Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học "Phân tích hoạt động kinh doanh" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Kim Ngân (mã sinh viên 72DCQT20199, lớp 72DCQM23), chuyên ngành Quản trị kinh doanh dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nhữ Thùy Liên tại Khoa Kinh tế vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải vào năm 2024. Đề tài được triển khai trong khuôn khổ chương trình đào tạo sinh viên năm thứ ba nhằm giúp người học tiếp cận sớm với phương pháp nghiên cứu, tổng hợp kiến thức chuyên ngành và làm quen với quy cách xây dựng một đồ án/khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh.

Về mặt lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong xu thế hội nhập kinh tế và sự phát triển của các lĩnh vực vận tải, sản xuất hàng hóa và dịch vụ, các cơ sở giáo dục đại học cần đổi mới phương thức giảng dạy theo hướng gắn liền kiến thức sách vở với thực tiễn điều hành doanh nghiệp. Môn học và đồ án này đóng vai trò cầu nối giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức quản trị, mô phỏng quá trình phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp chế tạo quy chuẩn.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định rõ trên hai khía cạnh:

  1. Về mặt kiến thức: Vận dụng tổng hợp các kiến thức liên môn trong chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp, biết cách xâu chuỗi và xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  2. Về mặt kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng xử lý dữ liệu và tin học văn phòng; hình thành năng lực xây dựng, tổ chức, bố trí và kiểm soát các kế hoạch kinh doanh; làm quen với cấu trúc và phương pháp trình bày văn bản học thuật phục vụ khóa luận tốt nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 5 nội dung phân tích định lượng theo yêu cầu của phiếu giao nhiệm vụ:

  1. Phân tích chất lượng sản phẩm và tình hình thực hiện kế hoạch mặt hàng.
  2. Phân tích năng suất lao động của công nhân sản xuất và toàn doanh nghiệp.
  3. Phân tích tình hình biến động và sử dụng quỹ lương công nhân sản xuất.
  4. Phân tích giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ toàn doanh nghiệp.
  5. Phân tích các yếu tố cấu thành doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất chế tạo, tập trung vào chu trình tạo lập sản phẩm A cùng các chi tiết bộ phận (A1, A2, A3, A4) và linh kiện cấp dưới (A11 đến A43). Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát các phân xưởng sản xuất trực tiếp (phân xưởng A1, A2, A3) và khối phòng ban gián tiếp (quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp). Phạm vi thời gian nghiên cứu là một chu kỳ năm kinh doanh, đối chiếu giữa dữ liệu kế hoạch và số liệu thực tế thực hiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống các nguyên lý phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp và quản trị sản xuất công nghiệp:

  • Cấu trúc sản phẩm và hoạch định nhu cầu vật tư: Áp dụng mô hình định mức liên kết dạng cây phân cấp (BOM). Mỗi đơn vị thành phẩm A cần 2 chi tiết A1, 4 chi tiết A2, 1 chi tiết A3 và 2 chi tiết A4; các chi tiết Ai tiếp tục được cấu thành từ các cụm chi tiết cấp dưới. Tỷ lệ phế phẩm định mức trong quá trình sản xuất các chi tiết được xác định là 6%, tương ứng tỷ lệ chính phẩm đạt 94% ($1 - 0{,}06 = 0{,}94$).
  • Lý thuyết phân tích sản xuất và chất lượng sản phẩm: Sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng ($T_m$), chỉ tiêu hệ số phẩm cấp bình quân ($H_p$), tỷ lệ phế phẩm tính bằng hiện vật ($T_v$) và tỷ lệ phế phẩm tính bằng giá trị ($t_f$).
  • Mô hình phân tích năng suất lao động: Sử dụng phương trình tích số thể hiện mối quan hệ giữa tổng giá trị sản xuất với các yếu tố sử dụng lao động: $G_s = C_n \times N \times S_g \times W_g$, trong đó $C_n$ là số công nhân sản xuất bình quân, $N$ là số ngày làm việc bình quân của một công nhân, $S_g$ là độ dài bình quân ngày làm việc (số giờ/ngày), và $W_g$ là năng suất lao động bình quân giờ.
  • Lý thuyết phân tích quỹ lương: Đánh giá cơ chế phân phối tiền lương theo hai hình thức lương thời gian ($QL_t = C_{nt} \times t_{ng} \times T_l$) và lương sản phẩm ($QL_s = \sum q_i \times dg_i$), đồng thời xem xét mối quan hệ giữa tổng quỹ lương ($QL$), giá trị sản lượng ($G_s$), năng suất lao động ($W$) và tiền lương bình quân ($T_l$) theo mô hình $QL = \frac{G_s}{W} \times T_l$.
  • Lý thuyết giá thành và nhiệm vụ hạ giá thành: Phân loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi chi phí phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung; giá thành tiêu thụ/toàn bộ gồm giá thành sản xuất cộng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). Mô hình xác định mức hạ giá thành ($M_h$) và tỷ lệ hạ giá thành ($T_h$).
  • Lý thuyết doanh thu và lợi nhuận: Tiếp cận khái niệm lợi nhuận hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và lợi tức hoạt động khác (hoạt động tài chính).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch theo số tuyệt đối và số tương đối để xác định mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp thay thế liên hoàn: Áp dụng để xác định và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (sản lượng, kết cấu mặt hàng, năng suất lao động, đơn giá, thời gian lao động) đến sự biến động của chỉ tiêu tổng hợp (tổng giá trị sản xuất, quỹ lương, tỷ lệ phế phẩm bình quân, mức hạ giá thành).
  • Phương pháp tính toán định mức và hạch toán chi phí giá thành đơn vị.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án xuất phát từ phiếu giao nhiệm vụ của bộ môn Quản trị thuộc Khoa Kinh tế vận tải, bao gồm dữ liệu dự báo nhu cầu sản lượng thành phẩm A (42.058 sản phẩm), định mức cây cấu trúc chi tiết, bảng tổng hợp nhu cầu lao động (2.942 công nhân trực tiếp và 544 lao động gián tiếp), bảng tổng hợp tiền lương, số liệu báo cáo giá thành đơn vị và kế hoạch tiêu thụ - lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Phân tích chất lượng sản phẩm

