Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phân tích, thiết kế và cài đặt 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về TMĐT 2. Khái niệm về TMĐT Thương mại điện tử (e-commerce) là hình thức mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ trực tuyến bằng cách sử dụng mạng Internet và các thiết bị điện tử khác. Theo Wikipedia: “Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu. Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động như là điện thoại.” Theo aim academy: “Thương mại điện tử là hoạt động mua-bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) thông qua các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính. Thương mại điện tử còn được gọi là E-commerce, nghĩa là Electronic Commerce.” Theo Tech Accelerator: ”Thương mại điện tử (thương mại điện tử) là việc mua và bán hàng hóa và dịch vụ, hoặc truyền tiền hoặc dữ liệu, qua mạng điện tử, chủ yếu là internet. Các giao dịch thương mại điện tử này thường thuộc bốn loại: doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C), người tiêu dùng với người tiêu dùng hoặc người tiêu dùng với doanh nghiệp” 2.
Lịch sử hình thành TMĐT “Thương mại điện tử (viết tắt là e-commerce hay e-comm) thường được biết đến như một quá trình thuận lợi hóa thương mại thông qua áp dụng các công nghệ điện tử và công nghệ thông tin. Trên thế giới, thương mại điện tử được hình thành từ những năm cuối thập niên 70, dưới hình thức đơn giản là gửi tài liệu thương mại, như các đơn đặt 3 hàng thông qua internet. Sự tăng trưởng không ngừng của hệ thống thẻ tín dụng, các máy rút tiền tự động cũng như hệ thống ngân hàng điện tử vào đầu những năm 80 đã khiến cho thương mại điện tử thế giới đạt được những bước phát triển mới. Bắt đầu từ thập kỷ 90, thương mại điện tử đã phát triển, trở nên ngày càng đa dạng và phổ biến ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia phát triển.
Dấu mốc quan trọng cho sự phát triển lĩnh vực thương mại điện tử, chỉnh là việc Tim Berners-Lee phát minh ra hệ thống mạng toàn cầu (World Wide Web hay viết tắt là www. Từ đây, thương mại điện tử đã thực sự bùng nổ và được toàn thế giới biết tới như là một trong những phương thức giao dịch thương mại tiên tiến nhất. Ngày nay, thương mại điện tử được biết đến với khá nhiều tên gọi, tùy theo tính chất và phương thức hoạt động. Phổ biến nhất là các tên gọi: Thương mại điện tử (e- commerce), Kinh doanh điện tử (e-business), Thương mại phi giấy tờ, Marketing điện tử….
Tại Việt Nam, thương mại điện tử thường được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng. Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông. Theo nghĩa rộng, thương mại điện tử là việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động quản lý và kinh doanh. Thương mại điện tử cũng đã chính thức được đưa vào trong chương trình đào tạo ở các bậc đại học, cao đẳng và sau đại học, điển hình là tại trường Đại học Ngoại thương (2004), Đại học Thương mại (2005) và Đại học Kinh tế Quốc dân.” - Theo Báo điện tử Từ năm 2020, TMĐT dần phát triển mạnh mẽ hơn, nhiều doanh nghiệp và nhà bán hàng lẻ bắt đầu chuyển sang mô hình trực tuyến, các hệ thống thanh toán trực tuyến như PayPal ra đời, người tiêu dùng dần dần sử dụng hình thức thanh toán trực tuyến nhiều hơn.
Và Đại dịch COVID-19 khiến cho nhu cầu mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng ngày một tăng dẫn đến ngành TMĐT cũng phát triển theo. Năm 2010 đến nay, sự phát triển của smartphone đã thay đổi cách người tiêu dùng mua sắm. Các nền tảng mạng xã hội trở thành những kênh bán hàng quan trọng, cùng với 4 sử dụng trí tuệ nhân tạo, TMĐT ngày càng phát triển mạnh mẽ. Trong tương lai gần, TMĐT sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp của công nghệ mới, mang lại trải nghiệm tốt nhất đến với khách hàng.
Ưu và nhược điểm của TMĐT Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí vận hành, có thể không cần mặt bằng cửa hàng Khả năng tiếp cần rộng rãi, toàn cầu hoặc mở rộng ra nước ngoài Tiện lợi về thời gian và địa lý, có thể mua sắm bất cứ lúc nào và ở đâu Dễ dàng thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu, từ đó đề ra chiến lược kinh doanh Cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm theo hành vi, sở thích khách hàng Tăng tương tác giữa bên mua và bên bán Nhược điểm: Cạnh tranh cao: cạnh tranh với các thương hiệu lớn và những người bán cùng cấp, cùng ngành Tình trạng hủy đơn luôn tiếp diễn Khó khăn khi quản lý bán hàng đa kênh Khó khăn khi xây dựng lòng tin với khách hàng, họ không thể chạm hoặc thử sản phẩm trước khi mua Phụ thuộc vào công nghệ Rủi ro an ninh mạng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ bị tấn công mạng, lừa đảo và đánh cắp dữ liệu 2. Khái niệm về kinh doanh điện tử Kinh doanh điện tử là cách thức sử dụng mạng Internet cho các giao dịch kinh doanh, TMĐT, các giao dịch của 1 tổ chức,… với một công ty cùng với những khách hàng, nhà cung cấp, và các bên liên quan. Ý nghĩa của TMĐT đối với tổ chức Linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng Người bán có thể tập trung vào 1 loại hàng chuyên biệt Tăng cường dịch vụ khách hàng, quản lý quan hệ khách hàng (CRM) Cập nhật sản phẩm nhanh chóng Có thể cạnh tranh được với đối thủ lớn hơn bằng mô hình kinh doanh đặc biệt 2. Vai trò của TMĐT đối với tổ chức Là 1 phương thức kinh doanh mới Mở ra những cơ hội, dịch vụ, ngành nghề, sản phẩm kinh doanh mới Chuyển hóa các chức năng kinh doanh từ phương thức kinh doanh truyền thống đến phương thức kinh doanh điện tử 2.
