Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản trị kho hàng (Warehouse Management) giữ vai trò cốt lõi trong chuỗi cung ứng và dịch vụ logistics hiện đại. Tại Việt Nam, kho hàng không còn đơn thuần là không gian lưu trữ và bảo quản vật tư, thành phẩm mà đã chuyển dịch thành các trung tâm điều phối, phân loại, tổng hợp và phân phối hàng hóa. Việc quản trị kho hàng khoa học cho phép doanh nghiệp gia tăng tính linh hoạt, đáp ứng kịp thời các yêu cầu đơn hàng từ khách hàng, rút ngắn chu kỳ vận chuyển, cắt giảm chi phí lưu kho và vận hành, từ đó tối ưu hóa toàn bộ quá trình sản xuất và phân phối.

Nhằm giải quyết bài toán vận hành kho thực tế, đồ án môn học "Quản trị kho hàng" (Mã đề số 25) được tác giả Lê Trung Hậu thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Hải Anh tại Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Hà Nội, 2024).

Mục tiêu chung của đồ án là xây dựng quy trình và kế hoạch tổ chức dịch vụ kho bãi hoàn chỉnh cho một kho hàng phân phối trung gian, giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Lập kế hoạch nhập và xuất hàng của kho theo từng mốc thời gian và yêu cầu của khách hàng.
  2. Xây dựng phương án xếp dỡ và vận chuyển nội bộ các lô hàng nhập, xuất tương thích với mặt bằng và chủng loại phương tiện.
  3. Xác định cơ cấu và các định mức chi phí vận hành kho hàng làm cơ sở hạch toán kinh tế.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là các hoạt động quản trị tác nghiệp, dòng lưu chuyển hàng hóa, nhân lực và phương tiện thiết bị tại kho hàng. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm toàn bộ mặt bằng kho với 4 khu vực lưu trữ chính (Khu A, B, C, D), khu vực hành chính, khu bao bì - hàng mẫu và hệ thống cửa xuất - nhập. Phạm vi thời gian tập trung vào chu kỳ tác nghiệp từ ngày 01/9 đến ngày 12/9/2024 với chế độ làm việc liên tục 2 ca/ngày đêm (thời gian giao nhận ca 30 phút từ 6h00 - 6h30 và 18h00 - 18h30).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị kho hàng và kinh tế vận tải, bao gồm:

  • Khung lý thuyết và mô hình quản lý: Hệ thống hóa chức năng kho hàng (hỗ trợ sản xuất, tổng hợp sản phẩm, gom hàng, tách lô nhỏ); tiêu chuẩn phân loại kho theo Knight Frank (từ hạng A+ đến hạng D), theo công đoạn logistics, phương thức quản lý (kho truyền thống, CFS, trung tâm phân phối, kho ngoại quan, kho bảo thuế); nguyên tắc xuất nhập hàng theo thứ tự ưu tiên FIFO (First In - First Out); mô hình tổ chức nơi làm việc 5S (Seiri - Sàng lọc, Seiton - Sắp xếp, Seiso - Sạch sẽ, Seiketsu - Săn sóc, Shitsuke - Sẵn sàng); quy trình lập báo cáo hàng nhập (BCHN), báo cáo hàng xuất (BCHX) và báo cáo hàng tồn (BCHT).
  • Phương pháp tính toán và kỹ thuật phân tích: Đồ án áp dụng phương pháp phân tích luồng vật chất (Material Flow Analysis), phương pháp tính toán định mức thời gian chu kỳ xếp dỡ xe nâng và thao tác bốc dỡ thủ công theo trọng lượng kiện, phương pháp cân đối nhân sự - thiết bị theo ca kíp, và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh quy định.
  • Nguồn dữ liệu thực nghiệm: Toàn bộ thông số kỹ thuật, định mức và dữ liệu tác nghiệp được trích xuất từ kịch bản Đề số 25 do Khoa Kinh tế Vận tải ban hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý thuyết chung về quản trị dịch vụ kho hàng

Chương 1 khái quát hóa toàn bộ hệ thống lý luận về dịch vụ kho hàng và trang thiết bị kỹ thuật trong logistics:

