MỞ ĐẦU + Nêu vấn đề: Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để các doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thương trường yêu cầu các hoạt động sản xuất kinh doanh phải ổn định. Để đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ phát triển lớn mạnh trong tương lai thì vấn đề đặt ra ở đây là hoạt động tài chính của doanh nghiệp diễn ra như thế nào. Đó là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ đánh giá hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, về việc sử dụng vốn và nguồn vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp… thông qua đó để phát hiện khả năng và lợi thế của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, giúp các nhà hoạch định doanh nghiệp đưa ra những chính sách quản lý hữu hiệu. Vì vậy, vấn đề tài chính cần được quan tâm hàng đầu, vấn đề này quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính để các nhà sử dụng, các nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động tài chính để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. + Mục đích nghiên cứu: - Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh ,đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty , doanh nghiệp.,… để đưa ra những ý kiến đề xuất góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán của công ty, doanh ngiệp ,… + Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Tài liệu về 1 doanh nghiệp -Phương pháp thu thập số liệu: Báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quyết toán của công ty.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp liên hoàn để phân tích tình hình tài chính 2 và khả năng thanh toán , phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel. + Tên đồ án và kết cấu của đồ án: Môn Học Quản trị doanh nghiệp thương mại. - Phần 1: Lập kế hoạch khấu hao - Phần 2: Quản trị chi phí , giá thành, doanh thu và lợi nhuận.
- Kết luận: Sau khi thực hiện được các yêu cầu thì ta có thể giúp doanh nghiệp đánh giá được đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp. Và cũng giúp doanh nghiệp lập được kế hoạch khấu hao. Đồng thời cũng đánh giá được đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp và sử dụng được hiệu quả tài chính. 3 LẬP KẾ HOẠCH KHẤU HAO 1.
Một số khái niệm 1. Tài sản cố định và vốn cố định a. Tài sản cố định Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, gồm cả những tài sản cố định có hình thái vật chất (nhà cửa, máy móc thiết bị, vật kiến trúc.) và những tài sản cố định không có hình thái vật chất như: chi phí quyền sử dụng đất, bản quyền bằng sáng chế, quyền phát hành, phần mềm vi tính. Vốn cố định VCĐ của DN là số vốn ứng trước về những TSCĐ chủ yếu mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận giá trị vào SP mới cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng thì VCĐ mới hoàn thành một lần luân chuyển.
Khấu hao và hao mòn tài sản cố định 1. Khấu hao tài sản cố định Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí SX, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ. Hao mòn tài sản cố định Là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động SXKD, do hao mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật,… trong quá trình hoạt động của TSCĐ a. Hao mòn hữu hình của TSCĐ Là sự giảm dần về vật chất, giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ trong quá trình sử dụng.
- Hao mòn về mặt vật chất: Thay đổi trạng thái ban đầu - Hao mòn về mặt giá trị: Giảm sút dần về giá trị cùng với quá trình chuyển dịch dần dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất - Hao mòn về mặt giá trị sử dụng: giảm sút về chất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không sử dụng được nữa b. Hao mòn vô hình của TSCĐ Là sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. 4 - Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trao đổi do có những TSCĐ mới có tính năng, công suất,… như TSCĐ cũ song giá trao đổi lại thấp hơn. Do đó, trên thị trường các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình.
- Hao mòn vô hình loại 2: là TSCĐ mới tuy mua với giá trị cũ nhưng lại hoàn thiện hơn về mặt kĩ thuật - Hao mòn vô hình loại 3: là TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm Như vậy nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là do tiến bộ của khoa học kĩ thuật, do đó biện pháp vvmvcơ bản để khắc phục hao mòn vô hình là: - DN cần coi trọng công tác đổi mới công nghệ, ứng dựng kịp thời tiến bộ của khoa học kỹ thuật. - Tính toán thời gian tinh trích khấu hao chính xác, áp dụng phương pháp tính khấu hao phù hợp với mức hao mòn. Lập kế hoạch khấu hao 1. Tổng NG TSCĐ đầu năm: ∑NGđn = 21.
