Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống logistics và quản lý chuỗi cung ứng hiện đại, quản trị kho hàng giữ vai trò huyết mạch, trực tiếp chi phối chi phí vận hành, tốc độ lưu chuyển hàng hóa và chất lượng dịch vụ khách hàng. Đối với các doanh nghiệp thương mại bán buôn trong lĩnh vực y tế, dược phẩm và hóa mỹ phẩm, công tác quản trị kho hàng càng mang tính chất sống còn do đặc thù sản phẩm đòi hỏi các điều kiện bảo quản nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm và hạn sử dụng.
Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam (thành lập năm 2014) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực bán buôn dụng cụ y tế, hóa mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh và thực phẩm chức năng. Mặc dù công ty đã bước đầu thiết lập được quy trình vận hành kho và duy trì hoạt động phân phối ổn định, thực tiễn công tác kho bãi tại doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hầu hết các tác nghiệp được tiến hành thủ công, phương pháp kiểm đếm truyền thống tốn nhiều thời gian, việc sắp xếp hàng hóa phụ thuộc vào vị trí trống ngẫu nhiên và trí nhớ của nhân viên, chưa có phần mềm số hóa vị trí dẫn đến tỷ lệ hàng quá hạn sử dụng vẫn ở mức đáng kể. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận "Giải pháp quản trị kho hàng của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kho của doanh nghiệp trong giai đoạn tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động quản trị kho hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị kho và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị kho hàng tại công ty giai đoạn 2024–2026, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị kho hàng của công ty trên thị trường Việt Nam (tập trung tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong 3 năm (2021–2023); các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2024–2026 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ quản trị kho hàng bao gồm quy hoạch không gian mặt bằng, tổ chức lao động, quản lý trang thiết bị, quy trình tác nghiệp xuất - nhập - lưu trữ và đánh giá hiệu quả kho hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết chuyên ngành logistics kinh doanh và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước:
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:
- Tài liệu lý luận: Vận dụng hệ thống lý thuyết từ Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (PGS. An Thị Thanh Nhàn, PGS. Nguyễn Văn Minh, TS. Nguyễn Hồng Thái, 2018, NXB Hà Nội) và Cẩm nang quản trị kho (TS. Phan Thanh Lâm, 2014, NXB Phụ Nữ). Khung lý thuyết phân định rõ 4 nội dung cốt lõi của quản trị kho: (1) Quy hoạch không gian nhà kho (mô hình quy hoạch động và quy hoạch tĩnh); (2) Tổ chức lao động kho (đặc điểm, nguyên tắc phân công, cơ cấu chức danh); (3) Trang thiết bị nhà kho (thiết bị di chuyển/xếp dỡ, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo quản, thiết bị giao nhận/kiểm tra); (4) Quy trình tác nghiệp kho (tiếp nhận/nhập hàng, lưu trữ/chăm sóc, tổng hợp đơn hàng, đóng gói và phát hàng/xuất hàng).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kho: Đánh giá trên 4 khía cạnh: Độ tin cậy (giao hàng đúng hạn, tỷ lệ lấp đầy); Tính linh hoạt (sự sẵn có của hàng hóa, chu kỳ đơn hàng); Hiệu quả sử dụng tài sản (tỷ lệ sử dụng diện tích, hiệu suất thiết bị); Chi phí (chi phí vận hành kho trên doanh thu, chi phí trên mỗi đơn hàng).