Nội dung chương tập trung đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch về chủng loại mặt hàng và sự biến động chất lượng của thành phẩm cùng các chi tiết cấu thành.

  • Về tình hình sản xuất mặt hàng: Áp dụng nguyên tắc không lấy số lượng vượt kế hoạch của mặt hàng này để bù đắp cho mặt hàng thiếu hụt. Kết quả tính toán cho thấy tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng đạt $T_m = 94{,}907%$. Do $T_m < 100%$, doanh nghiệp bị đánh giá là không hoàn thành kế hoạch sản xuất về mặt hàng. Nguyên nhân được xác định do việc chuẩn bị các yếu tố đầu vào không đồng bộ, kế hoạch đề ra chưa sát thực tế, năng suất lao động giữa các khâu không đồng đều và sự phối hợp giữa các phân xưởng chưa chặt chẽ.
  • Về đánh giá chất lượng sản phẩm:
    • Trường hợp nhiều thứ hạng phẩm cấp: Hệ số phẩm cấp của sản phẩm A được xác định qua công thức so sánh giá trị sản xuất thực tế quy đổi theo đơn giá loại I. Kết quả hệ số phẩm cấp thực tế đạt $H_p = 0{,}286$, tương đương hệ số phẩm cấp kế hoạch ($\Delta H_p = 0$). Điều này chứng minh chất lượng phân hạng của sản phẩm A được giữ ổn định giữa hai kỳ.
    • Trường hợp đánh giá qua tỷ lệ phế phẩm tính bằng giá trị ($t_f$): Tỷ lệ phế phẩm cá biệt của toàn bộ các chi tiết trong kỳ thực hiện đều gia tăng so với kế hoạch: chi tiết A1 tăng từ 3,84722% lên 5,31208% (tăng 1,46486%); chi tiết A2 tăng từ 3,58682% lên 5,13333% (tăng 1,54651%); chi tiết A3 tăng từ 2,60550% lên 3,40136% (tăng 0,79586%); chi tiết A4 tăng từ 1,25272% lên 7,70000% (tăng mạnh 6,44728%).
    • Tỷ lệ phế phẩm bình quân chung toàn doanh nghiệp thực tế tăng lên mức 0,08630% so với mức kế hoạch 0,08269% (chênh lệch tăng 0,00361%). Phân tích bằng phương pháp nhân tố chỉ ra: ảnh hưởng do kết cấu mặt hàng thay đổi làm giảm tỷ lệ phế phẩm bình quân 0,02635%, nhưng ảnh hưởng do sự gia tăng của tỷ lệ phế phẩm cá biệt làm tăng 0,02996%, dẫn tới kết quả chung là chất lượng sản xuất bị giảm sút.

Phần 2: Phân tích năng suất lao động

Chương này đánh giá năng lực tạo ra sản phẩm của lực lượng lao động thông qua hệ thống ba chỉ tiêu: năng suất lao động bình quân năm, bình quân ngày và bình quân giờ của một công nhân sản xuất.

