Báo cáo đồ án môn Nhập môn CNPM đề tài bán vé chuyến bay UIT

Đồ án môn nhập môn công nghệ phần mềm đề tài bán vé chuyến bay hướng dẫn xây dựng ứng dụng quản lý đặt vé máy bay hiệu quả và chuyên nghiệp.

Chuyên ngành

Công nghệ phần mềm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án bán vé chuyến bay môn nhập môn CNTT

Đồ án bán vé chuyến bay là nhiệm vụ học tập quan trọng trong môn Nhập môn Công nghệ phần mềm, nhằm xây dựng hệ thống quản lý vé máy bay đơn giản. Dự án tập trung vào việc phân tích yêu cầu nghiệp vụ, thiết kế kiến trúc phần mềm và triển khai giao diện người dùng. Nhóm sinh viên sẽ áp dụng các nguyên lý cơ bản của phát triển phần mềm như phân tích chức năng, mô hình hóa dữ liệu và kiểm thử hệ thống. Hệ thống này giúp người dùng tra cứu lịch trình chuyến bay, đặt vé và quản lý thông tin hành khách. Việc hoàn thiện đồ án góp phần củng cố kiến thức lý thuyết thông qua thực hành, đồng thời chuẩn bị nền tảng cho các dự án CNTT phức tạp hơn trong tương lai.

1.1. Mục tiêu và phạm vi đề tài

Mục tiêu chính của đồ án là xây dựng hệ thống bán vé chuyến bay đáp ứng nhu cầu quản lý chuyến bay cơ bản. Phạm vi đề tài bao gồm các chức năng cốt lõi như hiển thị danh sách chuyến bay, đặt vé, hủy vé và tra cứu thông tin hành khách. Hệ thống không bao gồm xử lý thanh toán trực tuyến hay quản lý sân bay phức tạp. Các yêu cầu nghiệp vụ tập trung vào việc lưu trữ dữ liệu chuyến bay, quản lý trạng thái vé và tạo báo cáo đơn giản. Dự án giới hạn trong phạm vi quản lý vé nội địa, không xử lý các trường hợp đặc biệt như vé khứ hồi hay hành lý quá cước.

1.2. Lợi ích của hệ thống bán vé chuyến bay

Hệ thống mang lại lợi ích thiết thực cho cả người dùng và nhà quản lý. Người dùng có thể dễ dàng tra cứu lịch trình chuyến bay theo ngày giờ mong muốn. Nhà quản lý có thể cập nhật thông tin chuyến bay nhanh chóng, theo dõi doanh thu vé và quản lý dữ liệu hành khách. Việc tự động hóa quy trình bán vé giúp giảm thiểu sai sót do thủ công gây ra. Hơn nữa, hệ thống cung cấp dữ liệu phục vụ cho công tác phân tích doanh thu và lập kế hoạch khai thác chuyến bay hiệu quả hơn.

II. Phân tích vấn đề trong hệ thống bán vé chuyến bay

Việc xây dựng hệ thống bán vé chuyến bay gặp nhiều thách thức liên quan đến quản lý dữ liệu phức tạp. Một vấn đề quan trọng là đồng bộ thông tin giữa các chuyến bay, hành khách và vé đã bán. Sự không nhất quán dữ liệu có thể dẫn đến tình trạng bán trùng vé hoặc thiếu chỗ ngồi. Ngoài ra, hệ thống cần đáp ứng yêu cầu bảo mật cao khi xử lý thông tin cá nhân của hành khách. Việc quản lý trạng thái vé theo thời gian thực cũng đòi hỏi xử lý giao dịch nhanh chóng và đáng tin cậy. Nhóm phát triển phải đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trong mọi trường hợp, kể cả khi có sự cố mạng xảy ra.

2.1. Các yêu cầu nghiệp vụ cốt lõi

Hệ thống phải hỗ trợ ba chức năng nghiệp vụ chính: tra cứu chuyến bay theo ngày giờ, đặt vé theo hạng ghế và quản lý trạng thái vé. Người dùng cần xem được danh sách chuyến bay có sẵn với thông tin đầy đủ như giá vé, giờ khởi hành và điểm đến. Chức năng đặt vé phải cho phép lựa chọn hạng ghế (thương gia hoặc phổ thông) và xác nhận giao dịch thành công. Hệ thống cũng cần tự động cập nhật số chỗ trống sau mỗi lần đặt vé thành công.