Các mô hình doanh thu trên TMĐT: Mô hình quảng cáo (advertising model): Thu tiền từ các công ty được quảng cáo trên các trang nội dung của website.vn,… Mô hình đăng ký thuê bao (subscriptions model): Website mà người dùng muốn sử dụng dịch vụ hoặc thông tin thì phải trả một khoản tiền lệ phí cho công ty sở hữu website đó. Ví dụ: tạp chí Wall Street Journal, Consumer Reports Online,… Mô hình phí giao dịch (transaction fee model): Thu lệ phí từ các giao dịch mà công ty sở hữu website đó mở ra.com,… 6 Mô hình bán hàng (sales model): Thu lợi nhuận nhờ bán hàng, thông tin hoặc các dịch vụ khác.com,… Mô hình liên kết (affiliate model): Chuyển việc kinh doanh sang một tổ chức liên kết khác và nhận khoản phí chuyển nhượng hoặc tỷ lệ phần trăm bất kể lời lỗ thế nào. Cơ sở hạ tầng của TMĐT “Thương mại điện tử (TMĐT) ngày càng phát triển mạnh mẽ về số lượng, quy mô, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại, dịch vụ của tỉnh. Để có được kết quả đó, thời gian qua, tỉnh đã chỉ đạo triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phải kể đến việc xây dựng, hoàn thiện nền tảng hạ tầng, đáp ứng nhu cầu phát triển của TMĐT trên địa bàn.
Nền tảng hạ tầng phục vụ hoạt động TMĐT bao gồm hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông, internet, hạ tầng thanh toán điện tử, nhân lực… Thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh, các sở, ban, ngành, các địa phương trong tỉnh đã triển khai nhiều giải pháp để hỗ trợ phát triển lĩnh vực TMĐT, trong đó, đầu tư hạ tầng được xem là nhiệm vụ trọng tâm. Thời gian qua, tỉnh cũng đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, giải pháp khuyến khích phát triển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, dịch vụ ngân hàng trực tuyến, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt…” - Theo Báo Hà Nam Cơ sở hạ tầng mạng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động mượt mà và an toàn của các giao dịch thương mại điện tử. Doanh nghiệp cần đầu tư vào các 7 thành phần này để tối ưu hóa hiệu suất và trải nghiệm khách hàng. Bao gồm nhiều thành phần quan trọng chính như: Máy chủ: Chịu trách nhiệm lưu trữ và xử lý dữ liệu của trang web TMĐT, cung cấp thông tin sản phẩm, xử lý đơn hàng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng.
Mạng Internet: Kết nối người tiêu dùng với doanh nghiệp qua các giao thức mạng, cho phép truyền tải dữ liệu và giao dịch trực tuyến. Hệ thống thanh toán trực tuyến: Các cổng thanh toán như PayPal, Stripe, hoặc các cổng ngân hàng, giúp xử lý giao dịch thanh toán an toàn và nhanh chóng. Cơ sở dữ liệu: Lưu trữ thông tin khách hàng, sản phẩm và đơn hàng, quản lý dữ liệu và cung cấp thông tin cho các ứng dụng khác phục vụ cho TMĐT. Hệ thống bảo mật: Các biện pháp bảo vệ như SSL, mã hóa và tường lửa.
Đảm bảo an toàn cho dữ liệu và giao dịch trực tuyến. Phần mềm quản lý: Các công cụ quản lý như hệ thống quản lý nội dung và phần mềm quản lý quan hệ khách hàng giúp hỗ trợ quản lý nội dung, khách hàng và đơn hàng. Thiết bị điện tử khác: Các thiết bị mà khách hàng sử dụng để truy cập trang web TMĐT như máy tính, điện thoại thông minh, tablet… Giúp cung cấp giao diện cho người dùng tương tác với trang web, kết nối người bán 2.1 Khái niệm về mạng máy tính 8 Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được kết nối với nhau để chúng có thể chia sẻ thông tin. Mạng máy tính xuất hiện từ những năm 1960 và đã trải qua một chặng đường phát triển dài kể từ đó.