Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án môn học "Quản trị doanh nghiệp" (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp thương mại / Kinh tế vận tải) được thực hiện tại Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Hà Nội, năm 2022). Trong điều kiện kinh tế thị trường với áp lực cạnh tranh gay gắt, sự ổn định và phát triển bền vững của một doanh nghiệp sản xuất - thương mại phụ thuộc trực tiếp vào năng lực quản trị tài chính, hoạch định dòng tiền, kiểm soát chi phí sản xuất và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng các nguồn vốn. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính và lập kế hoạch sản xuất - kinh doanh là công cụ giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, kiểm soát tài sản và ban hành các quyết định điều hành chính xác.
Nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán trong đồ án được xác định gồm 5 nội dung chính:
- Quản trị tài sản cố định và vốn cố định: Phân tích cơ cấu nguồn vốn hình thành, theo dõi biến động tăng/giảm tài sản trong kỳ và lập kế hoạch trích khấu hao tài sản cố định cho năm kế hoạch (năm $N+1$).
- Quản trị định mức và chi phí sản xuất: Xác định tổng nhu cầu chi tiết, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu chính, ứng dụng mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ), tính toán định mức lao động và lập kế hoạch quỹ tiền lương cùng các khoản trích theo lương.
- Dự toán tổng chi phí và giá thành sản phẩm: Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, phân bổ chi phí quản lý phân xưởng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tính giá thành đơn vị cho sản phẩm hoàn chỉnh cùng các chi tiết bán lẻ.
- Quản trị doanh thu, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế: Xác định chính sách định giá, tính toán doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận trước thuế, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp trong năm kế hoạch.
- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh: Xác định hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ), vốn lưu động (VLĐ), vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng lao động và quỹ lương.
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hệ thống số liệu sản xuất, định mức kỹ thuật, tài sản, lao động và tài chính của một doanh nghiệp công nghiệp chế tạo. Phạm vi nghiên cứu về không gian là toàn bộ các bộ phận chức năng của doanh nghiệp (5 phân xưởng sản xuất trực tiếp gồm Phân xưởng A1, A2, A3, A4, Phân xưởng Lắp ráp và 3 khối gián tiếp gồm Quản lý phân xưởng, Bán hàng, Quản lý doanh nghiệp). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào năm báo cáo (năm $N$) và chu kỳ lập kế hoạch cho năm tiếp theo (năm $N+1$).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý cơ bản của kinh tế doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Tài sản cố định và vốn cố định: Hệ thống hóa khái niệm TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải) và TSCĐ vô hình; bản chất của vốn cố định là số vốn ứng trước luân chuyển dần từng bộ phận vào giá trị sản phẩm mới. Lý thuyết phân biệt hao mòn hữu hình (suy giảm giá trị sử dụng và vật chất do hoạt động hoặc tự nhiên) và hao mòn vô hình (hao mòn loại 1 do máy móc cùng loại giảm giá; hao mòn loại 2 do máy móc mới có kỹ thuật hoàn thiện hơn; hao mòn loại 3 do kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm).
- Phân loại chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo 3 tiêu chí: theo nội dung kinh tế (vật tư, tiền lương, bảo hiểm, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo quan hệ với quy mô sản xuất (chi phí cố định - định phí và chi phí biến đổi - biến phí). Giá thành được xem xét ở hai cấp độ: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
- Doanh thu và lợi nhuận: Phân định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác. Lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí hợp lý.
