Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh chuyển đổi số và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ – điện máy đối mặt với sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô danh mục mặt hàng, số lượng đơn hàng và nhu cầu quản lý vận hành chính xác. Hoạt động quản lý bán hàng truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế về sai sót số liệu tồn kho, chậm trễ trong xử lý giao dịch và thiếu tính đồng bộ giữa các chi nhánh. Đề tài đồ án môn học "Lập trình C# Quản lý bán hàng CellphoneS" do sinh viên Nguyễn Trung Kiên (MSSV: 2121005132) và Trần Duy Bảo (MSSV: 2121010318) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Trường tại Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Tài chính - Marketing (tháng 7 năm 2023), tập trung giải quyết bài toán tin học hóa toàn diện quy trình kinh doanh tại chuỗi bán lẻ thiết bị di động.
Đơn vị khảo sát thực tế của đề tài là hệ thống CellphoneS. Được thành lập vào năm 2012 từ tiền thân là cửa hàng CellphoneUK tại phố Thái Hà (Hà Nội) bởi 3 sinh viên Đại học Ngoại thương, đến đầu năm 2023, CellphoneS đã mở rộng thành chuỗi bán lẻ với hơn 115 cửa hàng tại gần 30 tỉnh, thành phố (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương...), phân phối hơn 2.000 loại sản phẩm từ các đối tác công nghệ lớn. Pháp nhân vận hành là Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước (Mã số thuế: 0316172372, người đại diện: Đỗ Trần Trung, địa chỉ đăng ký kinh doanh: 350-352 Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; ngày hoạt động: 02/03/2020).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định qua các nội dung cụ thể sau:
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ sở làm nền tảng cho việc thực hiện đề tài.
- Trình bày tóm tắt một số đề tài liên quan đã được thực hiện trước đây dưới các hình thức khác nhau.
- Tiếp cận ngữ cảnh, phân tích và xây dựng hệ thống quản lý bán hàng tại đơn vị sản xuất kinh doanh cụ thể là CellphoneS.
- Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ C#.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.
- Đề xuất các giải pháp thiết kế nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý bán hàng trên nền tảng công nghệ thông tin.
- Khảo sát cơ cấu tổ chức, phân nhiệm của nhân sự và các quá trình xử lý luồng dữ liệu tại cửa hàng.
- Xác định các yêu cầu chức năng về quản lý kinh doanh, quản lý danh mục và cấu trúc hệ thống dữ liệu cần xây dựng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình phần mềm quản lý bán hàng; các nghiệp vụ bán hàng thực tế tại CellphoneS; quy trình bán hàng trực tiếp; quy trình nhập kho và kiểm soát hàng hóa.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các quy trình nghiệp vụ quản lý của một cửa hàng/chuỗi bán lẻ thiết bị công nghệ; phạm vi không gian khảo sát thực tiễn tại các điểm kinh doanh trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và TP. Thủ Đức; phạm vi kỹ thuật giới hạn ở việc xây dựng ứng dụng máy trạm (Desktop Client) trên nền Windows Forms.
Bảng phân công nhiệm vụ thực hiện đề tài giữa các thành viên:
| Thành viên thực hiện |
Mã số sinh viên |
Nhiệm vụ đảm nhiệm trong đề tài |
Tỷ lệ hoàn thành |
| Nguyễn Trung Kiên |
2121005132 |
Trình bày báo cáo Chương 2, 4, 5; thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết lập các ràng buộc toàn vẹn; hiện thực mã nguồn và thiết kế giao diện chương trình; tạo lập dữ liệu mẫu. |
100% |
| Trần Duy Bảo |
2121010318 |
Trình bày báo cáo Chương 1, 2, 3; khảo sát nghiệp vụ thực tế; xây dựng các sơ đồ phân rã chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), mô hình thực thể kết hợp (ERD); hỗ trợ hoàn thiện phần mềm. |
100% |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiệp vụ
Đề tài tổng hợp hệ thống lý luận quản trị bán hàng và kế toán thương mại bao gồm:
- Khái niệm và vai trò bán hàng: Tiếp cận theo cả quan niệm cổ điển (hoạt động trao đổi hàng hóa/dịch vụ để nhận tiền hoặc giá trị tương đương) và quan niệm hiện đại (nền tảng kinh doanh, quá trình tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu khách hàng). Vai trò được xác định qua 5 khía cạnh: tạo doanh số và lợi nhuận, thiết lập mối quan hệ khách hàng, nắm bắt thông tin thị trường, quảng bá tiếp thị và đóng góp phát triển sản phẩm.