  • Kết quả đối chiếu kế hoạch và thực hiện tại Bảng 2.1 cho thấy:
    • Số ngày làm việc bình quân của một công nhân sản xuất trong kỳ đạt 302 ngày, đúng bằng 100% kế hoạch (chênh lệch 0 ngày, 0,00%).
    • Số giờ làm việc bình quân trong một ngày của một công nhân đạt 7,50 giờ, đúng bằng 100% kế hoạch (chênh lệch 0 giờ, 0,00%).
    • Năng suất lao động bình quân giờ của một công nhân thực tế đạt 148,85 ngàn đồng/giờ, giảm 9,94 ngàn đồng/giờ so với mức kế hoạch 158,79 ngàn đồng/giờ, tương ứng tỷ lệ sụt giảm 6,26%.
    • Do thời gian lao động (ngày và giờ) không biến động, sự sụt giảm 6,26% của năng suất lao động giờ đã kéo theo năng suất lao động bình quân ngày giảm 74,55 ngàn đồng/ngày (-6,26%) và năng suất lao động bình quân năm giảm 22.514,62 ngàn đồng/người/năm (-6,26%).
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tổng giá trị sản xuất ($G_s$): Mức độ ảnh hưởng từ số lượng công nhân sản xuất bình quân làm tăng 2.872 ngàn đồng; ảnh hưởng của số ngày làm việc bình quân làm tăng 2.480 ngàn đồng; tuy nhiên tác động tiêu cực từ việc suy giảm năng suất lao động đã khiến tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm giảm giá trị sản xuất tới -20.970,08 ngàn đồng.

Phần 3: Phân tích quỹ lương công nhân sản xuất

Nội dung phân tích tập trung vào quy mô quỹ lương, hình thức phân phối tiền lương và việc sử dụng quỹ lương gắn với kết quả sản xuất.

  • Biến động quy mô quỹ lương: Tổng quỹ lương toàn doanh nghiệp kỳ thực hiện giảm 290.462,5 ngàn đồng so với kỳ kế hoạch, tương ứng mức giảm 2,77%.
  • Phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn:
    • Do ảnh hưởng của giá trị sản lượng sản phẩm làm tăng quỹ lương: $+21.020.644{,}39$ ngàn đồng.
    • Do ảnh hưởng của năng suất lao động bình quân làm tăng quỹ lương: $+2.146{,}08$ ngàn đồng.
    • Do ảnh hưởng của tiền lương bình quân suy giảm đã tác động kéo giảm tổng quỹ lương chi trả trong kỳ thực tế.
  • Tác giả nhận định sự biến động giảm quỹ lương 2,77% là biểu hiện chưa hợp lý, phản ánh tình trạng điều chỉnh tiền lương bình quân chưa tương xứng với yêu cầu khuyến khích người lao động và biến động của thị trường.

Phần 4: Phân tích giá thành sản xuất

Chương 4 thực hiện bóc tách cơ cấu giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí và đánh giá nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp.

  • Cơ cấu giá thành đơn vị: Được bóc tách thành giá thành sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và giá thành tiêu thụ (giá thành sản xuất cộng chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng).
  • Biến động giá thành thực tế so với kế hoạch: Tổng giá thành toàn bộ các chi tiết kỳ thực tế so với kế hoạch tăng 1.226,49 ngàn đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 0,16%.
  • Tình hình thực hiện giá thành chi tiết:
    • Chi tiết A1: Giá thành thực tế tăng 2.520 ngàn đồng (+1,02% so với kế hoạch).
    • Chi tiết A2: Giá thành thực tế tăng 5.230 ngàn đồng (+5,74% so với kế hoạch).
    • Chi tiết A3: Giá thành thực tế tăng 80.590 ngàn đồng (+3,91% so với kế hoạch).
    • Chi tiết A4: Giá thành thực tế tăng 9.520 ngàn đồng (+5,43% so với kế hoạch).
  • Đánh giá: Việc giá thành toàn bộ chi tiết đều vượt mức kế hoạch thể hiện doanh nghiệp không hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành. Thực trạng này bắt nguồn từ việc chi phí sản xuất chung thực tế tăng (từ 557.610 ngàn đồng lên 562.610 ngàn đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng (từ 921.960 ngàn đồng lên 946.960 ngàn đồng), bộc lộ những hạn chế trong quản lý chi phí, gây lãng phí vật tư và giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Phần 5: Phân tích doanh thu và lợi nhuận

Chương 5 hệ thống hóa các nguyên lý đánh giá kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.