- Mô hình quản trị dự trữ tối ưu (EOQ - Economic Order Quantity): Ứng dụng công thức tính quy mô lô đặt hàng tối ưu:
$$Q^* = \sqrt{\frac{2DS}{H}}$$
Trong đó: $D$ là tổng nhu cầu vật tư trong kỳ (kg), $S$ là chi phí cho mỗi lần đặt hàng (15 triệu đồng/lần), $H$ là chi phí tồn trữ trên một đơn vị vật tư trong một năm ($H = 20% \times \text{giá mua}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán; phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả tài chính. Toàn bộ các bảng tính toán chi phí, nhu cầu vật tư, định mức lao động, quỹ lương và hiệu quả tài chính được xử lý bằng bảng tính Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Lập kế hoạch khấu hao
Nội dung phần này giải quyết trọn vẹn bài toán quản trị tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định trong năm kế hoạch $N+1$:
- Cơ cấu nguồn vốn và nguyên giá ban đầu: Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm $N+1$ là 24.766 triệu đồng (gồm Nhà cửa, vật kiến trúc: 3.200 triệu đồng; Máy móc thiết bị: 9.975 triệu đồng; TSCĐ khác: 9.886 triệu đồng; trong đó nguyên giá phải tính khấu hao đầu kỳ là 23.712 triệu đồng sau khi trừ đi 1.076 triệu đồng TSCĐ không phải tính khấu hao). Nguồn vốn hình thành gồm: Vốn ngân sách nhà nước cấp 5.778 triệu đồng; Vốn vay dài hạn ngân hàng 15.200 triệu đồng; Vốn tự có của doanh nghiệp 8.422 triệu đồng. Tổng mức khấu hao lũy kế đến ngày 31/12/N đạt 13.100 triệu đồng.
- Biến động TSCĐ trong năm $N+1$:
- Tháng 2: Nhận bàn giao 1 nhà xưởng trị giá 7.666 triệu đồng (vốn vay 6.066 triệu đồng, vốn tự có 1.600 triệu đồng).
- Tháng 3: Thanh lý máy móc thiết bị có nguyên giá 3.410 triệu đồng (nguồn vốn ngân sách, đã khấu hao hết).
- Tháng 5: Đưa TSCĐ tự có dự trữ trong kho trị giá 255 triệu đồng vào sử dụng.
- Tháng 8: Mua 1 ô tô tải bằng vốn vay dài hạn trị giá 1.000 triệu đồng.
- Tháng 9: Thanh lý 2 ô tô nguồn vốn ngân sách có nguyên giá 340 triệu đồng/xe (đã khấu hao hết, tổng 680 triệu đồng); đồng thời thanh lý máy móc thiết bị nguồn vốn vay hết hạn sử dụng có nguyên giá 3.881 triệu đồng.
- Tháng 10: Đầu tư 1 thiết bị sản xuất trị giá 1.020 triệu đồng (gồm 670 triệu đồng vốn vay dài hạn và 350 triệu đồng vốn tự có).
- Tính toán kế hoạch khấu hao: Đồ án tổng hợp nguyên giá tăng trong kỳ là 9.686 triệu đồng, nguyên giá giảm là 8.256 triệu đồng; tính toán nguyên giá bình quân tăng, nguyên giá bình quân giảm theo số tháng sử dụng thực tế. Từ tỷ lệ khấu hao cá biệt của từng nhóm tài sản (Nhà cửa: 16%, MMTB: 8%, TSCĐ khác: 9%), đồ án xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 13,83% và tính tổng số tiền khấu hao phát sinh năm $N+1$.