  • Vai trò và chức năng: Xác định 5 vai trò chính (giao nhận chính xác kịp thời; tồn trữ và bảo quản; gom hàng quy mô lớn; phối hợp và ghép lô hàng đa dạng; cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng) và 4 chức năng cốt lõi hỗ trợ trực tiếp cho chuỗi cung ứng sản xuất và thương mại.
  • Phân loại kho hàng: Trình bày chi tiết các tiêu chí phân loại kho bãi theo lĩnh vực (cung ứng, sản xuất, phân phối), theo công đoạn, liên kết giao thông, mức độ hiện đại (tiêu chuẩn Knight Frank), nhiệm vụ (thu mua/tiếp nhận, tiêu thụ, trung chuyển, dự trữ, cấp phát), mặt hàng bảo quản, loại hình xây dựng (kho kín, kho nửa kín, kho lộ thiên/bãi hàng) và độ bền công trình (kiên cố, bán kiên cố, kho tạm).
  • Cơ sở vật chất và trang thiết bị kho: Phân tích cấu tạo, phạm vi ứng dụng của phương tiện nâng chuyển (xe nâng điện 1-5 tấn, xe xếp dỡ cơ giới, nâng tay, palăng xích/điện tải trọng 0,32-32 tấn, robot công nghiệp, băng chuyền tấm cứng/mềm/con lăn); hệ thống giá kệ lưu trữ (kệ nặng, kệ nhẹ, kệ đi xuyên - Drive-in, kệ nghiêng trọng lực có con lăn tăng diện tích đến 60%, kệ di động, kệ ô); chủng loại pallet (pallet gỗ, giấy, nhựa HDPE/PET, thép, nhôm); cùng các hệ thống phụ trợ (máy đóng gói màng co, chiếu sáng tự nhiên/nhân tạo, thông gió, điều hòa không khí, hệ thống sưởi nhiệt độ kiểm soát, hệ thống báo trộm và an ninh 24/24, lối thoát hiểm).
  • Quản trị tác nghiệp và chi phí: Thiết lập các quy tắc vào làm việc, giao nhận hàng hóa dựa trên chứng từ (Packing list, Phiếu xuất kho, Lệnh giao hàng, kiểm tra seal container); quy trình duy trì tiêu chuẩn 5S; ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên dụng (MISA AMIS, Fast Accounting); phân loại chi phí vận hành kho thành các nhóm: chi phí chung khối văn phòng, chi phí hạ tầng, chi phí thiết bị (cố định và biến đổi), chi phí nhân sự (cố định và biến đổi), chi phí lưu kho và chi phí xử lý đơn hàng.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU CHI PHÍ VẬN HÀNH KHO HÀNG                       |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Nhóm chi phí      | Các khoản mục chi tiết                              |
+-------------------+-----------------------------------------------------+
| Chi phí chung     | Quản lý, nhân sự, tài chính, sale, marketing văn    |
|                   | phòng, CNTT, đưa đón công nhân viên                 |
| Chi phí hạ tầng   | Thuê mặt bằng, bảo dưỡng, bảo hiểm, vệ sinh,        |
|                   | khấu hao nhà xưởng, an ninh, điện nước              |
| Chi phí thiết bị  | Khấu hao thiết bị, bảo hiểm thiết bị, nhiên liệu,   |
|                   | phụ tùng, bảo trì xe nâng và giá kệ                 |
| Chi phí nhân sự   | Lương cố định, làm thêm ca, bảo hộ lao động,        |
|                   | thưởng, bảo hiểm, đào tạo, chi phí thuê ngoài       |
| Chi phí lưu kho   | Chi phí tính theo không gian và thời gian lưu trữ   |
| Chi phí xử lý     | Xử lý đơn hàng, bốc xếp, dán nhãn, đóng gói SKU    |
+-------------------+-----------------------------------------------------+

Chương 2: Lập kế hoạch tổ chức dịch vụ kho hàng

Chương 2 cụ thể hóa bài toán tổ chức tác nghiệp cho Đề số 25 dựa trên mặt bằng và dữ liệu định mức cho trước.