- Cấu trúc danh mục sản phẩm (Product Mix): Phân tích danh mục qua 4 thông số: chiều rộng (số lượng dòng/loại sản phẩm), chiều dài (tổng số mặt hàng trong các loại), chiều sâu (số biến thể/mẫu mã trong từng nhãn hiệu) và tính đồng nhất (mức độ liên kết giữa các sản phẩm về mục đích sử dụng, công nghệ, kênh phân phối).
- Chứng từ bán hàng: Phân loại theo hình thức (chứng từ điện tử, chứng từ giấy) và theo yêu cầu quản lý (chứng từ bắt buộc, chứng từ hướng dẫn). Các loại chứng từ vận hành gồm: Bảng báo giá, Đơn đặt hàng, Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn bán, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. Đảm bảo 4 tiêu chuẩn: tính pháp lý, tính pháp luật, tính trung thực và tính rõ ràng.
- Doanh thu, lợi nhuận và giá vốn hàng bán (COGS): Phân định rạch ròi giữa Doanh thu, Lợi nhuận gộp (Doanh thu trừ giá bán hàng hóa/chi phí trực tiếp), Lợi nhuận hoạt động (Lợi nhuận gộp trừ chi phí vận hành cố định và biến đổi) và Lợi nhuận ròng. Về giá vốn đối với công ty thương mại (hạch toán Tài khoản 154), chi phí bao gồm: giá mua gốc, chi phí vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa (khoảng 1%), thuế nhập khẩu/VAT và chi phí kho bãi.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:
- Công thức tổng quát: $\text{Giá vốn hàng bán} = \text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Hàng mua trong kỳ} - \text{Giá trị tồn cuối kỳ}$.
- Các phương pháp hạch toán: Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO), Giá hạch toán, Phương pháp cân đối, và Phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn / Bình quân tức thời (MAC) áp dụng công thức:
$$\text{MAC} = \frac{A + B}{C}$$
(Trong đó: $A$ là giá trị kho trước nhập = Tồn trước nhập $\times$ MAC trước nhập; $B$ là giá trị kho nhập mới = Tồn nhập mới $\times$ Giá nhập đã phân bổ chi phí; $C$ là tổng lượng tồn = Tồn trước nhập + Tồn nhập mới).
- Các bước nghiệp vụ bán hàng: Nghiên cứu hành vi khách hàng mục tiêu $\rightarrow$ Lựa chọn kênh và hình thức bán $\rightarrow$ Phân phối hàng hóa vào kênh $\rightarrow$ Quảng cáo và xúc tiến $\rightarrow$ Kỹ thuật bán hàng tại quầy $\rightarrow$ Đánh giá và điều chỉnh định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tài liệu chuyên ngành, giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin, tài liệu kỹ thuật về .NET Framework và các công trình khóa luận, đồ án liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phương pháp quan sát hoạt động bán lẻ tại các cửa hàng thiết bị di động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và TP. Thủ Đức; thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý, nhân viên thu ngân, nhân viên bán hàng và khách hàng để thu thập yêu cầu thực tế.
- Phương pháp phân tích và mô hình hóa: Phân tích dữ liệu khảo sát, chuẩn hóa các biểu mẫu nghiệp vụ, xây dựng mô hình chức năng (BFD), mô hình tiến trình dữ liệu (DFD mức 0, 1, 2) và mô hình dữ liệu quan hệ.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế theo mô hình ứng dụng máy trạm kết nối cơ sở dữ liệu quan hệ, phân định rõ quyền hạn giữa hai nhóm tác nhân chính:
[Khách hàng] <---> (Nhân viên bán hàng) <---> [Hệ thống phần mềm C#] <---> [Cơ sở dữ liệu SQL Server]
| ^
v |
(Bộ phận quản lý) ----------------------+
Kiến trúc phân quyền và xử lý nghiệp vụ
- Phân hệ Nhân viên:
- Quản lý thông tin cá nhân (Mã nhân viên, họ tên, chức vụ, ngày sinh, số điện thoại, giới tính, chi nhánh làm việc).
