Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị kho hàng Chương 3: Thực trạng quản trị kho hàng của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam. Chương 4: Một số giải pháp quản trị kho hàng của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHO HÀNG 2. Khái quát kho hàng.
Khái niệm, vai trò và chức năng của kho hàng.1 Khái niệm và vai trò Kho là loại hình cơ sở Logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng hoá nhằm cung ứng hàng hoá cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao nhất và chi phí thấp nhất. Kho hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động Logitstics của doanh nghiêp. Kho chứa là bộ phận trực tiếp thực hiện nhiều nội dung hoạt động logistics của doanh nghiệp. Hoạt động kho liên quan trực tiếp đến việc tổ chức, bảo quản hàng hoá dự trữ, chuẩn bị lô hàng theo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp.
Với vị trí như vậy, kho hàng hoá có các vai trò như sau: Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá: nhu cầu tiêu dùng có thể biến thiên theo mùa vụ và có những dao động khó lường. Các nguồn cung cũng luôn có những diễn biến phức tạp trong khi hoạt động sản xuất cần được duy trì liên tục để đảm bảo chất lượng ổn định với chi phí hợp lí, do vậy lượng dự trữ nhất định trong kho giúp doanh nghiệp có thể đối phó được với những thay đổi bất thường của điều kiện kinh doanh phòng ngừa rủi ro và điều hoà sản xuất. - Góp phần giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối: Nhờ có kho nên có thể chủ động tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và phân phối nhờ đó mà giảm chi phí bình quân trên đơn vị. Hơn nữa kho góp phần vào việc tiết kiệm chi phí lưu thông thông qua việc quản lý tốt định mức hao hụt hàng hoá, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cơ sở vật chất của kho.
- Hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp thông qua việc đảm bảo hàng hoá sẵn sàng về số lượng, chất lượng và trạng thái lô hàng giao, góp phần giao hàng đúng thời gian và địa điểm. - Hỗ trợ việc thực hiện quá trình “logistics ngược” thông qua việc thu gom, xử lý, tái sử dụng bao bì, sản phẩm hỏng, sản phẩm thừa… 2.2 Chức năng của kho hàng hóa. Kho hàng là một phần không thể thiếu trong mạng lưới cơ sở vật chất của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần hoạch định công tác mua hàng với số lượng thích hợp và sử dụng nhà kho như một địa điểm đến dùng để gom, ghép, tách đồng bộ, hoàn thiện hàng hoá, để phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng, bên cạnh đó cũng tiết kiệm chi phí vận tải và các dịch vụ khác.
Kho hàng thường giữ một số chức năng sau: Là nơi tập kết hay thu gom hàng hóa, nguyên vật liệu từ các nơi khác nhau về cùng một chỗ (kho của doanh nghiệp). Khi hàng hóa, nguyên vật liệu được cung cấp từ nhiều nguồn nhỏ lẻ khác nhau thì kho hàng đóng vai trò là điểm tập kết để hợp nhất thành lô hàng lớn và tiếp tục vận chuyển tới nhà máy, thị trường bằng các phương tiện bằng các phương tiện đầy toa/xe/thuyền. Nhờ đó, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí do tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ quy mô. 5 Đàm bảo và lưu giữ hàng hóa.
Kho hàng giúp đảm bảo hàng hoá nguyên vẹn về số lượng, chất lượng trong suốt quá trình tác nghiệp. Kho hỗ trợ quá trình xuất nhập hàng dễ dàng và nhanh chóng hơn, việc luân chuyển hàng được đảm bảo thông suốt. Khi có kho hàng, việc quản lý và kiểm soát từ số lượng đến chất lượng hàng đi, hàng về cũng trở nên đơn giản và dễ dàng hơn. Phân loại kho hàng hoá.
Có nhiều cách phân loại kho hàng, tuy nhiên dưới đây là những cách phân loại thông dụng nhất. Theo đặc điểm sở hữu Kho riêng là kho được sở hữu bởi doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, do doanh nghiệp tự đầu tư và điều hành hoạt động kho. Lợi ích của kho riêng là khả năng kiểm soát, tính linh hoạt trong quản trị cũng như các lợi thế về hình ảnh doanh nghiệp. Tuy nhiên điều này cũng đồng thời làm tăng chi phí logistics của doanh nghiệp.
Kho công cộng là kho được doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh thuê ngoài, do công ty được thuê kiểm soát hoạt động nghiệp vụ kho. Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể tập trung hơn vào năng lực cốt lõi, đồng thời kho thuê ngoài thường sẽ được đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất tiêu chuẩn. Kho công cộng cung cấp tính linh hoạt do dễ thay đổi vị trí, quy mô và lượng kho, cho phép doanh nghiệp đáp ứng nhanh nguồn hàng, khách hàng và nhu cầu thời vụ. Nhược điểm khi sử dụng kho công cộng là doanh nghiệp sẽ phải chia sẻ kho với những doanh nghiệp khác.
Kho tự quản là kho do doanh nghiệp thuê ngoài và tự đứng ra quản lý. Thời hạn thuê của hình thức này thường dài và có ràng buộc. Các kho này đều đáp ứng những tiêu chuẩn cơ bản về cơ sở vật chất để lưu trữ hàng hóa của doanh nghiệp. Theo chức năng.