| Nhóm tài sản cố định |
Nguyên giá đầu năm (Trđ) |
Tỷ lệ trích KH nhóm (%) |
Mức trích KH năm đầu kỳ (Trđ) |
| 1. Nhà cửa, vật kiến trúc |
3.200 |
16,00% |
512,0 |
| 2. Máy móc thiết bị |
9.975 |
8,00% |
798,0 |
| 3. Tài sản cố định khác |
9.886 |
9,00% |
889,74 |
| Tổng cộng |
23.061 |
13,83% (BQ) |
2.199,74 |
Phần 2: Quản trị chi phí, giá thành, doanh thu và lợi nhuận
Nội dung phần 2 là trọng tâm của đồ án, tích hợp các chu trình quản trị tác nghiệp từ lập kế hoạch sản xuất đến hoạch định tài chính:
- Phân rã cấu trúc sản phẩm và lập kế hoạch sản lượng:
Sản phẩm hoàn chỉnh $A$ có cấu trúc đa tầng: để lắp ráp 1 sản phẩm $A$ cần 2 cụm chi tiết $A1$, 4 cụm $A2$, 2 cụm $A3$ và 2 cụm $A4$. Ở tầng dưới:
- 1 chi tiết $A1$ gồm: $3 A11 + 9 A12 + 6 A13 + 2 A4$
- 1 chi tiết $A2$ gồm: $6 A21 + 6 A22 + 9 A23 + 4 A41$
- 1 chi tiết $A3$ gồm: $4 A31 + 2 A32 + 4 A33 + 2 A42$
- 1 chi tiết $A4$ gồm: $6 A41 + 8 A42 + 4 A43$
Dựa trên sản lượng tiêu thụ dự kiến (bán 44.300 sản phẩm $A$; bán rời 3.900 chi tiết $A1$, 4.000 chi tiết $A2$, 5.000 chi tiết $A3$, 11.000 chi tiết $A4$) và chênh lệch tồn kho đầu - cuối kỳ, đồ án tính toán sản lượng đưa vào sản xuất cho năm kế hoạch: sản xuất 45.100 sản phẩm $A$ (tổng quy chuẩn 56.100 đơn vị). Tổng số chi tiết cấp 1 cần sản xuất bao gồm cả lắp ráp và bán ngoài: $A1 = 99.800$ chi tiết; $A2 = 189.000$ chi tiết; $A3 = 99.800$ chi tiết; $A4 = 280.090$ chi tiết. Số lượng các chi tiết đơn lẻ ở cấp 2 được tính toán lên đến hàng triệu chi tiết (ví dụ: $A41$ cần 2.402.140 chi tiết, $A42$ cần 2.421.120 chi tiết).
| Tên chi tiết / Cụm |
Số lượng dùng lắp ráp thành phẩm |
Số lượng bán rời & thay đổi tồn kho |
Tổng số lượng cần sản xuất trong năm |
| Chi tiết A1 |
90.200 |
9.600 |
99.800 |
| Chi tiết A2 |
180.400 |
8.600 |
189.000 |
| Chi tiết A3 |
90.200 |
9.600 |
99.800 |
| Chi tiết A4 |
270.600 |
9.490 |
280.090 |
| Chi tiết A41 |
2.345.200 |
56.940 |
2.402.140 |
| Chi tiết A42 |
2.345.200 |
75.920 |
2.421.120 |
| Chi tiết A43 |
1.082.400 |
37.960 |
1.120.360 |
- Quản trị nguyên vật liệu và áp dụng mô hình EOQ:
Doanh nghiệp sử dụng 5 loại nguyên vật liệu chính ($x1, x2, x3, x4, x5$). Đồ án lập bảng cân đối nhu cầu tiêu hao vật liệu cho từng chi tiết, tính ra tổng nhu cầu: vật liệu $x1$ tiêu hao 4.330.923 kg, $x2$ là 6.300.395 kg, $x3$ là 4.716.683 kg, $x4$ là 5.593.704 kg, $x5$ là 1.717.048 kg. Với chi phí đặt hàng cố định 15 triệu đồng/lần và chi phí tồn trữ bằng 20% giá mua (đơn giá mua: $x1 = 15.000$ đ/kg; $x2 = 10.000$ đ/kg; $x3 = 16.000$ đ/kg; $x4 = 11.000$ đ/kg; $x5 = 25.000$ đ/kg), kết quả tính toán theo mô hình EOQ như sau:
| Loại vật liệu |
Nhu cầu mua cả năm ($D$ - kg) |
Lô đặt hàng tối ưu ($Q^*$ - kg) |
Số lần đặt hàng tối ưu ($n^*$ - lần) |
Chu kỳ đặt hàng ($t^*$ - ngày) |
Chi phí dự trữ cả năm (ngđ) |
| Vật liệu x1 |
4.330.923 |
208.109 |
20,81 |
14,00 |
312.163 |
| Vật liệu x2 |
6.300.395 |
307.500 |
20,49 |
14,20 |
307.500 |
| Vật liệu x3 |
4.716.683 |
210.300 |
22,43 |
13,00 |
336.480 |
| Vật liệu x4 |
5.593.704 |
276.200 |
20,25 |
14,37 |
303.820 |
| Vật liệu x5 |
1.717.048 |
101.500 |
16,92 |
17,20 |
253.750 |
- Kế hoạch lao động và quỹ tiền lương:
Doanh nghiệp làm việc 2 ca/ngày, 48 giờ/tuần, quỹ thời gian làm việc chế độ là 291 ngày/năm (bình quân 7,4 đến 7,6 giờ/ngày/lao động). Dựa trên định mức thời gian gia công tính bằng giây cho từng chi tiết tại các phân xưởng, đồ án xác định nhu cầu lao động:
- Lao động trực tiếp: Công nhân sản xuất chính là 1.380 người (PX A1: 130 người; PX A2: 376 người; PX A3: 81 người; PX A4: 741 người; PX Lắp ráp: 52 người).
