TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ VẬN TẢI ***** ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Sinh viên thực hiện : ĐỖ THỊ KIM NGÂN Mã sinh viên : 72DCQT20199 Lớp : 72DCQM23 Giảng viên hướng dẫn : GV NHỮ THÙY LIÊN Hà Nội – 2024 ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Giảng viên hướng dẫn Nhữ Thùy Liên PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Cây cấu trúc sản phẩm (Tỷ lệ phế phẩm trong sản xuất các chi tiết Ai là 6%) Cấu trúc SP A như sau: Để sản xuất 1 SP "A" cần: 2 A1; 4 A2; 1 A3; 2 A4; + Để SX 1 chi tiết A1 cần: 3 A11; 6 A12; 4 A13; 2 A4 + Để SX 1 chi tiết A2 cần: 8 A21; 4 A22; 4 A23; 4 A41 + Để SX 1 chi tiết A3 cần: 9 A31; 12 A32; 6 A33; 8 A41 + Để SX 1 chi tiết A4 cần: 4 A41; 6 A42; 4 A43 ; 8 A3 Tỷ lệ chính phẩm = 1 – tỷ lệ phế phẩm = 1 – 0,6 = 0,94 A A1 A2 A3 A4 1. Tổng hợp số chi tiết sản xuất theo kết quả dự báo SP A Kết quả dự Để sản xuất sản phẩm, sản lượng 42.058 báo: Tổng số Số CT để sản xuất 1 Sản lượng chi tiết để Thành phẩm sản phẩm sản xuất sản xuất 42. Tổng hợp nhu cầu lao động Bảng 2.
Tổng hợp nhu cầu lao động Theo tính chất Bộ phận Lao động trực tiếp Cộng Cộng Gián tiếp CNSXC CNPV 1. Lao động trực tiếp 2.942 PX A1 100 25 125 3,74 128,28 PX A2 119 30 149 4,46 152,96 PX A3 904 226 1. Lao động gián tiếp 544 544 Quản lý phân xưởng 86 86 Bán hàng 258 258 Quản lý doanh nghiệp 200 200 TOÀN DOANH NGHIỆP 2. Tổng hợp tiền lương: Bảng 3.
Tổng hợp tiền lương Theo tính chất Trích theo Bộ phận Công nhân trực tiếp Cộng Gián tiếp lương CNSXC CNPV Cộng 1.914,6 Quản lý doanh nghiệp 3.609,7 Quản lý phân xưởng 1.443,9 TOÀN DOANH NGHIỆ 33. Giá thành đơn vị của doanh nghiệp Toàn doanh nghiệp Khoản mục Kế hoạch Thực tế Sản lượng 42. Chi phí NVL trực tiếp 9.Chi phí nhân công trực tiếp 6.Chi phí Sản xuất chung 557,610 562,610 Cộng: Giá thành sản xuất 17. Chi phí bán hàng 1.
Chi phí quản lý doanh nghiệp 921,960 946,960 Cộng: Giá thành tiêu thụ 19. Giá bán sản phẩm/ chi tiết Tỷ suất Giá bán Sản lợi phẩm nhuận Giá thành tiêu thụ đơn vị / chi KH giá tiết thành(% ) Kế hoạch Thực tế A1 A2 A3 A4 A YÊU CẦU: 1. Phân tích Chất lượng sản phẩm 2. Phân tích Năng suất lao động 3.
Phân tích Quỹ lương công nhân 4. Phân tích Tổng giá thành 5. Phân tích Doanh thu, Lợi nhuận MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.1 DANH MỤC CÁC BẢNG. 3 PHẦN 1:PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.
Phân tích tình hình sản xuất về mặt hàng:. Nguyên tắc cơ bản:. Phân tích kết quả kinh doanh:. Một số vấn đề về chất lượng sản phẩm:.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm. Trường hợp sản phẩm được chia thành nhiều thứ hạng phẩm cấp. Trường hợp sản phẩm chỉ có một thứ hạng phẩm cấp. Xác định sản lượng các chi tiết cần sản xuất kỳ thực tế.