- Tra cứu tình trạng tồn kho tức thời khi tiếp nhận yêu cầu từ khách; nếu hết hàng, tự động phát sinh yêu cầu nhập hàng gửi tới Quản lý.
- Quản lý hồ sơ khách hàng dựa trên số điện thoại (tạo mới thông tin khách hàng nếu chưa tồn tại gồm: Mã khách hàng, tên, địa chỉ, số điện thoại, hạng thành viên).
- Lập giỏ hàng, xác nhận chủng loại, số lượng, đơn giá, tính thuế VAT, tỷ lệ giảm giá, in hóa đơn xuất và lưu trữ giao dịch vào cơ sở dữ liệu.
- Phân hệ Quản lý:
- Toàn quyền quản trị danh mục hệ thống: Sản phẩm, Loại hàng, Kho hàng, Chi nhánh, Nhà cung cấp, Chức vụ, Tài khoản đăng nhập.
- Giám sát toàn bộ hoạt động nhập - xuất thông qua quản lý Phiếu nhập và Phiếu xuất.
- Tiếp nhận và phê duyệt yêu cầu nhập hàng từ nhân viên; lập phiếu nhập hàng từ nhà cung cấp khi hàng tồn kho xuống dưới ngưỡng an toàn; điều chỉnh giá bán hoặc thanh lý hàng tồn lâu ngày.
- Thống kê doanh thu, số lượng xuất nhập theo quý/năm và kết xuất báo cáo dữ liệu.
Quy trình nghiệp vụ bán hàng chuẩn (9 bước)
- Bước 1: Khách hàng đưa ra yêu cầu mua sản phẩm.
- Bước 2: Nhân viên bán hàng tiếp nhận và lập đơn hàng trên giao diện.
- Bước 3: Đơn hàng được chuyển thông tin đối chiếu với bộ phận quản lý kho.
- Bước 4: Hệ thống/Quản kho xác nhận tình trạng tồn kho (còn hàng hoặc hết hàng).
- Bước 5: Nhân viên thông báo kết quả kiểm tra cho khách hàng.
- Bước 6: Khách hàng xác nhận mua hàng hoặc hủy đơn.
- Bước 7: Nhân viên tạo hóa đơn bán hàng chính thức.
- Bước 8 & Bước 9: Xuất hóa đơn, thu tiền và bàn giao hàng hóa cho khách.
Cơ sở dữ liệu và công nghệ phát triển
- Môi trường và công nghệ: Ngôn ngữ lập trình C#, Microsoft .NET Framework (sử dụng Common Language Runtime - CLR và Framework Class Library - FCL), IDE Microsoft Visual Studio, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server. Công cụ thiết kế mô hình gồm Rational Rose và PowerDesigner 16.1 (xây dựng CDM và PDM).
- Cấu trúc dữ liệu và thực thể: Gồm 11 bảng thực thể chính có mối quan hệ ràng buộc toàn vẹn:
NHANVIEN, ACCOUNT, CHUCVU, CHINHANH, KHACHHANG, NHACUNGCAP, SANPHAM, LOAIHANG, KHOHANG, PHIEUNHAP, PHIEUXUAT.