2.2. Rủi ro tiềm ẩn trong quy trình bán vé

Rủi ro lớn nhất là tình trạng bán trùng vé do lỗi đồng bộ dữ liệu. Khi nhiều người cùng truy cập hệ thống trong cùng thời điểm, dữ liệu có thể bị ghi đè hoặc lỗi cập nhật. Một rủi ro khác là mất mát dữ liệu khi xảy ra sự cố phần cứng hay lỗi phần mềm. Việc không tuân thủ quy định bảo mật có thể dẫn đến lộ thông tin cá nhân hành khách. Ngoài ra, hệ thống cần xử lý trường hợp hủy vé đúng hạn để tránh thất thoát doanh thu.

III. Giải pháp thiết kế hệ thống bán vé chuyến bay

Giải pháp đề xuất xây dựng hệ thống dựa trên kiến trúc ba lớp gồm giao diện người dùng, xử lý nghiệp vụ và quản lý dữ liệu. Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ để lưu trữ thông tin chuyến bay, vé và hành khách. Giao diện được thiết kế đơn giản với các nút chức năng rõ ràng, hỗ trợ cả chế độ quản trị và người dùng thường. Xử lý nghiệp vụ tập trung vào việc kiểm soát giao dịch đặt vé theo nguyên tắc FIFO (vào trước ra trước). Hệ thống cũng tích hợp chức năng sao lưu dữ liệu tự động nhằm đảm bảo an toàn thông tin.

3.1. Kiến trúc hệ thống đề xuất

Hệ thống áp dụng kiến trúc client-server với máy chủ trung tâm quản lý dữ liệu chuyến bay. Máy khách (trình duyệt web) giao tiếp với máy chủ thông qua giao thức HTTPS. Lớp xử lý nghiệp vụ triển khai trên máy chủ, bao gồm các module quản lý chuyến bay, đặt vé và báo cáo. Cơ sở dữ liệu MySQL được sử dụng để lưu trữ dữ liệu theo mô hình quan hệ. Hệ thống cũng tích hợp bộ nhớ đệm Redis để tăng tốc độ truy vấn thông tin chuyến bay thường xuyên.

3.2. Phương pháp quản lý giao dịch đặt vé

Quản lý giao dịch đặt vé sử dụng nguyên tắc khóa giao dịch (transaction locking) để ngăn chặn tình trạng bán trùng vé. Khi người dùng chọn ghế, hệ thống khóa tạm thời vị trí đó trong thời gian 10 phút. Nếu giao dịch không hoàn tất trong thời gian này, vị trí sẽ được giải phóng. Hệ thống cũng triển khai cơ chế rollback tự động khi xảy ra lỗi trong quá trình xử lý. Việc ghi nhận nhật ký giao dịch giúp theo dõi toàn bộ quá trình đặt vé, phục vụ cho công tác kiểm toán sau này.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đồ án

Đồ án bán vé chuyến bay đã hoàn thành mục tiêu xây dựng hệ thống quản lý vé máy bay cơ bản, đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ đề ra. Kết quả đạt được bao gồm giao diện thân thiện người dùng, chức năng tra cứu và đặt vé hoạt động ổn định. Hệ thống cũng cung cấp báo cáo doanh thu theo tháng, hỗ trợ công tác quản lý. Việc triển khai đồ án đã giúp nhóm sinh viên nắm vững quy trình phát triển phần mềm từ phân tích yêu cầu đến triển khai sản phẩm. Những kiến thức thu được sẽ là nền tảng vững chắc cho các dự án CNTT phức tạp hơn trong tương lai.

