TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TPHCM VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO ĐỒ ÁN ĐỒ ÁN QUẢN LÝ SẢN XUẤT THỰC PHẨM ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ SẢN XUẤT MỨT CÀ CHUA BI Giảng viên hướng dẫn : GVC. Nguyễn Lệ Hà Sinh viên thực hiện Nhóm 4 Nguyễn Ngọc Bích Tuyền : 2011110453 Lê Hồ Thúy Vy : 2081100013 Nguyễn Duy Bảo : 2011111039 Lê Tuấn Kiệt : 2011110800 Thành phố Hồ Chí Minh, 2024 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .HCM, ngày 22 tháng 01 năm 2024 GVHD NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN .HCM, ngày tháng năm 2024 GVPB LỜI CẢM ƠN Sau khoảng 2 tháng thực hiện bài báo cáo đồ án môn Quản lí sản xuất thực phẩm với đề tài “ Quản lý sản xuất mứt cà chua bi” của nhóm đã hoàn thành. Ngoài sự cố gắng của bản thân, nhóm cũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ bạn bè, thầy, cô Bộ môn Công nghệ Thực phẩm và các cán bộ Quản lý Viện khoa học ứng dụng, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của GVC. TS Nguyễn Lệ Hà.
Cô đã tận tình chỉ dẫn cho nhóm hướng đi và hướng dẫn cụ thể từng yêu cầu của đề tài, đồng thời cũng truyền đạt nhiều kinh nghiệm và kiến thức của cô cho nhóm để nhóm có thể hoàn thành môn học này. Trong quá trình thực hiện đồ án nhóm không tránh khỏi những sai sót, mong quý thầy cô trong hội đồng phản biện bỏ qua và hướng dẫn nhóm chỉnh sửa những sai sót để nhóm có thể hoàn chỉnh đồ án của nhóm. Xin gửi đến Quý thầy cô và bạn bè lời chúc sức khỏe và hạnh phúc.Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2024 Các sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Bích Tuyền Nguyễn Duy Bảo Lê Hồ Thúy Vy Lê Tuấn Kiệt PHẦN 1. MỤC LỤC Phần 1.
Tổng quan về các hệ thống quản lý chất lượng thường được áp dụng trong nhà máy sản xuất thực phầm. Các hệ thống quản lý chất lượng. Ưu, nhược điểm của từng hệ thống. quy trình sản xuất.
Xây dựng quy trình sản xuất. Thuyết minh quy trình:. Kiểm soát quá trình sản xuất chế biến. Xây dựng SSOP cho quy trình sản xuất/ chế biến.1 SSOP 01: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC.2 SSOP 02-1: BỀ MẶT TIẾP XÚC VỚI SẢN PHẨM.3 SSOP 02-2: NGĂN NGỪA SỰ NHIỂM CHÉO.4 SSOP 03: VỆ SINH CÁC NHÂN.5 SSOP 04: SỨC KHỎE CÔNG NHÂN.6 SSOP 05: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN HÓA CHẤT.7 SSOP 06: KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI.8 SSOP 07: KIỂM SOÁT CHẤT THẢI.9 HƯỚNG DẪN THU HỒI SẢN PHẨM.
Xây dựng GMP cho quy trình sản xuất/ chế biến.1 GMP 01- Tiếp nhận nguyên liệu cà chua bi.2 GMP 02- Bảo quản.4 GMP 04- Phân loại.5 GMP 05 – Khía, tách hạt- ép.6 GMP 06- Tiếp nhận CaCl2.7 GMP07- Ngâm CaCl2.8 GMP 08- Rửa lần 2.9 GMP 9- Tiếp nhận đường.10 GMP 10- Ướp đường.11 GMP11- Tiếp nhận phụ gia.12 GMP 12- Rim mứt.15 GMP 15- Cân- xếp hộp.16 GMP 16- Tiếp nhận bao bì.17 GMP 17- Tiệt trùng bao bì.18 GMP 18- Đóng nắp.20 GMP 20- Dán màng co- đóng thùng. Kết luận và đề xuất. Những mặt mạnh.1 Hệ thống quản lý. Những điểm hạn chế:.1 Hệ thống quản lí chất lượng.2 Điều kiện vệ sinh.105 PHỤ LỤC A- BÁO CÁO GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN.106 PHỤ LỤC B- BIỂU MẪU.124 PHỤ LỤC C- TIÊU CHUẨN NGUYÊN LIỆU, PHỤ GIA.142 TÀI LIỆU THAM KHẢO.160 TÌM HIỂU VỀ QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM Chất lượng thực phẩm Khái niệm: Chất lượng thực phẩm là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu: an toàn, dinh dưỡng, cảm quan và tiện dụng.
Đặc điểm của chất lượng Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu, của thị trường về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục tập quán. Do đó chất lượng mang tính chủ quan, không có chuẩn mực cụ thể, tuỳ theo thời gian và không gian mà thay đổi để đáp ứng những nhu cầu tương ứng. Vai trò: Chất lượng dùng để xây dựng niềm tin khách hàng, xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp, giảm thiểu tình trạng khiếu nại và hoàn trả sản phẩm và thúc đẩy mua lại và tăng doanh thu Nhóm chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong sản xuất kinh doanh Các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng trong sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu về công dụng là chất lượng cơ bản của thực phẩm, tính về hàm lượng các chất dinh dưỡng và năng lượng cần cho hoạt động sống, lao động và hoạt động có trong sản phẩm thực phẩm, năng lượng có thể được tính bằng đơn vị Kcal. Chỉ tiêu về công nghệ bao gồm toàn bộ công nghệ sản xuất sản phẩm thực phẩm từ nguyên liệu đến thành phẩm.