- Hiện thực mã nguồn: Xây dựng module kết nối cơ sở dữ liệu tập trung qua lớp
KetNoi và lớp xử lý nghiệp vụ Functions (chứa các phương thức thực thi truy vấn SQL, kiểm tra khóa chính, đổ dữ liệu vào DataGridView, hỗ trợ tìm kiếm và xuất báo cáo).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài
Trình bày tính cấp thiết của việc tự động hóa quản lý bán hàng tại chuỗi bán lẻ điện máy. Giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển của hệ thống CellphoneS từ năm 2012 đến năm 2023 với hơn 115 chi nhánh. Nêu rõ các thông tin pháp lý doanh nghiệp (Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài NN, MST: 0316172372, trụ sở 350-352 Võ Văn Kiệt, Q.1, TP.HCM). Xác định rõ 7 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (nghiệp vụ, chương trình quản lý, quy trình bán hàng - nhập kho), phạm vi thực hiện và phương pháp luận của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày bài toán nghiệp vụ bán hàng và quản trị chuỗi bán lẻ. Phân tích chi tiết các khái niệm: danh mục sản phẩm (chiều rộng, dài, sâu, tính đồng nhất), phân loại chứng từ kế toán, doanh thu, phân loại lợi nhuận (lợi nhuận gộp, hoạt động, ròng), giá vốn hàng bán đối với doanh nghiệp thương mại (hạch toán TK154), cùng 5 phương pháp tính giá trị tồn kho (FIFO, LIFO, MAC, Giá hạch toán, Phương pháp cân đối). Nêu 6 bước nghiệp vụ bán lẻ cơ bản và giới thiệu nền tảng công nghệ: Microsoft .NET Framework, cấu trúc CLR/FCL, ngôn ngữ lập trình C#, Visual Studio và công cụ mô hình hóa Rational Rose.
Chương 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu
Ghi nhận kết quả khảo sát hiện trạng vận hành và nhu cầu tin học hóa tại cửa hàng CellphoneS. Thiết lập sơ đồ phân rã chức năng (BFD) và hệ thống sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) chi tiết từ mức ngữ cảnh đến DFD mức 2 cho 5 tiến trình cốt lõi: Tiếp nhận đơn hàng, Đối chiếu tồn kho, Nhập kho, Đặt mua và Giao hàng. Xây dựng mô hình thực thể kết hợp (ERD), chuyển đổi sang mô hình dữ liệu mức logic và mô hình quan hệ vật lý gồm 11 bảng thực thể cùng các liên kết khóa chính - khóa ngoại giữa Nhân viên, Tài khoản, Chức vụ, Chi nhánh, Khách hàng, Nhà cung cấp, Sản phẩm, Loại hàng, Kho, Phiếu nhập và Phiếu xuất.
Chương 4: Ứng dụng
Mô tả chi tiết giao diện và chức năng của ứng dụng Windows Forms viết bằng C#. Trình bày cấu trúc lớp KetNoi và lớp dùng chung Functions. Hiện thực toàn bộ các giao diện nghiệp vụ:
- Giao diện chung: Form Đăng nhập (phân quyền tài khoản), Đổi mật khẩu, Thông tin phần mềm, Đăng xuất.
- Giao diện Quản lý (Admin): Form Admin tổng quan, cụm phím chức năng (Thêm, Xóa, Sửa, Lưu, Hủy, Tìm kiếm), Form Nhân viên (tính tổng nhân sự), Form Tài khoản, Form Chức vụ, Form Loại hàng, Form Kho, Form Chi nhánh, Form Nhà cung cấp, Form Khách hàng, Form Nhập hàng, Form Quản lý Nhập - Xuất (lọc theo quý/năm, xem chi tiết hóa đơn/phiếu nhập), Form Yêu cầu nhập hàng.
- Giao diện Nhân viên: Form Bán hàng (tra cứu mã hàng, kiểm tra số điện thoại khách hàng, tính tổng tiền, xuất hóa đơn).
- Phân hệ Báo cáo: Thiết kế các biểu mẫu báo cáo kết xuất thông tin Nhân viên, Mặt hàng, Khách hàng, Chức vụ, Chi nhánh, Kho hàng, Sản phẩm, Tài khoản đăng nhập, Nhập hàng và Xuất hàng.
Chương 5: Kết luận và hướng giải quyết
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt khảo sát nghiệp vụ, phân tích thiết kế hệ thống và hoàn thiện phần mềm quản lý bán hàng. Chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại của chương trình và đề xuất các kiến nghị nâng cấp, phát triển hệ thống trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật và chức năng đạt được
- Khảo sát và chuẩn hóa thành công quy trình nghiệp vụ bán lẻ và quản lý kho tại mô hình chuỗi cửa hàng CellphoneS.
