Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học Kỹ thuật thi công được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Xây dựng, Trường Đại học Kiến Trúc Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trương Đình Nhật. Đề tài tập trung vào việc lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cho công trình dân dụng nhiều tầng trên nền đất yếu có xử lý móng cọc ép.

Bối cảnh thực tế của đồ án là công trình "Văn phòng làm việc Công ty TNHH An Viên", tọa lạc tại số 414 đường Mê Linh, phường Khải Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là công trình nhà làm việc cấp II, xây dựng trên khu đất bằng phẳng có diện tích xây dựng 594 m² (kích thước mặt bằng 33 m × 18 m), không bị vướng công trình ngầm hay công trình cũ, tiếp giáp hai mặt đường giao thông đô thị thuận lợi cho việc tập kết máy móc và vận chuyển vật tư.

Mục tiêu của đồ án là thiết kế giải pháp kỹ thuật thi công hoàn chỉnh từ phần ngầm đến phần thân công trình, đảm bảo an toàn chịu lực, chất lượng kỹ thuật, tính khả thi trong thi công và tối ưu hóa tiến độ. Các nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế cụ thể được giao trong văn bản bao gồm:

  1. Lập biện pháp thi công ép cọc và đào đất hố móng;
  2. Lập biện pháp thi công bê tông đài móng và thiết kế cấu tạo cốp pha móng;
  3. Trình bày mặt cắt thi công khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối và cấu tạo chi tiết các thiết bị thi công phần thân;
  4. Tính toán kiểm tra và thiết kế cấu tạo cốp pha cho cột, dầm và ô sàn tầng điển hình.

Đối tượng nghiên cứu là các quy trình kỹ thuật, giải pháp kết cấu tạm (cốp pha, đà giáo) và thiết bị cơ giới phục vụ thi công tòa nhà văn phòng 7 tầng và 1 tầng mái (tổng chiều cao từ cốt ±0,00 đến đỉnh mái là 29,7 m; chiều cao tầng 1 là 4,5 m; các tầng 2 đến 7 và tầng mái cao 3,6 m; cốt tự nhiên ngoài nhà là -0,9 m). Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong khuôn viên xây dựng công trình tại Vĩnh Phúc; phạm vi thời gian thi công dự kiến vào mùa hè, tận dụng điều kiện thời tiết khô ráo của khí hậu vùng B (nhiệt độ trung bình 20–30°C, độ ẩm 75–85%). Đơn vị thi công được giả định là Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Thủ Đô JSC, với nguồn vốn từ Chủ đầu tư là Công ty TNHH An Viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam cùng các lý thuyết cơ học kết cấu, kỹ thuật thi công xây dựng và an toàn lao động:

  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật:

    • TCVN 9393:2012: Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
    • TCVN 9394:2012: Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu.
    • TCVN 286:2003: Quy trình thi công và nghiệm thu cọc ép.
    • TCVN 4447:2012: Công tác đất - Thi công và nghiệm thu.
    • TCVN 4453:1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
    • Sổ tay chọn máy thi công (tác giả Nguyễn Tiến Thụ) phục vụ tra cứu thông số kỹ thuật cần trục và thiết bị cơ giới.
  • Phương pháp tính toán và thiết kế kỹ thuật:

    • Phương pháp tính toán cơ học và kiểm tra kết cấu: Áp dụng tính toán sức chịu tải của cọc, lực ép danh định của kích thủy lực, tính toán trọng lượng đối trọng ổn định, kiểm tra độ bền uốn, ứng suất tiếp và độ võng cho các bộ phận cốp pha (ván khuôn gỗ/thép, hệ sườn đứng, sườn ngang, sườn dọc, thanh chống xiên, cột chống).
    • Phương pháp phân đợt, phân đoạn thi công: Tổ chức thi công theo dây chuyền chuyên môn hóa, chia mặt bằng thi công móng và sàn tầng thành các phân đoạn độc lập để luân chuyển ván khuôn, thiết bị và tổ đội công nhân nhịp nhàng.
    • Phương pháp tính toán chọn máy và lập sơ đồ vận hành cơ giới: Xác định các thông số yêu cầu kỹ thuật (tầm với $R$, sức nâng $Q$, chiều cao nâng $H$) để lựa chọn máy ép thủy lực, cần trục bánh xích XKG-63, cần trục tháp, máy bơm bê tông BSA 2110 HP-D, xe chở bê tông HD270, vận thăng lồng và máy xúc gầu nghịch.
  • Nguồn dữ liệu đầu vào: Số liệu khảo sát địa chất công trình gồm 5 lớp đất (Lớp 1: Đất lấp dày 0,7 m; Lớp 2: Sét pha nâu đỏ dày 4,6 m; Lớp 3: Cát pha dày 6,2 m; Lớp 4: Cát hạt nhỏ dày 9,0 m; Lớp 5: Cát hạt trung chưa kết thúc chiều dày ở đáy hố khoan; mực nước ngầm nằm sâu dưới 35 m); bản vẽ thiết kế kiến trúc và bản vẽ chi tiết kết cấu móng (bản vẽ KC-03).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công trình

Chương này mô tả chi tiết đặc điểm kiến trúc, giải pháp kết cấu, điều kiện tự nhiên và hiện trạng mặt bằng xây dựng:

  • Quy mô và kiến trúc: Công trình cao 29,7 m gồm 7 tầng và 1 tầng mái. Diện tích sàn 594 m² (33 m × 18 m). Mặt bằng kết cấu đối xứng, không có tầng hầm.
  • Giải pháp kết cấu:
    • Phần ngầm: Móng sâu sử dụng đài móng BTCT toàn khối đặt trên đầu cọc BTCT ép, liên kết bởi hệ dầm móng giao thoa.
    • Phần thân: Hệ khung cột, dầm sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối kết hợp vách lõi thang máy. Kích thước tiết diện cột gồm: C-1, C-2, C-4 ($500 \times 500\text{ mm}$); C-3, C-7, C-8 ($700 \times 500\text{ mm}$); C-5 ($500 \times 250\text{ mm}$); C-6 ($300 \times 250\text{ mm}$); C-9 ($300 \times 300\text{ mm}$). Tiết diện dầm phụ gồm $250 \times 400\text{ mm}$ và $150 \times 400\text{ mm}$; dầm chính gồm $400 \times 600\text{ mm}$, $500 \times 600\text{ mm}$, $250 \times 600\text{ mm}$, $250 \times 700\text{ mm}$, $400 \times 700\text{ mm}$, $500 \times 700\text{ mm}$. Chiều dày bản sàn là 120 mm, 150 mm và 200 mm.
  • Địa chất - Thủy văn: Mũi cọc được thiết kế cắm vào Lớp 5 (cát hạt trung) ở cao độ -21,75 m so với cốt ±0,00. Khu vực xây dựng không có mực nước ngầm tầng nông ảnh hưởng đến hố đào (mực nước ngầm sâu > 35 m), chỉ cần xử lý nước mặt cục bộ.
  • Nguyên tắc tổ chức công trường: Xác lập các nguyên tắc thi công chủ đạo: ngoài công trường trước - trong sau; ngoài nhà trước - trong nhà sau; dưới mặt đất trước - trên mặt đất sau; cuối nguồn trước - đầu nguồn sau; chỗ thấp làm trước - chỗ cao làm sau; kết cấu chịu lực làm trước - hoàn thiện trang trí làm sau.

Chương 2: Lập biện pháp thi công ép cọc

Chương 2 trình bày chi tiết giải pháp kỹ thuật thi công 221 cọc BTCT mác M300 đá $1 \times 2$, tiết diện $250 \times 250\text{ mm}$, chiều dài thiết kế mỗi cọc là 20 m (gồm 1 đoạn dẫn C1 dài 5 m mũi nhọn và 3 đoạn C2 dài 5 m bằng đầu, nối bằng 4 bản mã $240 \times 120 \times 6\text{ mm}$ và vành thép dày 8 mm):