- Căn cứ pháp lý chuyên ngành: Các quy định tại Luật Dược năm 2016 (đặc biệt là Chương IV về Điều kiện kinh doanh dược), các thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế về điều kiện bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế và tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam giai đoạn 2021–2023; các tài liệu sổ sách nội bộ tại bộ phận kho; thông tin thống kê từ Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA, 2022) và các tạp chí chuyên ngành. Dữ liệu được tổng hợp, kiểm tra tính tin cậy và xử lý bằng phương pháp so sánh, lập bảng thống kê.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cấp cao và lấy ý kiến khảo sát trực tiếp của nhân viên bộ phận kho hàng tại công ty về thực trạng phân công công việc, quy trình luân chuyển chứng từ, tình trạng trang thiết bị và các sự cố phát sinh trong quá trình tác nghiệp thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại bán buôn y tế cần tối ưu hóa chi phí và đảm bảo chất lượng bảo quản. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu về quản trị kho hàng của Đỗ Thị Hồng Thúy (2022) tại Công ty TNHH GTGL Việt Nam và Trần Thị Hường (2022) tại Công ty CP Kinh doanh quốc tế CTS. Từ khoảng trống nghiên cứu gắn với đặc thù mặt hàng y tế - dược phẩm, chương này xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu sơ cấp - thứ cấp và kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị kho hàng
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, vai trò, chức năng của kho hàng (tập kết, điều hòa, lưu giữ và hỗ trợ logistics ngược). Nội dung phân loại kho hàng được phân tích chi tiết theo 4 tiêu chí: hình thức sở hữu (kho riêng, kho công cộng, kho tự quản), chức năng (kho bảo thuế, kho CFS, kho ngoại quan, kho Cross Docking), mức độ cơ giới hóa/công nghệ (kho thủ công, kho cơ giới hóa, kho tự động hóa), và đối tượng phục vụ (kho định hướng thị trường, kho định hướng nguồn hàng, kho định hướng trung gian).
Chương này đi sâu vào 4 nội dung nghiệp vụ quản trị kho:
- Quy hoạch không gian: Nguyên tắc tận dụng thể tích, chiều cao, sắp xếp dòng hàng theo đường thẳng.
- Tổ chức lao động: Cơ cấu nhiệm vụ từ quản lý kho, thủ kho, công nhân bốc xếp đến bảo vệ.
- Trang thiết bị kho: Phân loại thiết bị nâng hạ (xe kéo tay, xe nâng, băng chuyền), giá kệ lưu trữ (kệ tổng hợp, kệ chuyên dùng, bục, sàn), thiết bị kiểm tra số lượng - chất lượng và hệ thống PCCC.
- Quy trình tác nghiệp: 3 công đoạn Nhập hàng – Tác nghiệp lưu trữ/chăm sóc/tổng hợp đơn – Xuất hàng.
Chương 2 khép lại bằng việc phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, văn hóa - xã hội) và vi mô (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) tác động đến hoạt động kho.
Chương 3: Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị kho hàng của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam:
- Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 07/03/2014, đại diện pháp lý là bà Nguyễn Thị Đan, trụ sở tại Nam Từ Liêm, Hà Nội; quy mô nhân sự tăng từ 20 người lên 56 người vào năm 2023.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu duy trì đà tăng trưởng nhẹ từ 21,561 tỷ đồng (năm 2021) lên 22,241 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 22,983 tỷ đồng (năm 2023). Lợi nhuận tương ứng đạt 3,428 tỷ đồng (2021), 3,469 tỷ đồng (2022) và 3,631 tỷ đồng (2023).
- Thị trường tiêu thụ: Doanh thu năm 2023 tập trung lớn nhất tại Hà Nội với 9,428 tỷ đồng (chiếm 41,02%), tiếp đến là Hải Dương (11,71%), Vĩnh Phúc (10,02%), Nghệ An (9,73%), Bắc Giang (6,64%), Hải Phòng (5,53%) và các tỉnh khác (15,35%). Khách hàng trọng điểm gồm các bệnh viện lớn: BV Bạch Mai, BV Từ Dũ, BV Nhi Trung Ương, BV Mắt Hà Nội 2, BV Đa khoa Xanh Pôn, BV Phụ sản Hà Nội và Công ty CP Dược phẩm TW CPC1.
- Thực trạng bộ phận kho:
- Nhân lực kho: Tổng cộng 15 nhân sự (1 Quản lý kho, 2 Thủ kho trình độ Đại học; 8 Nhân viên kho và 4 Bảo vệ trình độ phổ thông). Lao động phổ thông chiếm 80%. Nhân viên kho làm việc giờ hành chính (8h30–18h00 từ T2–T7), bảo vệ chia 3 ca/ngày (6h–14h, 14h–22h, 22h–6h).
