Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ nhu cầu chi tiêu, mua sắm vật tư và thanh toán công nợ. Do đặc thù luân chuyển liên tục và dễ phát sinh gian lận, sai sót, công tác hạch toán và kiểm soát vốn bằng tiền đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc quản lý tài chính. Song song đó, các nghiệp vụ thanh toán (bao gồm các khoản phải thu và nợ phải trả) phản ánh thực trạng quan hệ thương mại, tín dụng và kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp đối với khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan Nhà nước và nội bộ đơn vị.
Tại Công ty TNHH Redpoint Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công hoàn thiện nội thất và xây dựng, công tác quản lý dòng tiền và kiểm soát các khoản thanh toán đóng vai trò trọng yếu trong việc duy trì chuỗi cung ứng vật liệu và tiến độ thi công công trình. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty nhằm đánh giá quy trình nghiệp vụ và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền, kế toán các khoản thanh toán và các hình thức ghi sổ kế toán theo quy định hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền cùng các nghiệp vụ thanh toán phát sinh tại Công ty TNHH Redpoint Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và thanh toán tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các khoản thanh toán (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, dự phòng nợ phải thu khó đòi, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả nội bộ, phải trả khác).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Redpoint Việt Nam (Trụ sở chính tại Cầu Giấy, Hà Nội; Chi nhánh và Xưởng sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào dữ liệu tài chính và số liệu thực tế trong hai năm 2020 và 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, chuẩn mực kế toán liên quan đến vốn bằng tiền và công nợ.
Khung lý thuyết phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại (Tiền Việt Nam, Ngoại tệ) và trạng thái tồn tại (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng). Hệ thống tài khoản hạch toán được vận dụng gồm:
- Nhóm tài khoản vốn bằng tiền: Tài khoản 111 (Tiền mặt, chi tiết TK 1111, TK 1112), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng, chi tiết TK 1121, TK 1122, TK 1123).
- Nhóm tài khoản thanh toán nợ phải thu: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 136 (Phải thu nội bộ, gồm TK 1361, TK 1368), Tài khoản 138 (Phải thu khác, gồm TK 1381, TK 1388), Tài khoản 141 (Tạm ứng) và Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi).
- Nhóm tài khoản thanh toán nợ phải trả: Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, gồm 9 tài khoản cấp hai từ TK 3331 đến TK 3339), Tài khoản 336 (Phải trả nội bộ, gồm TK 3361, TK 3368) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm 8 tài khoản cấp hai từ TK 3381 đến TK 3388).
Về hình thức tổ chức sổ sách, lý luận kế toán đưa ra 4 mô hình ghi sổ chủ yếu: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính (với các phần mềm chuyên dụng như Misa, Fast Accounting).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trên thực tế bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực, chứng từ và kết cấu tài khoản kế toán.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tập hợp các chứng từ kế toán gốc (phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ/báo Có, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán tạm ứng, biên bản kiểm kê), các sổ kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính hai năm 2020 – 2021 của doanh nghiệp.
- Phương pháp đối chiếu và thống kê biểu bảng: So sánh số liệu biến động tài chính, đối chiếu dòng tiền và công nợ giữa các kỳ kế toán.
- Phương pháp sơ đồ hóa: Mô hình hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản thông qua hệ thống 23 sơ đồ nghiệp vụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán của từng phần hành kế toán:
- Kế toán vốn bằng tiền: Làm rõ nguyên tắc ghi sổ hàng ngày, quản lý tồn quỹ, hạch toán tiền cược/ký quỹ, nguyên tắc quy đổi ngoại tệ (áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế cho bên Nợ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền cho bên Có, đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ). Mô tả đầy đủ chứng từ sử dụng (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc, Bảng kiểm kê quỹ...), kết cấu tài khoản 111, 112 và phương pháp định khoản các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.
- Kế toán các khoản thanh toán: Hệ thống hóa nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, kỳ hạn và nguyên tệ. Trình bày chi tiết cơ chế hạch toán nợ phải thu (TK 131, 136, 138, 141), nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) vào cuối kỳ kế toán năm. Đồng thời, chương 1 phân tích nguyên tắc hạch toán nợ phải trả người bán (TK 331), nghĩa vụ thuế và ngân sách Nhà nước (TK 333 với 9 tài khoản cấp 2), nợ phải trả nội bộ (TK 336) và các khoản phải trả, phải nộp khác (TK 338 với 8 tài khoản cấp 2).
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ của 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính). Chương này đóng góp 19 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.19).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH Redpoint Việt Nam
Chương 2 đi sâu phân tích tình hình thực tế tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Redpoint Việt Nam (REDPOINT VIET NAM COMPANY LIMITED) thành lập năm 2011, người đại diện theo pháp luật là ông Trần Hữu Minh Thành. Trụ sở đặt tại Tầng 3, số 1, ngõ 329 đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội; có chi nhánh tại Quốc lộ 1A - ADC Villas, phường Tân Phú, TP.HCM và xưởng sản xuất tại 1038/3A Quốc lộ 1A, phường An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM. Công ty hoạt động với 3 ngành nghề kinh doanh chính: Hoàn thiện nội thất (mã ngành 4330), Xây dựng nhà để ở (mã ngành 4101), Bán buôn vật liệu, thiết bị xây dựng (mã ngành 4663).
- Tình hình tài chính: Báo cáo tài chính hai năm 2020 – 2021 cho thấy quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty có sự sụt giảm do tác động trực tiếp từ đại dịch Covid-19:
- Năm 2020: Tổng tài sản và nguồn vốn đạt 59.705.250.213 đồng.