  • Về công tác tiêu thụ và doanh thu: Tác giả nhấn mạnh việc bán hàng phụ thuộc vào việc hoàn thành sản xuất trên cả bốn tiêu chí: khối lượng sản xuất, chất lượng sản phẩm, chủng loại mặt hàng và tính kịp thời về mặt thời gian. Thiếu hụt một trong bốn yếu tố sẽ trực tiếp cản trở quá trình tiêu thụ. Đồng thời, việc bán hàng phụ thuộc vào điều kiện vật chất như hệ thống kho chứa, phương tiện vận tải, mạng lưới phân phối và hoạt động tiếp thị, giới thiệu sản phẩm.
  • Về kết cấu lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi tức hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa tổng doanh thu bán sản phẩm trừ đi giá thành toàn bộ và các khoản thuế theo quy định) và lợi tức hoạt động khác (lợi tức hoạt động tài chính như cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu/ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức liên doanh).
  • Tác giả khẳng định tình trạng tỷ lệ phế phẩm tăng và giá thành sản xuất gia tăng tại các phần trước là nguyên nhân cốt lõi làm thu hẹp biên lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ thực hiện.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phản ánh kết quả phân tích trong đồ án:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
Sản lượng dự báo thành phẩm A Sản phẩm 42.058 42.058 0 0,00%
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch mặt hàng ($T_m$) % 100,000 94,907 -5,093 -5,09%
Hệ số phẩm cấp sản phẩm A ($H_p$) Hệ số 0,286 0,286 0 0,00%
Tỷ lệ phế phẩm bình quân ($t_f$) % 0,08269 0,08630 +0,00361 +4,37%
Năng suất lao động bình quân giờ Ngđ/giờ 158,79 148,85 -9,94 -6,26%
Năng suất lao động bình quân ngày Ngđ/ngày 1.190,95 1.116,40 -74,55 -6,26%
Năng suất lao động bình quân năm Ngđ/người/năm 359.514,62 337.000,00 -22.514,62 -6,26%
Số ngày làm việc bình quân/công nhân Ngày 302,00 302,00 0 0,00%
Số giờ làm việc bình quân/ngày Giờ 7,50 7,50 0 0,00%
Tổng quỹ lương toàn doanh nghiệp Ngđ 10.486.200,0 10.195.737,5 -290.462,5 -2,77%
Mức tăng giá thành toàn bộ chi tiết Ngđ - - +1.226,49 +0,16%

Các kiến nghị và giải pháp rút ra từ phân tích:

  • Khắc phục sự mất cân đối trong thực hiện kế hoạch mặt hàng ($T_m = 94{,}907%$) bằng cách cải tiến công tác cung ứng nguyên vật liệu đồng bộ giữa các phân xưởng, lập kế hoạch sát với năng lực sản xuất thực tế và tăng cường phối hợp tác nghiệp liên khâu.
  • Siết chặt công tác quản lý chất lượng để kéo giảm tỷ lệ phế phẩm, đặc biệt là chi tiết A4 (tỷ lệ phế phẩm thực tế tăng vọt lên 7,70000% so với kế hoạch 1,25272%) và chi tiết A1, A2; kiểm định lại tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị và tay nghề thao tác của công nhân.
  • Nâng cao năng suất lao động giờ từ mức 148,85 ngàn đồng/giờ lên mức định mức 158,79 ngàn đồng/giờ thông qua việc hợp lý hóa quy trình thao tác và tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt hơn.
  • Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp, ngăn chặn tình trạng vượt định mức giá thành đơn vị ở cả bốn chi tiết A1, A2, A3, A4 nhằm đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt học thuật và thực hành của đồ án nằm ở việc xây dựng một quy trình tính toán khép kín, logic, kết nối chặt chẽ từ cấu trúc sản phẩm BOM, phân bổ lao động, quỹ lương tới hạch toán giá thành và phân tích các nhân tố tài chính trong một doanh nghiệp sản xuất cơ khí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Bộ dữ liệu phân tích được xây dựng trên cơ sở giả định mô phỏng của phiếu giao nhiệm vụ môn học tại trường đại học, chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố bất định từ thị trường thực tế như biến động giá nguyên vật liệu đột biến, chi phí lãi vay, và rủi ro công nợ khách hàng.
  • Phần 5 về phân tích doanh thu và lợi nhuận mới chỉ dừng lại ở việc nêu khung lý thuyết tổng quát và phân loại các nguồn lợi nhuận, chưa có đầy đủ bảng số liệu tính toán chi tiết về doanh thu tiêu thụ thực tế và lợi nhuận từng mặt hàng như các phần phân tích kỹ thuật ở trên.