Hệ số phẩm cấp của sản phẩm A.15 PHẦN 2: PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG. Một số vấn đề chung về năng suất lao động. Phân tích năng suất lao động.1 Phân tích năng suất lao động của toàn DN.22 PHẦN 3: PHÂN TÍCH QUỸ LƯƠNG CÔNG NHÂN SẢN XUẤT. Đánh giá tình hình thực hiện quỹ lương công nhân sản xuất.
Phân tích quỹ lương theo hình thức lương thời gian. Phân tích quỹ lương theo hình thức lương sản phẩm. Tổng quỹ lương toàn doanh nghiệp.27 PHẦN 4: PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT. Giá thành sản xuất.
Phân loại giá thành sản xuất. Phân loại gía thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành được chia thành:. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành:. Giá thành đơn vị.
Phân tích đánh giá chung giá thành toàn bộ sản phẩm. Phân tích giá thành sản phẩm toàn doanh nghiệp.36 PHẦN 5: PHÂN TÍCH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN. Một số vấn đề chung về doanh thu:. Một số vấn đề chung về lợi nhuận.
Lợi nhuận và các nguồn hình thành lợi nhuận. Phân tích chung tình hình lợi nhuận. Phân tích lợi nhuận tiêu thụ. Phân tích lợi nhuận toàn doanh nghiệp.
46 TÀI LIỆU THAM KHẢO.48 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT QTSX : Quản trị sản xuất NVL : Nguyên vật liệu SP : Sản phẩm SX : Sản xuất HĐTH : Hoạch định tổng hợp NLSX : Năng lực sản xuất KNSX : Khả năng sản xuất NCSX : Nhu cầu sản xuất BQ : Bình quân CT : Chi tiết TCN : Tồn cuối năm TĐN : Tồn đầu năm PP : Phương pháp DN : Doanh nghiệp XĐ : Xác định CK : Chu kỳ CV : Công việc TGCT : Thời gian chế tạo CNPX : Công nhân phâ xưởng BHX : Bảo hiểm xã hội BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHYT : Bảo hiểm y tế CNC : Công nhân chính CNPV : Công nhân phục vụ SXKD : Sản xuất kinh doanh KHSX : Kế hoạch sản xuất TSCĐ : Tài sản cố định 1 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Quy mô kết quả sản xuất theo kế hoạch Bảng 1. Quy mô kết quả sản xuất theo thực hiện Bảng 1. Phân tích tình hình sản xuất về mặt hàng Bảng 1.
Xác định số chi tiết để sản xuất 42.058 sản phẩm kì thực tế Bảng 1. Tỷ lệ phế phẩm tính bằng giá trị theo kế hoạch Bảng 1. Tỷ lệ phế phẩm tính bằng giá trị theo thực hiện Bảng 1. Tỷ lệ phế phẩm tính bình quân thay đổi theo kế hoạch Bảng 1.
Tỷ lệ phế phẩm tính bình quân thay đổi theo thực hiện Bảng 2. Phân tích năng suất lao động của toàn doanh nghiệp Bảng 3. Quỹ lương sản xuất toàn doanh nghiệp năm kế hoạch Bảng 3. Quỹ lương sản xuất toàn doanh nghiệp năm thực hiện Bảng 4.
Kế hoạch giá thành đơn vị Bảng 4. Thực hiện giá thành đơn vị Bảng 5. Bảng kế hoạch tiêu thụ Bảng 5. Bảng lợi nhuận đơn vị kế hoạch Bảng 5.
Bảng lợi nhuận đơn vị thực hiện 2 LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại ngày nay, cùng với sự hội nhập và phát triển của rất nhiều ngành nghề như: vận tải, sản xuất và mua bán hàng hóa, dịch vu, du lịch… thì ngành giáo dục và đào tạo cũng có những sự phát triển nhất định. Ở Việt Nam, sự cải cách trong chương trình giảng dạy luôn được thay đổi từ cấp tiểu học cho đến bậc đại học để làm sao cho học sinh, sinh viên lĩnh hội kiến thức đầy đủ và thực tế nhất. Hầu hết trong cả nước, các trường Đại học cũng có những sự thay đổi để phù hợp hơn. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải là một ví dụ điển hình.