Chỉ tiêu thống nhất hoá: toàn bộ 100% sản phẩm thành phẩm phải đạt chất lượng Chỉ tiêu độ tin cậy: thông tin trên nhãn, bao bì phải chính xác, đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn về ghi nhãn hàng hoá Chỉ tiêu độ an toàn: sản phẩm thực phẩm phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không chứa các thành phần cấm, gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ người tiêu dùng. Chỉ tiêu kích thước, hình dáng thẩm mỹ: sự phối hợp màu sắc, trang trí sao cho đảm bảo tính phù hợp với không gian, thời gian, văn hoá… Chỉ tiêu sinh thái: mức độ gây ô nhiễm môi trường của quá trình sản xuất sản phẩm Chỉ tiêu kinh tế: giá sản phẩm phải phù hợp với đối tượng người tiêu dùng mà doanh nghiệp đang hướng đến. Quản lý chất lượng thực phẩm Khái niệm Quản lý chất lượng thực phẩm là một hoạt động về quy hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để đảm bảo chất lượng sản phẩm thực phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng. Phương pháp quản lý chất lượng Kiểm tra chất lượng – I (Inspection): hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu qui định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính.
Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control): (kiểm tra và thẩm định chất lượng) là hoạt động mang tính tác nghiệp kỹ thuật được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng của mục tiêu. Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance): toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống quản lí chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng. Đảm bảo chất lượng còn là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc đảm bảo cho các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện. Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (total Quality Control): một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng.
Các nguyên tắc trong quản lý chất lượng Hướng vào khách hàng Mối quan hệ các Vai trò lãnh đạo bên cùng có lợi Ra quyết định dựa Sự tham gia của trên dữ liệu mọi người Định hướng quá Liên tục cải tiến trình Tiếp cận theo hệ thống PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỰC PHẦM 1. Các hệ thống quản lý chất lượng Trước đây khi chưa có các hệ thống quản lý chất lượng, nhiều tổ chức thường thiết lập quy trình quản lý chất lượng của riêng mình. Các hệ thống này thường không được tiêu chuẩn hóa và có thể thiếu tính nhất quán nên chất lượng thường không được đảm bảo.
Do vậy, các hệ thống chất lượng được xây dựng nhằm đảm bảo tính nhất quán cũng như chất lượng sản phẩm.1 GMP [1] Thực hành sản xuất tốt: là hệ thống các nguyên tắc, các yêu cầu hay các hướng dẫn nhằm đảm bảo các nhà sản xuất chế biến thực phẩm luôn sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng, chất lượng ổn định và hiệu quả sử dụng. Áp dụng GMP: Tất cả các doanh nghiệp và các ngành muốn áp dụng thành công HACCP đều phải tuân thủ những nguyên tắc về vệ sinh thực phẩm - GMP 1.2 HACCP [2] Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn: An toan là hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy hại và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại điểm tới hạn. Áp dụng HACCP: phù hợp với tất cả các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi,. Cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt đông liên quan đến thực phẩm.3 ISO [3,4] ISO – International Organization for Standardization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế với nhiệm vụ tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ quốc tế.
TCVN ISO 9001:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam về các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng. 1 ISO 22000 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi cung ứng. Tiêu chuẩn Quốc tế do ISO ban hành, là sự kết hợp và bổ sung các yếu tố cốt lõi của ISO 9001 và HACCP để cung cấp một khuôn khổ cho việc phát triển, thực hiện, giám sát và cải tiến liên tục Hệ thống Quản lý An toàn Thực phẩm (FSMS).4 BRC [5] BRC (British Retail Consortium) là tổ chức do các nhà sản xuất, cung cấp thực phẩm, hàng hóa của Hiệp hội Bán lẻ Anh Quốc. Là một tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm, BRC đã trở thành một trong những tiêu chuẩn được sử dụng nhiều nhất trên thế giới Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn BRC: BRC Food (BRC Issue 8): Áp dụng cho các tổ chức doanh nghiệp như: các cơ sở.
công ty/ nhà máy sản xuất konh doanh trong lĩnh vực thực phẩm như: thủy sản, rau củ quả, nước uống, bia rượi, dầu ăn,… BRC lop (BRC Issue 5): Áp dụng cho các doanh nghiệp, các nhà sản xuất bao bì và vật liệu bao gói cho tất cả các loại sản phẩm từ thực phẩm đến các sản phẩm tiêu dùng ở tất cả các cấp độ: sơ cấp, thứ cấp và cao cấp.5 FSSC 22000 [6] Chứng nhận Hệ thống An toàn Thực phẩm (FSSC 22000) về quản lý chất lượng/an toàn thực phẩm và thức ăn chăn nuôi là một chương trình được quốc tế công nhận về chứng nhận an toàn thực phẩm.