1. Dữ liệu mặt bằng và thông số kỹ thuật đầu vào

Mặt bằng kho được phân bổ thành 4 khu vực lưu trữ chuyên biệt:

  • Khu vực A: Bảo quản hàng trả lại (có 5 tấn hàng KK tồn đầu kỳ nhập lúc 15h ngày 01/9).
  • Khu vực B: Bảo quản hàng KK (tiếp nhận hàng nhập mới).
  • Khu vực C: Bảo quản hàng TP và NN (có 10 tấn hàng HH tồn đầu kỳ nhập lúc 14h ngày 03/9).
  • Khu vực D: Bảo quản hàng HH (có 5 tấn hàng TP tồn nhập lúc 9h ngày 02/9 và 6 tấn hàng NN tồn nhập lúc 19h ngày 01/9).

Bảng thông số cự ly vận chuyển nội bộ giữa các cửa và khu vực lưu trữ:

Tên cửa Khu vực A (m) Khu vực B (m) Khu vực C (m) Khu vực D (m)
Cửa nhập 1 55 100 105 60
Cửa nhập 2 70 30 35 70
Cửa xuất 1 28 60 85 65
Cửa xuất 2 30 30 58 65
Cửa xuất 3 58 85 65 30
Cửa xuất 4 60 60 30 32

Định mức thiết bị và lao động phục vụ tác nghiệp:

  • Xe nâng chạy điện: Gồm 1 xe 0,75T (nguyên giá 380 triệu đồng, đã dùng 6 năm, khấu hao 12 năm, nhiên liệu 60.000 đ/h, vận tốc có tải 7 km/h, không tải 10 km/h); 3 xe 1T (nguyên giá 420 triệu đồng, đã dùng 4 năm, khấu hao 15 năm, nhiên liệu 70.000 đ/h, vận tốc có tải 7 km/h, không tải 10 km/h); 1 xe 2T (nguyên giá 550 triệu đồng, đã dùng 3 năm, khấu hao 15 năm, nhiên liệu 150.000 đ/h, vận tốc có tải 9 km/h, không tải 11 km/h). Hệ số trích khấu hao số dư giảm dần là 2,0 (cho thời gian 5-8 năm) và 2,5 (cho thời gian trên 8 năm).
  • Thời gian chu kỳ xe nâng: Thao tác lấy hàng/dỡ hàng: xe 0,75T là 40s/40s, xe 1T là 45s/45s, xe 2T là 50s/50s. Thao tác quay có hàng/quay không hàng: xe 0,75T và 1T là 25s/20s, xe 2T là 30s/25s.
  • Định mức bốc xếp thủ công: Kiện $\le 50$ kg mất 6s xếp / 6s dỡ; kiện $>50-100$ kg mất 8s xếp / 8s dỡ; kiện $>100-150$ kg mất 12s xếp / 12s dỡ.
  • Định mức nhân sự: 10 công nhân xếp dỡ (lương 8 triệu đồng/tháng; thuê ngoài phát sinh 300.000 đồng/người/ca); lái xe nâng (8,5 triệu đồng/tháng). Mỗi ca gồm 1 thủ kho (12 triệu đồng/tháng), 2 nhân viên giao nhận (8,5 triệu đồng/tháng), 2 nhân viên bảo quản - kiểm kê (9 triệu đồng/tháng).
  • Định mức chi phí: Hạ tầng kho 15.000 đ/T/ngày; bảo quản 25.000 đ/T/ngày; quản lý và khác 5.000 đ/T/ngày. Thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng lô hàng nhập là 1,0h, lô hàng xuất là 1,5h.

2. Kế hoạch tiếp nhận hàng nhập

Kế hoạch điều phối 4 lô hàng nhập vào các cửa và phân khu được xây dựng như sau:

  • Lô hàng TP: Khối lượng 50 tấn (1.000 kiện, 50 kg/kiện, bao mềm), nhập lúc 15h ngày 05/9 qua Cửa nhập 2 (cự ly 35 m ngắn nhất) đưa vào lưu trữ tại Khu C. Tồn kho Khu C sau nhập tăng lên: 10T HH + 50T TP.
  • Lô hàng KK: Khối lượng 80 tấn (800 kiện, 100 kg/kiện, bao cứng), nhập lúc 15h ngày 08/9 qua Cửa nhập 2 (cự ly 30 m) đưa vào lưu trữ tại Khu B. Tồn kho Khu B đạt 80T KK.
  • Lô hàng NN: Khối lượng 60 tấn (2.000 kiện, 30 kg/kiện, bao mềm), nhập lúc 21h ngày 08/9 qua Cửa nhập 2 (cự ly 35 m) đưa vào lưu trữ tại Khu C. Tồn kho Khu C sau nhập đạt: 10T HH + 50T TP + 60T NN.
  • Lô hàng HH: Khối lượng 100 tấn (50 kiện, 2.000 kg/kiện, bao cứng), nhập lúc 7h ngày 09/9 qua Cửa nhập 1 (cự ly 60 m) đưa vào lưu trữ tại Khu D. Tồn kho Khu D sau nhập đạt: 5T TP + 6T NN + 100T HH.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                              KẾ HOẠCH TIẾP NHẬN HÀNG NHẬP                               |
+-----------+---------------+------------+------------+---------------+----------+--------+
| Tên hàng  | Trọng lượng   | Quy cách   | Tổng lượng | Thời gian     | Cửa nhập | Khu lưu|
|           | kiện (kg)     | bao bì     | nhập (T)   | nhập          | chọn     | trữ    |
+-----------+---------------+------------+------------+---------------+----------+--------+
| Hàng TP   | 50            | Bao mềm    | 50         | 15h, 05/9     | Cửa 2    | Khu C  |
| Hàng KK   | 100           | Bao cứng   | 80         | 15h, 08/9     | Cửa 2    | Khu B  |
| Hàng NN   | 30            | Bao mềm    | 60         | 21h, 08/9     | Cửa 2    | Khu C  |
| Hàng HH   | 2.000         | Bao cứng   | 100        | 07h, 09/9     | Cửa 1    | Khu D  |
+-----------+---------------+------------+------------+---------------+----------+--------+

3. Phương án xuất hàng theo đơn đặt hàng

Tất cả các lô hàng xuất được quy hoạch xuất qua Cửa xuất 4 để tận dụng cự ly gần Khu C (30 m) và Khu D (32 m), tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc FIFO:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                 KẾ HOẠCH XUẤT HÀNG CHI TIẾT                             |
+--------------+-----------+----------+--------------------------------------+------------+
| Đơn vị nhận  | Thời gian | Cửa xuất | Chi tiết phân bổ nguồn hàng xuất     | Tổng lượng |
+--------------+-----------+----------+--------------------------------------+------------+
| Công ty Z    | 09h, 08/9 | Cửa 4    | - Khu D: 6T NN tồn + 5T TP tồn       | 44 tấn     |
|              |           |          | - Khu C: 18T NN nhập + 15T TP nhập   |            |
| Công ty Ω    | 08h, 12/9 | Cửa 4    | - Khu C: 10T HH tồn + 12T NN nhập    | 102 tấn    |
|              |           |          | - Khu D: 25T HH nhập                 |            |
|              |           |          | - Khu A: 5T KK tồn                   |            |
|              |           |          | - Khu B: 50T KK nhập                 |            |
| Công ty α    | 10h, 12/9 | Cửa 4    | - Khu D: 40T HH nhập                 | 80 tấn     |
|              |           |          | - Khu C: 15T TP nhập                 |            |
|              |           |          | - Khu B: 25T KK nhập                 |            |
| Công ty β    | 19h, 12/9 | Cửa 4    | - Khu D: 35T HH nhập                 | 80 tấn     |
|              |           |          | - Khu C: 30T NN nhập + 15T TP nhập   |            |
+--------------+-----------+----------+--------------------------------------+------------+

Diễn biến cân đối tồn kho sau các đợt xuất:

  • Sau khi xuất cho Công ty Z (09h ngày 08/9): Giải tỏa hoàn toàn lượng tồn đầu kỳ tại Khu D (5T TP, 6T NN). Tồn kho còn: Khu A (5T KK), Khu B (80T KK nhập chiều 8/9), Khu C (10T HH tồn, 35T TP, 42T NN sau khi nhập đêm 8/9), Khu D (100T HH nhập ngày 9/9).
  • Sau khi xuất cho Công ty Ω (08h ngày 12/9): Giải tỏa hoàn toàn hàng tồn Khu A (5T KK) và hàng tồn Khu C (10T HH). Tồn kho còn: Khu B (30T KK), Khu C (35T TP, 30T NN), Khu D (75T HH).
  • Sau khi xuất cho Công ty α (10h ngày 12/9): Tồn kho còn: Khu B (5T KK), Khu C (20T TP, 30T NN), Khu D (35T HH).
  • Sau khi xuất cho Công ty β (19h ngày 12/9): Xuất toàn bộ 35T HH tại Khu D, 30T NN và 15T TP tại Khu C. Lượng hàng tồn cuối kỳ của kho còn lại chính xác 5T TP (tại Khu C) và 5T KK (tại Khu B).