- Năm 2021: Tổng tài sản và nguồn vốn giảm xuống còn 51.960.403.761 đồng (giảm 7.744.846.452 đồng, tương ứng mức giảm 12,9%).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Tác giả mô tả chi tiết chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, trong đó Phòng Hành chính sự nghiệp thực hiện công tác nhân sự, pháp lý, bảo vệ tài sản; Phòng Kế toán tài chính chịu trách nhiệm quản lý dòng tiền và hạch toán sổ sách. Doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại hai ngân hàng: MB Bank (Chi nhánh Thăng Long, STK 0681101116007) và MSB Bank (Chi nhánh Cầu Giấy, STK 03301014010179).
- Thực trạng nghiệp vụ kế toán: Khảo sát cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại đơn vị đối với: Kế toán tiền mặt (TK 111), Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112), Kế toán phải thu khách hàng (TK 131), Kế toán phải trả người bán (TK 331), Kế toán phải trả khác (TK 338) và Kế toán thuế (TK 333). Hình thức ghi sổ kế toán thực tế được áp dụng là hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH Redpoint Việt Nam
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả thực hiện đánh giá tổng thể và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện gồm:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn đọng trong khâu theo dõi luân chuyển chứng từ, đối chiếu công nợ và quản trị dòng tiền.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp về tổ chức công tác kế toán và sắp xếp bộ máy kế toán.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện kế toán tiền mặt (quy trình lập, kiểm soát chứng từ thu chi, hạn mức tồn quỹ).
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện kế toán tiền gửi ngân hàng (quy trình theo dõi, đối chiếu sổ phụ ngân hàng).
- Nhóm giải pháp về kế toán các khoản thanh toán (quản lý công nợ phải thu khách hàng, trích lập dự phòng nợ khó đòi, kiểm soát nghĩa vụ phải trả nhà cung cấp).
- Nhóm các giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh số liệu tài chính thực tế và tình hình biến động vốn tại doanh nghiệp thông qua dữ liệu báo cáo tài chính hai năm 2020 – 2021:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Tổng tài sản |
59.705.250.213 |
51.960.403.761 |
-7.744.846.452 |
-12,9% |
| Tổng nguồn vốn |
59.705.250.213 |
51.960.403.761 |
-7.744.846.452 |
-12,9% |
Về mặt giải pháp, tác giả đã hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện khâu tổ chức bộ máy và phân công nhiệm vụ kế toán.
- Nâng cao kỷ luật quản lý quỹ và kiểm soát chứng từ tiền mặt.
- Chuẩn hóa thủ tục kiểm tra, đối chiếu số dư tiền gửi tại các tài khoản ngân hàng (MB Bank, MSB Bank).
- Tăng cường theo dõi tuổi nợ, phân loại khách hàng và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp và nâng cao năng lực nhân sự kế toán.
Đóng góp của nghiên cứu là việc đối chiếu toàn diện giữa khung lý thuyết chuẩn mực kế toán doanh nghiệp với thực tế hạch toán tại một công ty hoạt động đa địa bàn (có văn phòng tại Hà Nội, chi nhánh và xưởng sản xuất tại TP.HCM) trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi biến động thị trường năm 2020 – 2021.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Redpoint Việt Nam) với dữ liệu khảo sát giới hạn trong hai năm 2020 và 2021 – giai đoạn có những biến động bất thường do dịch bệnh Covid-19, do đó một số giải pháp mang tính chất đặc thù cho mô hình hoạt động của công ty.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang chuỗi dữ liệu nhiều năm hơn trong giai đoạn phục hồi kinh tế; nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa kế toán thanh toán với công tác kế toán chi phí giá thành và hợp đồng xây dựng trong lĩnh vực thi công hoàn thiện nội thất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài vốn bằng tiền và công nợ thanh toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công xây dựng, hoàn thiện nội thất và thương mại vật liệu xây dựng.
- Những phần đáng tham khảo: Hệ thống 19 sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản kế toán (111, 112, 131, 136, 138, 141, 2293, 331, 333, 336, 338), sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính và phương pháp phân tích thực trạng tài chính doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Redpoint Việt Nam (REDPOINT VIET NAM COMPANY LIMITED), thành lập năm 2011, đại diện pháp luật là ông Trần Hữu Minh Thành. Doanh nghiệp hoạt động chính trong 3 ngành: Hoàn thiện nội thất (mã 4330), Xây dựng nhà để ở (mã 4101) và Bán buôn vật liệu, thiết bị xây dựng (mã 4663).
2. Tình hình tài chính của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2021?
Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty giảm từ 59.705.250.213 đồng năm 2020 xuống còn 51.960.403.761 đồng năm 2021, tương ứng mức giảm 7.744.846.452 đồng (giảm 12,9%) do chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19.
3. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản ngân hàng nào để giao dịch tiền gửi?
Công ty mở và thực hiện các giao dịch tiền gửi tại hai tài khoản ngân hàng: số tài khoản 0681101116007 tại MB Bank – Chi nhánh Thăng Long và số tài khoản 03301014010179 tại MSB Bank – Chi nhánh Cầu Giấy.
4. Hình thức ghi sổ kế toán nào được doanh nghiệp áp dụng trong thực tế?
Công ty TNHH Redpoint Việt Nam áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 3 gồm: Nhóm giải pháp về tổ chức công tác kế toán; Nhóm giải pháp về kế toán tiền mặt; Nhóm giải pháp về kế toán tiền gửi ngân hàng; Nhóm giải pháp về kế toán các khoản thanh toán; và Nhóm các giải pháp khác.
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Redpoint Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021. Nghiên cứu đã chỉ rõ các đặc điểm hạch toán, biến động tài sản nguồn vốn trong thực tế và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có cơ sở khoa học. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho sinh viên ngành kế toán cũng như các cán bộ kế toán tại doanh nghiệp thi công nội thất và xây dựng.