Về hướng phát triển tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi phân tích sang dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất cụ thể trong nhiều năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ và xu hướng dài hạn.
  • Tích hợp thêm các chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên sâu như hệ số sinh lời (ROA, ROE), phân tích điểm hòa vốn và phân tích đòn bẩy kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải, Quản lý công nghiệp và Kế toán doanh nghiệp tại các trường khối kỹ thuật - kinh tế khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề phân tích hoạt động kinh doanh và quản trị sản xuất.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp sử dụng công thức thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng và tỷ lệ phế phẩm cá biệt đến tỷ lệ phế phẩm bình quân, cùng phương pháp lập bảng phân bổ nhu cầu lao động và quỹ lương từ cấu trúc sản phẩm BOM.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất về mặt hàng của doanh nghiệp đạt bao nhiêu và phản ánh điều gì? Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng của doanh nghiệp đạt $T_m = 94{,}907%$. Vì chỉ tiêu này nhỏ hơn 100%, doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về mặt hàng. Điều này phản ánh sự thiếu hụt trong khâu chuẩn bị các yếu tố sản xuất, kế hoạch chưa sát thực tế, năng suất giữa các khâu không đồng đều và tổ chức phối hợp giữa các phân xưởng chưa tốt.

Chất lượng sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ thực hiện biến động như thế nào theo các chỉ tiêu đo lường? Hệ số phẩm cấp sản phẩm A đạt $H_p = 0{,}286$ không đổi so với kế hoạch, cho thấy chất lượng phân hạng giữ nguyên. Tuy nhiên, tỷ lệ phế phẩm bình quân tính bằng giá trị tăng từ 0,08269% lên 0,08630% (+0,00361%). Nguyên nhân là do tỷ lệ phế phẩm cá biệt của tất cả các chi tiết đều tăng mạnh (đặc biệt chi tiết A4 tăng từ 1,25272% lên 7,70000%), làm tỷ lệ phế phẩm chung tăng 0,02996%, lấn át mức giảm 0,02635% do biến động kết cấu mặt hàng.

Tại sao năng suất lao động bình quân năm của công nhân sản xuất lại giảm 6,26%? Cả số ngày làm việc bình quân năm (302 ngày) và số giờ làm việc bình quân ngày (7,5 giờ) đều đạt 100% kế hoạch (không biến động). Nguyên nhân trực tiếp duy nhất khiến năng suất lao động bình quân ngày và bình quân năm giảm 6,26% là do năng suất lao động bình quân giờ bị sụt giảm 6,26% (từ 158,79 ngàn đồng/giờ xuống còn 148,85 ngàn đồng/giờ).

Tổng quỹ lương toàn doanh nghiệp trong kỳ thực tế thay đổi như thế nào và do các nhân tố nào tác động? Tổng quỹ lương thực hiện giảm 290.462,5 ngàn đồng (-2,77%) so với kế hoạch. Qua phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn, sự gia tăng của giá trị sản lượng sản phẩm làm tăng quỹ lương 21.020.644,39 ngàn đồng và năng suất lao động làm tăng 2.146,08 ngàn đồng, nhưng mức sụt giảm của tiền lương bình quân chi trả thực tế đã kéo tổng quỹ lương chung giảm xuống.

Tình hình thực hiện giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp đạt kết quả ra sao? Doanh nghiệp không hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành khi tổng giá thành toàn bộ các chi tiết tăng thêm 1.226,49 ngàn đồng (+0,16%). Giá thành của tất cả các chi tiết đều tăng so với kế hoạch: A1 tăng 1,02%, A2 tăng 5,74%, A3 tăng 3,91% và A4 tăng 5,43%, bộc lộ tình trạng lãng phí chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí quản lý trong quá trình sản xuất.

Kết luận

Đồ án môn học của sinh viên Đỗ Thị Kim Ngân đã thực hiện việc phân tích toàn diện 5 khía cạnh cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất chế tạo dựa trên hệ thống số liệu định mức và phương pháp phân tích kinh tế chặt chẽ. Kết quả tính toán cho thấy doanh nghiệp gặp nhiều tồn tại trong kỳ thực hiện: không hoàn thành kế hoạch mặt hàng ($T_m = 94{,}907%$), tỷ lệ phế phẩm gia tăng, năng suất lao động giờ giảm 6,26% và giá thành sản xuất đồng loạt vượt định mức. Công trình là tài liệu thực hành hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh trong việc tiếp cận phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh chuẩn mực.