- Công nhân phục vụ: Tỷ lệ 20% so với công nhân sản xuất chính, bố trí 279 người (lương bằng 90% lương CNSXC).
- Lao động gián tiếp: Tổng số 349 người, gồm Quản lý phân xưởng 50 người (4% công nhân sản xuất, quỹ lương 4%), Nhân viên bán hàng 166 người (11% công nhân sản xuất, quỹ lương khoán 12%), Quản lý doanh nghiệp 133 người (15% công nhân sản xuất, quỹ lương khoán 10%).
- Tổng số lao động toàn doanh nghiệp: 2.008 người.
- Tổng quỹ lương toàn doanh nghiệp đạt 111.515.634,9 ngàn đồng; trích theo lương 24% (BHXH, BHYT, KPCĐ); chi phí bảo hộ lao động định mức 5 triệu đồng/người/năm, tương ứng tổng chi phí bảo hộ là 10.040.000.000 đồng (10.040 triệu đồng).
| Phân xưởng / Bộ phận |
CNSX chính (Người) |
CN Phục vụ (Người) |
Gián tiếp (Người) |
Tổng lao động (Người) |
Tổng quỹ lương (ngđ) |
| Phân xưởng A1 |
130 |
26 |
0 |
156 |
8.121.758 |
| Phân xưởng A2 |
376 |
76 |
0 |
452 |
29.087.997 |
| Phân xưởng A3 |
81 |
17 |
0 |
98 |
25.629.828 |
| Phân xưởng A4 |
741 |
149 |
0 |
890 |
3.876.345 |
| Phân xưởng Lắp ráp |
52 |
11 |
0 |
63 |
5.296.050 |
| Khối gián tiếp (QLPX, Bán hàng, QLDN) |
0 |
0 |
349 |
349 |
39.503.657 |
| Toàn doanh nghiệp |
1.380 |
279 |
349 |
2.008 |
111.515.635 |
- Dự toán chi phí, tính giá thành đơn vị và xác định kết quả kinh doanh:
Đồ án phân bổ chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu, điện năng, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác cho các bộ phận. Lập bảng tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 1 đơn vị chi tiết (ví dụ: chi phí NVL chính sản xuất 1 chi tiết $A4$ là 363.413 đồng; chi tiết $A1$ là 1.440.722 đồng; chi tiết $A2$ tính toán chi tiết theo mức tiêu hao $x1 \dots x5$). Kết hợp với các chỉ tiêu định hướng kế hoạch (hạ giá thành sản xuất 2%, doanh thu tăng 12%, doanh lợi giá thành sản phẩm $A$ trước thuế 12%, doanh lợi chi tiết $Ai$ 20%, thuế suất TNDN 20%, thuế suất GTGT 10% cho sản phẩm $A$ và 5% cho chi tiết $Ai$), đồ án xác định doanh thu bán hàng, thuế phải nộp và lợi nhuận thuần.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
Tính toán hiệu suất sử dụng và doanh lợi của vốn cố định ($D_{VCĐ}$), vốn lưu động ($D_{VLĐ}$ với mức vốn lưu động bình quân năm báo cáo 85.000 triệu đồng và tốc độ luân chuyển tăng 5%), vốn kinh doanh toàn bộ, doanh lợi quỹ lương và năng suất lao động bình quân một công nhân.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã xây dựng một mô hình toán - kinh tế hoàn chỉnh để lập kế hoạch sản xuất - tài chính cho doanh nghiệp quy mô lớn (trên 2.000 lao động):
- Kết quả định lượng cụ thể:
- Xác định chính xác bảng cân đối tăng giảm tài sản cố định, mức khấu hao năm $N+1$ với tỷ lệ khấu hao bình quân 13,83% trên tổng nguyên giá bình quân tính khấu hao.