Trường cũng lựa chọn phương pháp tốt nghiệp cho sinh viên là làm khóaluận hoặc đồ án. Chính vì thế ngay từ năm 3 của sinh viên nhà trường đã cho môn đồ án váo chương trình học để sinh viên được làm quen với phương pháp tốt nghiệp này và nó đã đem lại rất nhiều lợi ích cho sinh viên trong trường. Mục đích nghiên cứu: - Về kiến thức: Môn học giúp sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức nhiều môn học, biết xâu chuỗi và liên hệ chúng với nhau. - Về kỹ năng: Giúp sinh viên vận dụng kỹ năng tin học văn phòng, xây dựng, bố trí, tổ chức, thực hiện các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Và quan trọng hơn là để sinh viên làm quen và biết cách trình bày đồ án tốt nghiệp. - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Môn học đồ án nghiên cứu, phân tích nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp, hoạch định tổng hợp, bố trí sản xuất phân xưởng, nhân công, quản lý hàng dự trữ và tài chính của doanh nghiệp. * Tên đồ án và kết cấu của đồ án: Phân tích hoạt động kinh doanh. Gồm 5 phần: - Phần 1: Phân tích chất lượng sản phẩm - Phần 2: Phân tích năng suất lao động - Phần 3: Phân tích quỹ lương toàn doanh nghiệp - Phần 4: Phân tích giá thành sản phẩm toàn doanh nghiệp 3 - Phần 5: Phân tích doanh thu, lợi nhuận toàn doanh nghiệp Mỗi phần đều đem đến cho sinh viên nhiều kiến thức khác nhau, giúp sinh viên tổng hợp lại kiến thức đã học một cách chắc chắn và hữu ích hơn.
Và những kiến thức ấy sẽ đi theo công việc của em sau này. Để hoàn thành được môn học này em xin cảm ơn toàn bộ thầy cô trong bộ môn Quản trị rất nhiều. Em xin cảm ơn GV. Nhữ Thùy Liên là giảng viên đã hướng dẫn trực tiếp cho em, em xin đồng cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn đã từng dạy và giúp đỡ em thực hiện.
4 PHẦN 1:PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Phân tích tình hình sản xuất về mặt hàng: 1.Khái niệm: Phân tích tình hình sản xuất về mặt hàng thực chất là phân tích mối quan hệ giữa khối lượng sản xuất của doanh nghiệp với việc đáp ứng nhu cầu của thị trường về những mặt hàng đó. Nguyên tắc cơ bản: - Đối với các mặt hàng có giá trị sử dụng khác nhau không thể lấy số vượt kế hoạch của mặt hàng này để bù cho số không đạt của mặt hàng khác. - Nếu mỗi sản phẩm được chia thành nhiều thứ hạng thì có thể quy mỗi thứ hạng về sản phẩm tiêu chuẩn( thường là loại I) theo công thức: Trong đó: pkj: Giá sản phẩm loại j pki: Giá sản phẩm loại i - Trên cơ sở nguyên tắc trên, khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch mặt hàng ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng Tm: Tm qki: Sản lượng kế hoạch mặt hàng i = min( q1i và qki) : Sản lượng thực tế của mặt hàng i trong giới hạn kế hoạch Nếu: + Tm=100%: DN đã hoàn thành kế hoạch sản xuất về mặt hàng + Tm< 100% : DN không hoàn thành kế hoạch sản xuất về mặt hàng, đây 5 là biểu hiện không tốt mà nguyên nhân thường do: - Không chuẩn bị đầy đủ các yếu tố sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch sản xuất về mặt hàng - Kế hoạch không sát thực tế - Tổ chức quản lý sản xuất không tốt, thiếu sự hợp tác và phối hợp giữa các bộ phận sản xuất.