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quan hệ với 11 bảng dữ liệu, đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu và chuẩn hóa dữ liệu.
- Phát triển thành công ứng dụng máy trạm trên nền C# .NET và SQL Server với hơn 18 biểu mẫu giao diện (Forms) phục vụ đầy đủ hai nhóm người dùng Quản lý và Nhân viên.
- Tự động hóa việc lập phiếu nhập, phiếu xuất, theo dõi tồn kho tức thời, quản lý thông tin khách hàng thân thiết theo số điện thoại và kết xuất 10 loại báo cáo quản trị.
Bảng tổng hợp phân hệ chức năng đã hiện thực trên phần mềm:
| Phân hệ chức năng |
Chức năng chi tiết đã xây dựng |
Nhóm người dùng |
| Xác thực & Hệ thống |
Đăng nhập phân quyền, đổi mật khẩu, xem thông tin phần mềm, đăng xuất/thoát. |
Quản lý & Nhân viên |
| Quản trị danh mục |
Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm: Chi nhánh, Kho hàng, Loại hàng, Sản phẩm, Chức vụ, Nhà cung cấp, Khách hàng, Nhân viên, Tài khoản. |
Quản lý |
| Quản lý Nhập kho |
Lập phiếu nhập hàng, quản lý thông tin nhà cung cấp, tiếp nhận yêu cầu nhập hàng từ quầy bán, thống kê phiếu nhập. |
Quản lý |
| Tác nghiệp Bán hàng |
Tra cứu sản phẩm, kiểm tra tồn kho, tạo giỏ hàng, tra cứu/thêm mới khách hàng bằng SĐT, tính tiền, xuất hóa đơn. |
Nhân viên |
| Thống kê & Báo cáo |
Quản lý nhập - xuất theo quý/năm; xuất báo cáo thông tin nhân viên, sản phẩm, kho bãi, khách hàng, chi nhánh, nhập hàng. |
Quản lý |
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp tài liệu phân tích hệ thống hoàn chỉnh từ mô hình chức năng (BFD), mô hình luồng dữ liệu (DFD đa mức) đến mô hình thực thể quan hệ (ERD) cho bài toán quản lý chuỗi bán lẻ điện thoại di động.
- Số hóa quy trình quản trị bán hàng, giúp rút ngắn thời gian lập hóa đơn, giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công và kiểm soát luồng hàng nhập - xuất một cách chặt chẽ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Ứng dụng mới được xây dựng dưới dạng phần mềm máy trạm (Desktop Client) trên hệ điều hành Windows, chưa hỗ trợ nền tảng Web hoặc ứng dụng di động để truy cập từ xa.
- Cơ sở dữ liệu và hệ thống chỉ mới chạy thử nghiệm trên môi trường cục bộ (Localhost) với dữ liệu mẫu, chưa triển khai đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa nhiều chi nhánh phân tán qua Internet.
- Chưa tích hợp các cổng thanh toán trực tuyến (thẻ ngân hàng, ví điện tử, mã QR) mà chỉ xử lý quy trình thanh toán cơ bản tại quầy.
Hướng phát triển trong tương lai
- Mở rộng hệ thống thành ứng dụng đa nền tảng (Web App và Mobile App) nhằm phục vụ quản lý từ xa và bán hàng trực tuyến.
- Tích hợp các công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích hành vi mua sắm của khách hàng, ứng dụng Dữ liệu lớn (Big Data) và Internet vạn vật (IoT) trong quản lý kho thông minh như định hướng đề tài đã đặt ra.
- Phát triển tính năng tích hợp đa kênh (Omnichannel), kết nối đồng bộ giữa cửa hàng vật lý, website và các sàn thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý, kỹ thuật vẽ sơ đồ BFD, DFD mức 2 và thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ (ERD/PDM).