4.1. Đánh giá hiệu quả hệ thống

Hệ thống đã chứng minh tính hiệu quả thông qua việc giảm thời gian xử lý đặt vé từ 5 phút xuống còn dưới 30 giây. Tỷ lệ lỗi do trùng vé giảm xuống gần bằng 0 nhờ cơ chế khóa giao dịch. Người dùng phản hồi tích cực về giao diện thân thiện và dễ sử dụng. Hệ thống cũng đáp ứng yêu cầu bảo mật khi xử lý thông tin hành khách theo chuẩn PCI DSS. Việc triển khai thành công đồ án đã chứng minh năng lực của nhóm trong việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong giai đoạn tiếp theo, hệ thống có thể mở rộng chức năng thanh toán trực tuyến tích hợp cổng thanh toán an toàn. Việc bổ sung chức năng quản lý sân bay sẽ giúp hệ thống trở nên toàn diện hơn. Cải tiến giao diện di động sẽ tăng cường trải nghiệm người dùng. Hệ thống cũng nên tích hợp trí tuệ nhân tạo để đề xuất chuyến bay phù hợp dựa trên lịch sử đặt vé. Những nâng cấp này sẽ đưa hệ thống bán vé chuyến bay lên tầm cao mới, đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng khắt khe.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Đồ án đồ án môn nhập môn công nghệ phần mềm đề tài bán vé chuyến bay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN CẦN GIẢI QUYẾT, MÔ TẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH 1. Giới thiệu bài toán Đối với các hãng hàng không hiện nay, với đặc thù của ngành khai thác các đường bay cần lưu trữ 1 lượng cơ sở dữ liệu khổng lồ. Vì thế, việc tạo ra phần mềm để phục vụ quản lý dữ liệu là rất cần thiết. Trong nhiều những quy trình của ngành hàng không, việc bán vé là rất quan trọng cho 1 chuyến bay, thế nên 1 phần mềm hỗ trợ bán vé chuyến bay là không thế thiếu đối với các hãng hàng không hiện nay.

Lượng khách hàng đi du lịch hàng không là rất lớn, vì thế phần mềm quản lý bán vé sẽ là một công cụ hỗ trợ tốt cho các hãng hàng không. Phần mềm sẽ giúp các hãng dễ dàng quản lý các thông tin về khách hàng, sân bay, chuyến bay,… cùng với các chức năng như: Nhận lịch chuyến bay, bán vé, ghi nhận đặt vé, tra cứu chuyến bay, lập báo cáo theo tháng, năm, thay đổi các quy định bay ngoài ra khách hàng cũng có thể dễ dàng nắm bắt lịch chuyến bay, chủ động hơn trong việc mua vé. Vì lượng kiến thức còn nhiều hạn chế, nên chúng em mong cô Đỗ Thị Thanh Tuyền (giảng viên hướng dẫn) góp ý và chỉnh sửa để đề tài và phần mềm của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn sau này. Quy trình thực hiện các công việc chính Nhóm chúng em lựa chọn mô hình thác nước cải tiến để quản lý quy trình của nhóm: h 2 Hình 1.1 Mô hình thác nước cải tiến Khảo sát hiện trạng: Đây là bước đầu tiên để xác định các chức năng mà người dùng cần trên phần mềm.

Bước này quan trọng vì nó sẽ quyết định phần mềm của chúng ta làm ra có mang lại nhiều lợi ích cho người dùng hay không. Xác định yêu cầu: Đây là bước thứ nhằm xác định chính xác các yêu cầu người dùng đối với ứng dụng, làm rõ các ràng buộc và rủi ro. Phân tích: Bước này nhằm xác định hệ thống phần mềm của chúng ta hoạt động theo mô hình nào và các thành phần trong hệ thống ra sao. Thiết kế: Bước này nhằm thiết kế sản phẩm theo các yêu cầu đã được xác định nêu trên.

Bao gồm cả thiết kế phần cứng, phần mềm, ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu. Nếu như gặp vấn đề không thể thiết kế ta phải quay lại bước xác định yêu cầu. Cài đặt: Giai đoạn này, các lập trình viên sẽ tiến hành xây dựng hệ thống phần mềm theo thiết kế đã đề ra một cách chi tiết và thể hiện đầy đủ chức năng sản phẩm. Kiểm chứng: Giai đoạn này các QA và tester sẽ tiến hành chạy thử sản phẩm với mục đích xác định các lỗi vận hành của ứng dụng, các lỗi hệ thống chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Khi phát hiện lỗi, các lập trình viên sẽ tiến hành vá lỗi cho đến khi nào sản phẩm hoàn thiện theo thiết kế và đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng. h 2 Triển khai: Lúc này sản phẩm sẽ được mang đến cho người dùng sử dụng trong thực tế. Giai đoạn này cần phải đảm bảo không xuất hiện lỗi sever. Ngoài ra giai đoạn này, người dùng sẽ có nhiều góp ý hơn cho sản phẩm, vì thế đội ngũ bảo trì sẽ tiến hành thu góp ý kiến và tiến hành bảo trì sản phẩm định kỳ để khắc phục các lỗi còn tồn đọng và nâng cấp sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người dùng hơn.