- Hoàn thành bảng phân rã cây cấu trúc sản phẩm 3 cấp độ từ 56.100 sản phẩm quy chuẩn thành hơn 8 triệu chi tiết phụ tùng và tổng hợp nhu cầu 5 loại vật liệu chính ($x1 \dots x5$).
- Ứng dụng thành công mô hình EOQ để tối ưu hóa quy mô và chu kỳ đặt hàng (chu kỳ đặt hàng dao động từ 13 đến 17,2 ngày tùy loại vật liệu), kiểm soát tổng chi phí dự trữ ở mức tối thiểu.
- Cân đối và bố trí định biên nhân sự chi tiết cho 5 phân xưởng sản xuất và 3 khối gián tiếp với tổng số 2.008 lao động; kiểm soát quỹ lương toàn doanh nghiệp đạt hơn 111,5 tỷ đồng và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ 24%.
- Xây dựng bảng dự toán chi phí theo yếu tố, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp và tính toán giá thành đơn vị cho từng linh kiện, cụm chi tiết và sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đóng góp về mặt phương pháp:
- Thể hiện sự gắn kết chặt chẽ giữa định mức kỹ thuật công nghệ (thời gian sản xuất tính bằng giây, định mức tiêu hao kg vật liệu) với kế hoạch tài chính - chi phí giá thành.
- Chuẩn hóa quy trình lập dự toán ngân sách và tính toán hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định trong doanh nghiệp công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu:
- Các dữ liệu định mức kỹ thuật (thời gian gia công, tỷ lệ phế phẩm, định mức tiêu hao vật liệu) được giả định cố định trong suốt năm kế hoạch, chưa tính đến biến động của tiến bộ công nghệ hoặc biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường.
- Mô hình EOQ được áp dụng trong điều kiện giả định nhu cầu và thời gian giao hàng là hằng số, chưa xét đến các yếu tố biến động bất định của chuỗi cung ứng.
- Hướng phát triển / mở rộng:
- Nghiên cứu bổ sung bài toán phân tích điểm hòa vốn đa sản phẩm và phân tích độ nhạy của lợi nhuận khi giá vật tư đầu vào biến động.
- Ứng dụng các phương pháp phân tích dòng tiền chiết khấu (NPV, IRR) để đánh giá tính khả thi tài chính của các quyết định đầu tư mua sắm TSCĐ mới thay vì chỉ dừng lại ở kế hoạch trích khấu hao.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là đồ án môn học chuẩn mực dành cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải, Quản lý công nghiệp và Kế toán doanh nghiệp tại các trường khối kỹ thuật - kinh tế. Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm:
- Phương pháp phân rã định mức và lập bảng tính cây cấu trúc sản phẩm phức tạp nhiều tầng chi tiết.
- Quy trình ứng dụng mô hình EOQ để giải quyết bài toán mua sắm và dự trữ nguyên vật liệu nhiều chủng loại.
- Phương pháp luận chuyển đổi từ định mức thời gian sản xuất công nghệ (giây) sang nhu cầu định biên nhân sự, bố trí ca kíp và lập quỹ tiền lương.
- Hệ thống bảng biểu tính toán khấu hao TSCĐ theo nguồn vốn và lập dự toán chi phí sản xuất toàn diện.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp được phân bổ như thế nào?
Nguồn vốn hình thành TSCĐ ban đầu của doanh nghiệp bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước cấp là 5.778 triệu đồng; Vốn vay dài hạn ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 15.200 triệu đồng; Vốn tự có của doanh nghiệp là 8.422 triệu đồng. Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm là 24.766 triệu đồng, trong đó nguyên giá phải trích khấu hao là 23.712 triệu đồng và tổng khấu hao lũy kế đến cuối năm $N$ là 13.100 triệu đồng.