- Cơ sở vật chất: Kho trang bị 1 xe nâng tay (tải trọng 400kg), 5 xe đẩy hàng, 10 pallet, 30 kệ sắt/gỗ (kệ sắt 3–5 tầng cao 3m, rộng 1m, dài 3m, lối đi 50–70cm), 5 máy lạnh cho kho lạnh, 10 quạt gió, 1 máy đo nhiệt ẩm, 8 camera giám sát, 10 bình chữa cháy, 3 bộ máy tính - máy in.
- Tác nghiệp kho: Kiểm tra hàng nhập dựa trên đối chiếu hóa đơn và kiểm nghiệm lô; bảo quản duy trì độ ẩm 50%–70%, nhiệt độ 8–30°C (có phân khu bảo quản lạnh/mát); thời gian xử lý xuất kho mất 1 ngày đối với đơn có sẵn và 3–7 ngày đối với đơn phải nhập thêm.
- Hạn chế phát hiện: Sắp xếp hàng hóa phụ thuộc vào chỗ trống, định vị bằng trí nhớ; 80% nhân sự kho là lao động phổ thông chưa qua đào tạo bài bản; trang thiết bị thô sơ, nhiều máy móc (máy tính, máy lạnh, camera) đã khấu hao hết làm tăng chi phí sửa chữa; sử dụng nhiều chứng từ giấy tờ; tỷ lệ hàng tồn kho hết hạn sử dụng chiếm 5,8% tổng lượng hàng.
Chương 4: Một số giải pháp quản trị kho hàng của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam
Chương 4 đưa ra các dự báo tăng trưởng kinh tế (dựa trên dự báo GDP Việt Nam của IMF đạt 5,8% năm 2024 và 6,9% năm 2025) cùng định hướng hiện đại hóa kho bãi của Q&V đến năm 2026. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Quy hoạch lại không gian và dòng lưu chuyển: Bố trí dòng hàng một chiều từ ngoài vào trong, từ phải sang trái chia theo 3 nhóm (Dược phẩm, Thiết bị - vật tư y tế, Sản phẩm khác). Hàng luân chuyển nhanh đặt ở kệ ngoài thấp, hàng lưu kho dài đặt ở kệ trong cao. Mã hóa dãy kệ theo ký tự A, B, C, D.
- Quản lý vị trí hàng hóa và ứng dụng công nghệ: Thiết lập hệ thống thẻ tên hàng hóa gắn tại từng ô/kệ (ghi rõ Mã hàng, Tên hàng, Tọa độ vị trí như A-1-2, Ngày cập nhật). Do quy mô danh mục sản phẩm của công ty ở mức vừa phải (~30 mặt hàng dược phẩm, ~20 mặt hàng vật tư y tế, ~20 mặt hàng khác), tác giả đề xuất xây dựng công cụ số hóa vị trí trên bảng tính Excel nhằm theo dõi vị trí trực quan, đồng thời định hướng dài hạn tích hợp phần mềm quản lý kho KiotViet hoặc WMS Smartlog.
- Tổ chức lại lao động: Phân chia nhân lực kho thành 2 nhóm chuyên trách (Nhóm nhập kho và Nhóm xuất kho) do từng thủ kho quản lý trực tiếp, hoặc phân chia phụ trách theo khu vực kệ; chuẩn hóa bảng mô tả nhiệm vụ và tổ chức đào tạo nội bộ.