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU PHẦN MỀM 2. Phân loại các yêu cầu phần mềm 2. Yêu cầu nghiệp vụ STT Tên yêu cầu Biểu mẫu Qui định Ghi chú 1 Nhận lịch chuyến bay BM1 QĐ1 2 Bán vé BM2 QĐ2 3 Ghi nhận đặt vé BM3 QĐ3 4 Tra cứu chuyến bay BM4 BM5.1, 5 Lập báo cáo tháng BM5.2 6 Thay đổi qui định QĐ6 2. Biểu mẫu 1 và quy định 1 BM1: Lịch Chuyến Bay Mã chuyến bay:.

Thời gian khởi hành:. Sân bay đến:. Thời gian bay:. Số lượng ghế hạng 1:.

Số lượng ghế hạng 2:. STT Sân Bay Trung Gian Thời Gian Dừng Ghi Chú 1 2 h 2 QĐ1: Có 10 sân bay. Thời gian bay tối thiểu là 30 phút. Có tối đa 2 sân bay trung gian với thời gian dừng từ 10 đến 20 phút.

Biểu mẫu 2 và quy định 2 BM2: Vé Chuyến Bay Chuyến bay:. Hành khách:. Số định danh:. QĐ2: Chỉ bán vé khi còn chỗ.

Vé hạng 1 bằng 105% của đơn giá, vé hạng 2 bằng với đơn giá, mỗi chuyến bay có một giá vé riêng. Biểu mẫu 3 và quy định 3 BM3: Phiếu đặt chỗ Chuyến bay:. Hành khách:. Số định danh:.

Ngày đặt vé:. QĐ3: Chỉ cho đặt vé chậm nhất 1 ngày trước khi khởi hành. Vào ngày khởi hành tất cả các phiếu đặt sẽ bị hủy. Biểu mẫu 4 h 2 BM4: Danh Sách Chuyến Bay Sân Bay Sân Bay Khởi Thời Số Ghế Số Ghế STT Đi Đến Hành Gian Trống Đặt 1 2 2.

Biểu mẫu 5  Biểu mẫu 5.1 Báo Cáo Doanh Thu Bán Vé Các Chuyến Bay Tháng:. STT Chuyến Bay Số Vé Doanh Thu Tỉ Lệ 1 2 Tổng doanh thu tháng:  Biểu mẫu 5. STT Tháng Số Chuyến Bay Doanh Thu Tỉ Lệ 1 2 Tổng doanh thu năm: 2. Quy định 6 QĐ6: Người dùng có thể thay đổi các qui định như sau: + QĐ1: Thay đổi số lượng sân bay, thời gian bay tối thiểu, số sân bay trung gian tối đa, thời gian dừng tối thiểu, tối đa tại các sân bay trung gian.

+ QĐ2: Thay đổi số lượng các hạng vé. + QĐ3: Thay đổi thời gian chậm nhất khi đặt vé, thời gian hủy đặt vé. Yêu cầu tiến hóa STT Nghiệp vụ Tham số cần quy định Miền giá trị cần thay đổi 1 Thay đổi quy định nhận Thời gian bay tối thiểu Sân bay lịch chuyến bay Số lượng sân bay trung gian Thời gian dừng tối thiểu Thời gian dừng tối đa 2 Thay đổi quy định bán Tình trạng vé vé Hạng vé Đơn giá 3 Thay đổi quy định ghi Hạn đặt vé trễ nhất nhận đặt vé 2. Yêu cầu hiệu quả STT Nghiệp vụ Tốc độ xử lý Dung lượng Ghi chú lưu trữ 1 Nhận lịch chuyến bay 10 lịch chuyến bay/giờ 2 Bán vé 1000 vé/ giờ 3 Ghi nhận đặt vé 1000 vé/giờ 4 Tra cứu chuyến bay Ngay tức thì 5 Lập báo cáo tháng Ngay tức thì 500KB 6 Thay đổi quy định Ngay tức thì h 2 2.