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả tính toán và tổ chức vận hành

Đồ án đã xây dựng được bảng tổng hợp điều phối luồng hàng hóa chính xác từ thời điểm tồn đầu kỳ, trải qua 4 chu kỳ nhập và 4 đợt xuất hàng lớn với tổng khối lượng luân chuyển đạt 290 tấn hàng nhập và 306 tấn hàng xuất:

Chỉ tiêu theo dõi Hàng TP (Tấn) Hàng HH (Tấn) Hàng NN (Tấn) Hàng KK (Tấn) Tổng cộng (Tấn)
Tồn đầu kỳ 5 10 6 5 26
Tổng nhập 50 100 60 80 290
Tổng xuất 50 100 60 80 290
- Xuất Công ty Z 20 0 24 0 44
- Xuất Công ty Ω 0 35 12 55 102
- Xuất Công ty α 15 40 0 25 80
- Xuất Công ty β 15 35 30 0 80
Tồn cuối kỳ thực tế 5 0 0 5 10

(Ghi chú: Lượng tồn cuối kỳ gồm 5T TP lưu tại Khu C và 5T KK lưu tại Khu B).

2. Các đề xuất và giải pháp tổ chức tác nghiệp

  • Tối ưu hóa hành trình vận chuyển: Chọn Cửa nhập 2 cho các lô hàng TP, KK, NN giúp giảm cự ly di chuyển nội bộ xuống còn 30 - 35 m; chọn Cửa nhập 1 cho lô hàng nặng HH (2.000 kg/kiện) vào Khu D với khoảng cách 60 m. Việc tập trung toàn bộ hoạt động xuất hàng tại Cửa xuất 4 giúp tận dụng khoảng cách tối ưu tới Khu C (30 m) và Khu D (32 m).
  • Kiểm soát chặt chẽ nguyên tắc FIFO: Toàn bộ 26 tấn hàng tồn đầu kỳ (gồm 6T NN, 5T TP tồn từ ngày 1-2/9 và 10T HH, 5T KK tồn từ 1-3/9) đều được ưu tiên xuất trước trong các đợt xuất cho Công ty Z và Công ty Ω, triệt tiêu nguy cơ suy giảm phẩm chất do lưu bãi quá hạn.
  • Tiêu chuẩn hóa quản trị an toàn và 5S: Đồ án thiết lập bản hướng dẫn phân công trách nhiệm vệ sinh, kẻ vạch phân khu, kiểm tra định kỳ hệ thống phòng cháy chữa cháy, kiểm soát bao bì và bảo dưỡng xe nâng điện.

3. Đóng góp của đồ án

Đồ án cung cấp phương pháp luận thực hành rõ ràng cho sinh viên ngành Logistics và Kinh tế Vận tải trong việc lập kế hoạch luồng hàng (Warehouse Scheduling). Tác giả đã cụ thể hóa các công thức lý thuyết về chu kỳ xếp dỡ xe nâng, định mức công nhân và phương pháp khấu hao số dư giảm dần vào một bài toán vận hành nhiều phân khu phức tạp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Kịch bản vận hành xây dựng trên các thông số cố định của Đề số 25, chưa đưa vào các biến số rủi ro phát sinh trong thực tế như hỏng hóc xe nâng đột xuất, ùn tắc phương tiện tại cửa xuất/nhập, hay sai lệch kiểm đếm bao bì.
    • Phần 2 của đồ án tập trung chủ yếu vào lập kế hoạch điều phối mặt bằng và luồng luân chuyển hàng hóa, chưa trình bày chi tiết bảng tính tổng hợp giá trị chi phí vận hành bằng tiền cho toàn chu kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng việc ứng dụng các thuật toán tối ưu hóa tuyến đường di chuyển trong kho (như bài toán định tuyến phương tiện trong kho hàng), mô phỏng động luồng hàng bằng phần mềm chuyên dụng và xây dựng mô hình bài toán chi phí tổng thể (Total Cost Analysis).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về thiết kế và tổ chức dịch vụ kho hàng. Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  1. Phương pháp phân chia phân khu lưu trữ và kỹ thuật lập sơ đồ luồng nhập - xuất - tồn.
  2. Bảng định mức thời gian chu kỳ thao tác của xe nâng điện (loại 0,75T, 1T, 2T) và công nhân bốc xếp theo tải trọng kiện.
  3. Khung lý thuyết phân loại kho theo tiêu chuẩn Knight Frank và quy trình áp dụng 5S trong môi trường kho bãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt bằng kho hàng trong đồ án được phân chia thành những khu vực nào và chức năng lưu trữ của từng khu ra sao?
Mặt bằng kho gồm 4 khu vực lưu trữ chính: Khu vực A chuyên bảo quản hàng trả lại (có 5 tấn hàng KK tồn đầu kỳ); Khu vực B chuyên bảo quản hàng KK; Khu vực C bảo quản hai loại hàng TP và NN (có 10 tấn hàng HH tồn đầu kỳ); Khu vực D bảo quản hàng HH (có 5 tấn hàng TP và 6 tấn hàng NN tồn đầu kỳ). Ngoài ra còn có khu hành chính và khu bao bì - hàng mẫu.