Phải tính KH: NGđp = NGđn - NGkt = 24,766 – 1,076 = 23,712 (Trđ) 2. Tổng NG tăng trong kỳ: NGt = 7,666 + 0+ 1,000 + 1,020 = 9,686 (Trđ) a. NG phải tính khấu hao: NGtp = 7. Bình quân tính KH tăng: Bảng 1.
Bảng tính NG TSCĐ tăng 5 3. Tổng NG giảm trong kỳ: a. NG phải tính khấu hao: NGgp = 3,410 + 4,846 = 8,256 (trđ) b. Bình quân tính KH giảm: Bảng 1.
Bảng tính NG TSCS giảm 4. Tổng NG TSCĐ cuối năm: NGcn = NGđn + NGt – NGg = 24,766 + 9,686 – 8,256 = 24,377 (trđ) Cần tính khấu hao = 23,712+ 8,921 – 8,256 = 26.Tỷ lệ khấu hao Bảng 1. Bảng tính tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân Tỷ lệ Loại TSCĐ NG Mk KH 3,20 1. Nhà cửa, VKT 16 512,0 0 9,97 2.6 13,83 Tỷ lệ khấu hao (tKH): % 6.
Tổng số tiền khấu hao Mk = Tk x NG bình quân KH = 13,83 % x 26,813 = 370,823. Tổng NG TSCĐ thanh lý, nhượng bán 7 Phần 2: QUẢN TRỊ CHI PHÍ, GIÁ THÀNH, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN 2. Một số vấn đề chung về chi phí, giá thành, doanh thu và lợi nhuận 2. Quản trị chi phí * Chi phí SXKD: là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương hay tiền công và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàng của DN trong một thời kì nhất định.
* Phân loại: Phân loại theo nội dung kinh tế: - Chi phí vật tư - Chi phí tiền lương và trích theo lương Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác Phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh - Chi phí vật tư trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung - Chi phí bán hàng - Chi phi quản lý doanh nghiệp Phân loại theo quan hệ chi phí với qui mô sản xuất - Chi phí cố định - Chi phí biến đổi Ý nghĩa: Giúp doanh nghiệp thấy được khuynh hướng biến động của từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định được sản lượng hòa vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạt được hiệu quả tối ưu. Giá thành Giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra 8 để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm nhất định. * Phân loại giá thành: - Giá thành SX của SP: Toàn bộ chi phí mà DN đã bỏ ra để hoàn thành việc SX SP gồm: + Chi phí vật tư trực tiếp: chi phí NVL, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra SP dịch vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp SX tạo ra SP, dịch vụ mà DN phải nôp theo quy định. + Chi phí SX chung: Các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. - Giá thành toàn bộ của SP, hàng hóa dịch vụ: bao gồm toàn bộ chi phí để hoàn thành việc SX và tiêu thụ SP. + Giá thành SX của SP dịch vụ tiêu thụ.
+ Chi phí bán hàng: toàn bộ chi phí liên quan tới việc tiêu thụ SP, dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành SP, quảng cáo tiếp thị. + Chi phí quản lý DN: Bao gồm các chi phí cho việc quản lý và điều hành doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. * Ý nghĩa: - Giá thành là thước đo mức hao phí SX và tiêu thụ SP,là căn cứ đẻ xác định hiệu quả hoạt động KD. - Giá thành còn là một công cụ quan trọng của DN để kiểm tra, giám sát chi phí hoạt động SXKD, xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức và kĩ thuật.
- Giá thành là căn cứ quan trọng để DN xây dựng chính sách giá cả, thực hiện chính sách cạnh tranh sản phẩm trong cơ chế thị trường. Doanh thu của DN Trong kinh doanh, doanh thu DN gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính và Daonh thu khác. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là biểu hiện tổng giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà DN đã bán ra trong một thời kì nhất định. * Vai trò: - Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất của DN, phản ánh trình 9 độ chỉ đạo tổ chức SXKD, tổ chức công tác thanh toán.