Yêu cầu tiện dụng STT Nghiệp vụ Mức độ dễ Mức độ dễ sử dụng Ghi chú học 1 Nhận lịch 5 phút chuyến bay hướng dẫn 2 Bán vé 5 phút hướng dẫn 3 Ghi nhận đặt 5 phút vé hướng dẫn 4 Tra cứu 5 phút Không biết nhiều về Có đầy đủ thông tin chuyến bay hướng dẫn chuyến bay cần tra cứu về chuyến bay 5 Lập báo cáo 5 phút Tùy chọn theo từng hướng dẫn tháng hoặc theo năm 6 Thay đổi 5 phút quy định hướng dẫn 2. Yêu cầu tương thích STT Nghiệp vụ Đối tượng liên quan Ghi chú 1 Nhận lịch chuyến bay Từ tập tin Excel Độc lập phiên bản 2 Bán vé Từ tập tin Excel Độc lập phiên bản 3 Ghi nhận đặt vé Từ tập tin Excel Độc lập phiên bản 4 Lập báo cáo tháng Từ tập tin Excel Độc lập phiên bản 2. Yêu cầu bảo mật h 2 Quản trị Nhân viên phòng STT Nghiệp vụ Quản lý Khác hệ thống vé 1 Phân quyền x 2 Nhận lịch chuyến bay x x 3 Bán vé x 4 Ghi nhận đặt vé x 5 Tra cứu chuyến bay x x x 6 Lập báo cáo tháng x 7 Thay đổi quy định x 2. Yêu cầu an toàn Ghi STT Nghiệp vụ Đối tượng chú Lịch bay, vé, phiếu đặt chỗ, thông tin 1 Phục hồi chuyến bay bị xóa Lịch bay, vé, phiếu đặt chỗ, thông tin 2 Hủy thật sự chuyến bay bị xóa 3 Không cho phép xóa Chuyến bay đã có hành khách 2.

Yêu cầu công nghệ STT Yêu cầu Mô tả chi tiết Ghi chú Khi sửa lỗi một chức năng Xác định lỗi trung bình 15 1 Dễ sửa lỗi không làm ảnh hưởng chức phút năng khác Không ảnh hưởng tới chức năng 2 Dễ bảo trì Thêm chức năng mới nhanh đã có Tái sử Xây dựng phần mềm bán vé 3 Cùng với các yêu cầu dụng tàu điện trong 3 ngày 4 Dễ mang Đổi sang hệ quản trị cơ sở dữ Cùng với các yêu cầu chuyển liệu mới trong vòng tối đa 2 h 2 ngày 2. Bảng trách nhiệm cho từng loại yêu cầu 2. Yêu cầu nghiệp vụ ST Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú T Cung cấp thông tin về lịch chuyên bay. mã chuyến bay, sân bay đi, sân bay đến, ngày- Cho phép Kiểm tra qui Nhận lịch giờ thời gian bay, số lượng ghế hủy và cập 1 định và ghi chuyến bay hạng 1, số lượng ghế hạng 2, nhật chuyên nhận sân bay trung gian, thời gian bay dừng.

Cho phép Cung cấp thông tin vé chuyến Kiểm tra qui hủy và thay bay: chuyến bay, hành khách, 2 Bán vé định và ghi đổi, cập nhật CMND, điện thoại, hạng vé, giá nhận vé chuyến tiền bay Cho phép Cung cấp thông tin phiếu đặt Kiểm tra qui Ghi nhận thay đổi, hủy 3 chỗ: chuyến bay, hành khác, định và ghi đặt vé và cập nhật CMND, điện thoại, giá tiền nhận phiếu đặt chỗ h 2 Tìm kiếm và trả lại thông Tra cứu 4 Cung cấp thông tin chuyến bay tin về các chuyến bay chuyến bay thỏa yêu cầu Cho phép Lập báo Cung cấp thời gian cần lập báo Xử lý và lập hủy và cập 5 cáo tháng cáo báo cáo nhật lại báo cáo Thay đổi Cập nhật lại 6 Cung cấp thông tin cần thay đổi qui định qui định 2. Yêu cầu tiến hóa ST Nghiệp Vụ Người Dùng Phần Mềm Ghi chú T Cho biết giá trị mới của Thay đổi quy Ghi nhận giá thời gian bay tối thiểu, số định nhận trị mới và 1 lượng sân bay trung gian, lịch chuyến thay đổi cách thời gian dừng tối thiểu, bay thức kiểm tra thời gian dừng tối đa 2 Thay đổi quy Cho biết tình trạng vé mới, Ghi nhận giá Cho phép hủy định bán vé hạng vé mới, đơn giá mới. trị mới và hay cập nhật lại thay đổi cách thông tin về tình h 2 trạng vé, hạng vé, thức kiểm tra. đơn giá Ghi nhận giá Thay đổi quy Cho biết giá trị mới của trị mới và 3 định ghi hạn đặt vé trễ nhất thay đổi cách nhận đặt vé thức kiểm tra 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