2. Đội ngũ phương tiện xe nâng của kho có các thông số kỹ thuật và chế độ khấu hao như thế nào?
Kho sử dụng 3 loại xe nâng chạy điện gồm: 1 xe 0,75T (nguyên giá 380 triệu, đã dùng 6 năm, khấu hao 12 năm), 3 xe 1T (nguyên giá 420 triệu, đã dùng 4 năm, khấu hao 15 năm) và 1 xe 2T (nguyên giá 550 triệu, đã dùng 3 năm, khấu hao 15 năm). Kho áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số 2,0 cho xe dùng trên 5 đến 8 năm và hệ số 2,5 cho xe dùng trên 8 năm.

3. Cơ cấu nhân sự và chi phí tiền lương trong một ca làm việc tại kho được quy định như thế nào?
Kho hoạt động 2 ca/ngày. Mỗi ca gồm 1 thủ kho (lương 12 triệu đồng/tháng), 2 nhân viên giao nhận (lương 8,5 triệu đồng/tháng), 2 nhân viên bảo quản - kiểm kê (lương 9 triệu đồng/tháng). Đội ngũ trực tiếp gồm công nhân lái xe nâng (8,5 triệu đồng/tháng) và 10 công nhân xếp dỡ (8 triệu đồng/tháng, trường hợp thiếu được thuê ngoài với mức 300.000 đồng/người/ca).

4. Kế hoạch xuất hàng cho 4 đối tác được bố trí ra sao để đảm bảo nguyên tắc FIFO?
Toàn bộ hàng được xuất qua Cửa xuất 4. Trong đợt xuất đầu tiên cho Công ty Z (09h ngày 08/9), kho lấy toàn bộ 5T TP tồn và 6T NN tồn tại Khu D, kết hợp với hàng nhập tại Khu C. Trong đợt xuất cho Công ty Ω (08h ngày 12/9), kho xuất toàn bộ 10T HH tồn ở Khu C và 5T KK tồn ở Khu A. Hai đợt xuất sau cho Công ty α (10h ngày 12/9) và Công ty β (19h ngày 12/9) lấy từ các lô hàng mới nhập tại Khu B, C, D.

5. Lượng hàng tồn kho cuối kỳ sau khi hoàn thành toàn bộ kế hoạch xuất nhập là bao nhiêu?
Sau khi hoàn tất việc nhập 290 tấn hàng và xuất 290 tấn hàng cho 4 công ty, lượng hàng tồn kho cuối kỳ còn lại đúng 10 tấn, gồm 5 tấn hàng TP lưu giữ tại Khu C và 5 tấn hàng KK lưu giữ tại Khu B.


Kết luận

Đồ án môn học "Quản trị kho hàng" của sinh viên Lê Trung Hậu đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu và giải quyết trọn vẹn bài toán vận hành kho bãi theo Đề số 25. Tác giả đã kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận quản trị kho hiện đại với các định mức kỹ thuật thực tế để xây dựng phương án điều phối nhập - xuất - tồn tối ưu về cự ly di chuyển và tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc FIFO. Đây là một công trình học thuật mang tính ứng dụng thực hành cao, cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác và có giá trị cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế Vận tải và Logistics.