- Nâng cấp trang thiết bị: Lập kế hoạch thay mới các thiết bị đã hết thời gian khấu hao và đầu tư bổ sung thiết bị xếp dỡ.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp từ văn bản
| Chỉ tiêu tài chính & Vận hành |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Doanh thu thuần (tỷ VNĐ) |
21,561 |
22,241 |
22,983 |
| Chi phí hoạt động (tỷ VNĐ) |
18,133 |
18,772 |
19,352 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ VNĐ) |
3,428 |
3,469 |
3,631 |
| Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu (%) |
15,90% |
15,80% |
15,80% |
| Tỷ trọng doanh thu thị trường Hà Nội (%) |
- |
- |
41,02% |
| Tổng số nhân sự toàn công ty (người) |
- |
- |
56 |
| Tỷ lệ nhân sự kho có trình độ phổ thông (%) |
- |
- |
80,00% (12/15) |
| Tỷ lệ hàng tồn kho hết hạn sử dụng (%) |
- |
- |
5,80% |
Đặc tính lưu trữ theo nhóm mặt hàng tại kho Q&V
| Nhóm hàng hóa |
Số lượng danh mục (SKU) |
Thời gian lưu trữ |
Số lượng lưu trữ định mức |
| Dược phẩm |
~30 loại |
3 – 6 tháng |
500 – 3.000 đơn vị |
| Vật tư y tế |
~20 loại |
6 – 12 tháng |
200 – 1.500 đơn vị |
| Chế phẩm vệ sinh |
~20 loại (gồm cả TPCN) |
4 – 8 tháng |
500 – 2.000 đơn vị |
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
Phân nhóm phụ |
3 – 9 tháng |
300 – 1.800 đơn vị |
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ kho hàng, phân loại kho và các tiêu chuẩn bảo quản hàng y tế - dược phẩm, tạo khung tham chiếu cho các nghiên cứu quản trị logistics phân phối.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết về hiện trạng cơ sở vật chất (30 kệ, 1 xe nâng tay, 5 máy lạnh), cơ cấu nhân sự (15 người) và quy trình xuất - nhập kho của một doanh nghiệp bán buôn thiết bị y tế tại Hà Nội.
- Đề xuất sơ đồ bố trí mặt bằng dòng hàng logic (từ ngoài vào trong, từ phải sang trái) và bảng mã hóa vị trí (Dãy - Kệ - Tầng) giúp loại bỏ phương thức tìm kiếm bằng trí nhớ.
- Thiết kế giải pháp quản lý vị trí hàng hóa trên nền tảng Excel phù hợp với quy mô danh mục ~70 SKU hiện tại của công ty, mang tính khả thi cao mà không phát sinh chi phí đầu tư phần mềm lớn ngay lập tức, giải quyết trực tiếp nguyên nhân gây ra 5,8% hàng quá hạn sử dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát sâu tại một kho hàng đơn lẻ của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam; các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu (hệ thống WMS, mã vạch tự động, RFID) mới dừng lại ở mức đề xuất và định hướng lộ trình do giới hạn về ngân sách đầu tư của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế và chi phí - lợi ích khi doanh nghiệp tiến hành áp dụng giải pháp quản lý vị trí hàng hóa trên thực tế; nghiên cứu sâu hơn về thuật toán tối ưu hóa quãng đường nhặt hàng (picking route) và kiểm soát tồn kho tối ưu (EOQ, ROP) khi doanh nghiệp mở rộng quy mô danh mục SKU trong giai đoạn 2026–2030.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh thương mại đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến quản trị kho hàng, trung tâm phân phối và logistics ngành y dược.
- Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp kinh nghiệm thực tế về cách thức quy hoạch lại dòng hàng, phân công lao động theo nhóm nhập/xuất, và phương pháp mã hóa tọa độ vị trí hàng hóa bằng công cụ số hóa chi phí thấp (Excel/KiotViet) nhằm cắt giảm thời gian nhặt hàng và kiểm soát tỷ lệ hàng hư hỏng, quá hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam giai đoạn 2021–2023 biến động như thế nào?