2. Mô hình đặt hàng kinh tế (EOQ) được thiết lập với các thông số nào và áp dụng cho những loại vật liệu gì?
Mô hình EOQ được áp dụng cho 5 loại nguyên vật liệu chính ($x1, x2, x3, x4, x5$) với chi phí mỗi lần đặt hàng ($S$) là 15 triệu đồng/lần; chi phí tồn trữ ($H$) được xác định bằng 20% đơn giá mua của từng loại vật liệu. Mô hình đã xác định sản lượng đơn hàng tối ưu ($Q^$), số lần đặt hàng ($n^$) và chu kỳ đặt hàng ($t^*$) trong quỹ thời gian làm việc 291 ngày/năm.
3. Tổng số lượng lao động của doanh nghiệp được phân bổ giữa các bộ phận ra sao?
Tổng định biên lao động của doanh nghiệp là 2.008 người, bao gồm:
- Lao động trực tiếp (1.659 người): gồm 1.380 công nhân sản xuất chính (bố trí tại PX A1: 130 người, PX A2: 376 người, PX A3: 81 người, PX A4: 741 người, PX Lắp ráp: 52 người) và 279 công nhân phục vụ (chiếm 20% công nhân sản xuất chính).
- Lao động gián tiếp (349 người): gồm 50 nhân viên quản lý phân xưởng (4% công nhân sản xuất), 166 nhân viên bán hàng (11% công nhân sản xuất) và 133 nhân viên quản lý doanh nghiệp (15% công nhân sản xuất).
4. Quy định trích theo lương và chế độ bảo hộ lao động được tính toán theo mức nào?
Các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) được tính bằng 24% tổng quỹ tiền lương của từng bộ phận. Chi phí trang bị bảo hộ lao động được áp dụng theo định mức 5.000.000 đồng/người/năm cho toàn bộ 2.008 người lao động, dẫn đến tổng chi phí bảo hộ lao động toàn doanh nghiệp là 10.040.000.000 đồng (10.040 triệu đồng).
5. Sản lượng kế hoạch tiêu thụ và quy mô sản xuất các chi tiết thành phần được xác định như thế nào?
Kế hoạch tiêu thụ trong năm gồm 44.300 sản phẩm hoàn chỉnh $A$ và xuất bán rời các chi tiết: 3.900 chi tiết $A1$, 4.000 chi tiết $A2$, 5.000 chi tiết $A3$ và 11.000 chi tiết $A4$. Sản lượng đưa vào sản xuất hoàn chỉnh là 45.100 sản phẩm $A$ (tổng quy chuẩn 56.100 đơn vị). Khi phân rã theo cây cấu trúc để tính cả nhu cầu lắp ráp và bán ngoài, số lượng chi tiết cần chế tạo lần lượt là: 99.800 chi tiết $A1$, 189.000 chi tiết $A2$, 99.800 chi tiết $A3$, 280.090 chi tiết $A4$, cùng hàng triệu chi tiết cấp 2 như $A41$ (2.402.140 chi tiết) và $A42$ (2.421.120 chi tiết).
Kết luận
Đồ án môn học "Quản trị doanh nghiệp" của Khoa Kinh tế Vận tải - Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đã hoàn thành việc xây dựng kế hoạch quản trị tài sản, định mức lao động - vật tư và dự toán chi phí giá thành cho một doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô 2.008 lao động. Tác giả đã kết hợp giữa lý luận kinh tế doanh nghiệp với các công cụ định lượng như mô hình quản trị dự trữ EOQ, phân tích định mức thời gian gia công và phương pháp phân bổ khấu hao tài sản cố định theo nguồn vốn. Toàn bộ các chỉ tiêu về doanh thu, thuế GTGT, thuế TNDN, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn cố định được tính toán mạch lạc, phản ánh quy trình lập kế hoạch tài chính - sản xuất trong thực tiễn điều hành doanh nghiệp.