Kho bảo thuế là nơi lưu trữ hàng hóa các lô hàng, nguyên liệu, vật tư đã được thông quan nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế. Kho CFS còn gọi là điểm thu gom hàng lẻ của doanh nghiệp) là kho được sử dụng để thực hiện tất cả các hoạt động thu gom, chia, tách riêng hàng hóa của rất nhiều chủ hàng, vận chuyển chung container trong xuất khẩu và nhập khẩu. Kho ngoại quan là loại kho bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh để tạm lưu trữ, bảo quản hoặc thực hiện các dịch vụ đối với hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ trong nước đưa vào kho theo các hợp đồng thuê kho ngoại quan được ký giữa chủ ngoại quan và chủ hàng. Kho Cross Docking: Kết hợp các nguồn hàng từ nhiều điểm khác nhau thành đơn hàng hoàn chỉnh được xác định trước và được cá nhân hóa cho một khách hàng cụ thể trong khoảng thời gian rất ngắn, thường là dưới 24h.
Loại kho này giúp loại bỏ chức năng lưu trữ và thu gom đơn hàng, chỉ thực hiện chức năng tiếp nhận và gửi hàng hóa, phù hợp với các công ty không có diện tích kho hàng lớ 6 2. Theo ứng dụng công nghệ kho Kho thủ công là loại hình kho đơn giản nhất và rất phổ biến. Hàng hóa trong kho thường được để trong thùng, hộp và trên kệ. Việc di chuyển hàng hóa trong kho được thực hiện chủ yếu bằng sức người với những thiết bị đơn giản như xe đẩy pallet bằng tay, băng tải cơ học.
Loại hình kho này phù hợp cho hàng hóa có kích thước nhỏ và nhẹ, kệ hàng không được đặt quá cao, thường thì kho sẽ cần có điều hòa và được chiếu sáng đầy đủ. Kho cơ giới hóa có đặc điểm là thay thế một phần sức người bằng máy móc, hàng hóa trong kho thường được tập hợp theo đơn vị tiêu chuẩn/ kích cỡ đồng nhất. việc di chuyển hàng hóa vẫn do con người kiểm soát với sự hỗ trợ của các thiết bị thường thấy như xe nâng, băng chuyền, máy lấy hàng,. Loại hình kho này sẽ phù hợp cho hàng hóa cồng kềnh và nặng nề hơn, giá kệ trong kho có thể được thiết kế cao hơn.
Kho tự động hóa là loại kho áp dụng công nghệ tự động hóa trong vận hành và quản lý, giảm thiểu đến tối đa sự xuất hiện của con người. Thiết bị trong kho được tự động hóa, được kiểm soát bởi hệ thống máy tính: robot, RFID. Hàng hóa trong kho tự động hóa đa dạng với mật độ hàng hóa cao, kệ hàng tương đối hẹp và cao, có thể lên tới 40m. Kho tự động hóa có năng suất và tốc độ cao.
Theo đối tượng phục vụ Kho định hướng thị trường: Kho đáp ứng yêu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu. Loại hình kho này còn được gọi là kho phân phối hay kho cung ứng, có chức năng chủ yếu là dịch vụ khách hàng tổng hợp các lỗ hàng và cung ứng thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng. Kho định hướng nguồn hàng: Kho có vị trí ở các khu vực sản xuất đáp ứng các yêu cầu của các nhà sản xuất và do đó. Chức năng chủ yếu là chức năng lợi ích kinh tế: thu nhận và tập trung vận chuyển tiếp tục quá trình sản xuất và dự trữ thời vụ.
Kho định hướng trung gian: Kho đáp ứng yêu cầu của quá trình vận động hàng hóa, thực hiện các chức năng lợi ích kinh tế là chủ yếu dự trữ hàng hóa, chuyển tải hàng hóa giữa các phương tiện vận tải Kho định hướng trung gian gồm 2 loại: kho dự trữ và kho trung chuyển 2. Nội dung của quản trị kho hàng. Quy hoạch không gian nhà kho Kho hàng có thể áp dụng hai hệ thống quy hoạch tổng thể là quy hoạch động và quy hoạch tĩnh tùy thuộc vào yêu cầu của chuỗi cung ứng và nguồn lực của doanh nghiệp. Hệ thống quy hoạch động (định vị theo dòng) cho phép thay đổi vị trí hàng hoá dự trữ tại kho theo thời gian nhập lô hàng mới với mục đích sử dụng hiệu quả diện tích và không gian kho.
Thường gặp ở các nhà kho tự động hay các trung tâm phân phối thuộc các chuỗi cung ứng có yêu cầu cao về tốc độ vận động. Hệ thống quy hoạch tĩnh (định vị cố định), mỗi loại hàng hoá được định vị cố định ở các khu vực nhà kho lựa chọn. Lợi thế của hệ thống này là xác định ngay được vị trí bảo quản hàng hoá để đưa hàng vào và lấy hàng ra. Tuy nhiên, hệ thống này sử dụng kém hiệu quả về không gian kho.
Thường hay gặp ở các nhà kho truyền thống không đòi hỏi tốc độ cung ứng cao. 7 Cho dù là kho riêng hay kho đi thuê, việc bố trí không gian và thiết kế mặt bằng kho ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả và hiệu suất của quá trình tác nghiệp trong kho.