Doanh thu của công ty duy trì tăng trưởng đều qua các năm: đạt 21,561 tỷ đồng (năm 2021), 22,241 tỷ đồng (năm 2022, tăng 3,10%) và 22,983 tỷ đồng (năm 2023, tăng 3,33%). Lợi nhuận trước thuế đạt lần lượt 3,428 tỷ đồng (2021), 3,469 tỷ đồng (2022, tăng 1,19%) và 3,631 tỷ đồng (2023, tăng 4,66%), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu duy trì ổn định ở mức 15,8%–15,9%.
2. Cơ cấu nhân sự và chế độ làm việc tại bộ phận kho hàng của công ty Q&V được tổ chức ra sao?
Bộ phận kho gồm 15 nhân sự: 1 Quản lý kho, 2 Thủ kho (đều có trình độ Đại học), 8 Nhân viên kho và 4 Nhân viên bảo vệ (trình độ Lao động phổ thông, chiếm 80% tổng số nhân lực kho). Quản lý, thủ kho và nhân viên làm việc cố định từ 8h30 đến 18h00 (T2–T7); riêng 4 nhân viên bảo vệ chia làm 3 ca làm việc 8 tiếng luân phiên khép kín 24/24 (Ca 1: 6h–14h; Ca 2: 14h–22h; Ca 3: 22h–6h) và đảo ca hàng tuần.
3. Điều kiện kỹ thuật và định mức lưu trữ hàng hóa tại kho của công ty được quy định như thế nào?
Hàng hóa được duy trì bảo quản ở độ ẩm tiêu chuẩn 50%–70%, nhiệt độ thường từ 8–30°C và có phân khu kho lạnh riêng cho các mặt hàng nhạy cảm. Thời gian và định mức lưu trữ cụ thể: Dược phẩm lưu 3–6 tháng (500–3.000 đơn vị); Vật tư y tế lưu 6–12 tháng (200–1.500 đơn vị); Chế phẩm vệ sinh lưu 4–8 tháng (500–2.000 đơn vị); Thực phẩm bảo vệ sức khỏe lưu 3–9 tháng (300–1.800 đơn vị).
4. Những điểm hạn chế lớn nhất trong quản trị kho của Q&V Việt Nam được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: (1) Sắp xếp hàng hóa ngẫu nhiên theo chỗ trống và tìm kiếm bằng trí nhớ; (2) Tỷ lệ lao động phổ thông cao (80%) chưa được đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu; (3) Nhiều trang thiết bị (máy tính, máy lạnh, camera) đã hết khấu hao; (4) Tác nghiệp chủ yếu kiểm đếm thủ công, lạm dụng sổ sách giấy tờ; (5) Tỷ lệ hàng tồn kho hết hạn sử dụng chiếm tới 5,8% tổng lượng hàng.
5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào để quản lý vị trí hàng hóa trong kho?
Tác giả đề xuất mã hóa toàn bộ hệ thống giá kệ theo thứ tự A, B, C, D từ ngoài vào trong và từ phải sang trái; gắn thẻ tên hàng hóa trực tiếp lên kệ (chứa thông tin Mã hàng, Tên hàng, Tọa độ vị trí dạng Dãy-Kệ-Tầng như A-1-2, Ngày cập nhật); đồng thời xây dựng bảng cơ sở dữ liệu quản lý vị trí hàng hóa bằng phần mềm Excel nhằm theo dõi nhanh chóng, tiết kiệm chi phí trước khi chuyển đổi sang hệ thống phần mềm chuyên nghiệp như KiotViet hoặc WMS Smartlog.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thế Anh đã phản ánh chi tiết, khách quan thực trạng công tác quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Q&V Việt Nam giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích thực chứng các dữ liệu tài chính, cơ cấu lao động, trang thiết bị và quy trình tác nghiệp đặc thù của ngành hàng y tế - dược phẩm, tác giả đã chỉ rõ những nút thắt cốt lõi về quản lý vị trí và tỷ lệ hàng tồn kho quá hạn. Các giải pháp quy hoạch lại dòng hàng, áp dụng thẻ định vị và số hóa quản lý vị trí trên Excel được xây dựng sát với nguồn lực của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị kho bãi trong lĩnh vực bán buôn thương mại.