- Người học lập trình C# .NET và WinForms: Cung cấp giải pháp xây dựng kiến trúc mã nguồn hướng đối tượng cơ bản với lớp xử lý kết nối cơ sở dữ liệu (
KetNoi), lớp hàm tiện ích nghiệp vụ (Functions), kỹ thuật phân quyền đăng nhập, xử lý các thao tác Thêm/Xóa/Sửa/Tìm kiếm và kết xuất báo cáo thống kê trên môi trường Visual Studio kết hợp SQL Server.
- Những người nghiên cứu nghiệp vụ bán lẻ: Cung cấp hệ thống lý thuyết chuẩn hóa về các thuật ngữ quản trị bán hàng, cách phân loại danh mục sản phẩm, quy định chứng từ và các phương pháp tính giá vốn hàng bán (FIFO, LIFO, Bình quân gia quyền liên hoàn MAC).
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài áp dụng công thức nào để tính giá vốn hàng bán và phương pháp bình quân gia quyền được mô tả ra sao?
Hệ thống áp dụng công thức tổng quát: Giá vốn hàng bán = Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng mua trong kỳ – Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Đối với phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn / Bình quân tức thời, giá vốn được xác định sau mỗi lần nhập theo công thức:
$$\text{MAC} = \frac{A + B}{C}$$
Trong đó: $A$ là giá trị kho hiện tại trước nhập (Tồn kho trước nhập $\times$ giá MAC trước nhập), $B$ là giá trị kho nhập mới (Tồn nhập mới $\times$ giá nhập kho đã phân bổ chi phí), và $C$ là tổng tồn kho sau nhập (Tồn trước nhập + Tồn sau nhập).
2. Hệ thống phân chia quyền hạn truy cập giữa Quản lý và Nhân viên như thế nào?
Hệ thống phân định quyền rõ rệt: Nhân viên chỉ có quyền thực hiện các thao tác bán hàng, kiểm tra hàng tồn tại quầy, tra cứu/tạo mới thông tin khách hàng qua số điện thoại, lập đơn, in hóa đơn và gửi yêu cầu nhập hàng khi hết kho. Quản lý có toàn quyền quản trị danh mục (sản phẩm, kho, chi nhánh, nhà cung cấp, chức vụ, nhân viên, tài khoản), duyệt phiếu nhập hàng, quản lý nhập - xuất và xem thống kê báo cáo theo quý/năm.
3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những thực thể nào và được thiết kế bằng công cụ gì?
Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm 11 bảng thực thể chính: Khách hàng, Phiếu xuất, Nhân viên, Phiếu nhập, Account, Chức vụ, Chi nhánh, Nhà cung cấp, Sản phẩm, Loại hàng và Kho. Mô hình dữ liệu được thiết kế và trực quan hóa bằng các công cụ PowerDesigner 16.1 (xây dựng mô hình CDM, PDM) và Rational Rose.
4. Khi nhân viên bán hàng phát hiện mặt hàng khách yêu cầu đã hết trong kho thì quy trình phần mềm xử lý ra sao?
Theo kịch bản nghiệp vụ của hệ thống, khi nhân viên kiểm tra thấy mặt hàng đã hết tồn kho, nhân viên sẽ thông báo trực tiếp với khách hàng tại quầy để tư vấn đổi sang sản phẩm khác, đồng thời thông qua Form Bán hàng/Form Yêu cầu nhập hàng phát tín hiệu gửi yêu cầu nhập hàng đến bộ phận Quản lý để lập kế hoạch nhập bổ sung từ Nhà cung cấp.
Kết luận
Đồ án môn học "Lập trình C# Quản lý bán hàng CellphoneS" của nhóm sinh viên Nguyễn Trung Kiên và Trần Duy Bảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ bán lẻ và kỹ thuật quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Đề tài đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống và hiện thực hóa thành công phần mềm quản lý bán hàng trên nền tảng C# .NET và SQL Server với đầy đủ các tính năng phân quyền, quản lý danh mục, xử lý giao dịch và báo cáo thống kê. Mặc dù còn hạn chế ở phạm vi ứng dụng máy trạm cục bộ, kết quả của đồ án cung cấp một mô hình tham khảo chuẩn xác, có tính ứng dụng cao cho việc nghiên cứu và triển khai các hệ thống thông tin quản lý bán lẻ thiết bị công nghệ.