  • Lựa chọn phương án: Lựa chọn phương án ép trước, sử dụng cọc lói bằng thép để ép âm đài móng từ cốt tự nhiên; phương pháp ép tải thủy lực kết hợp ép đỉnh.
  • Tính toán thông số máy ép và đối trọng: Sức chịu tải thiết kế của cọc $P_{tk} = 50\text{ T}$. Lực ép nhỏ nhất $P_{ep\min} = 1,5 P_{tk} = 75\text{ T}$; lực ép lớn nhất $P_{ep\max} = 2,5 P_{tk} = 125\text{ T}$. Sức ép danh định của kích $P_{kich} \ge 1,4 P_{ep\max} = 175\text{ T}$. Trọng lượng đối trọng yêu cầu $P_{dt} \ge 1,1 P_{ep\max} = 137,5\text{ T}$, tác giả chọn 18 khối thép đối trọng kích thước $1 \times 2 \times 0,5\text{ m}$ (mỗi khối nặng 7,85 T), tổng trọng lượng đối trọng đạt $141,3\text{ T}$.
  • Tiến độ thi công cọc: Tổng chiều dài cọc ép gồm 4.420 m cọc thật và 773,5 m cọc âm, tổng cộng 5.193,5 m. Định mức làm việc đạt 3,05 ca/100 m, tổng số ca yêu cầu là 158,4 ca. Bố trí 2 máy ép tải hoạt động 2 ca/ngày, thời gian thi công hoàn thành là 40 ngày (chưa kể thời gian thí nghiệm nén tĩnh 3 cọc thử theo tỷ lệ 1% quy định tại TCVN 9393:2012).
  • Lựa chọn cần trục phục vụ ép cọc: Chọn cần trục tự hành bánh xích XKG-63 có chiều dài cần $L = 25\text{ m}$, sức nâng $Q_{\max} = 40\text{ T}$ (tại $R_{\min} = 5,5\text{ m}$) và $Q = 5\text{ T}$ (tại $R_{\max} = 19,5\text{ m}$), chiều cao nâng tối đa 24 m, đáp ứng điều kiện cẩu đoạn cọc ($Q_{yc} = 0,936\text{ T}$, $H_{yc} = 10,5\text{ m}$) và cẩu đối trọng ($Q_{yc} = 9,42\text{ T}$, $H_{yc} = 9,5\text{ m}$).
  • Quy trình thi công và an toàn: Thiết lập sơ đồ di chuyển máy ép từ giữa công trình tiến dần ra hai bên biên để tránh chèn ép đất gây trồi cọc lân cận; đề xuất biện pháp xử lý sự cố nghiêng lệch, gặp dị vật, gãy cọc hoặc cọc không đạt áp lực thiết kế.
Loại đài móng Số lượng đài Số cọc/đài Chiều dài cọc ép (m) Chiều dài cọc âm (m) Tổng chiều dài cọc ép (m) Tổng chiều dài cọc âm (m)
ĐM2 ($1,95 \times 1,95\text{ m}$) 6 8 20 3,5 960 168,0
ĐM3 ($1,95 \times 1,95\text{ m}$) 2 9 20 3,5 360 63,0
ĐM4 ($1,95 \times 1,20\text{ m}$) 4 6 20 3,5 480 84,0
ĐM5 ($1,95 \times 2,70\text{ m}$) 4 12 20 3,5 960 168,0
ĐM6 ($1,95 \times 1,95\text{ m}$) 4 9 20 3,5 720 126,0
ĐM7 ($1,95 \times 1,95\text{ m}$) 4 9 20 3,5 720 126,0
ĐM8 ($3,65 \times 2,65\text{ m}$) 1 8 20 3,5 160 28,0
ĐM9 ($0,45 \times 0,45\text{ m}$) 3 1 20 3,5 60 10,5
Tổng cộng 28 221 — — 4.420 773,5

Chương 3: Lập biện pháp thi công đào đất

Chương 3 thiết lập giải pháp đào đất kết hợp cơ giới và thủ công cho 28 hố móng và hệ dầm giằng móng:

  • Giải pháp kỹ thuật đào đất: Do chiều sâu hố đào nằm trong lớp đất sét pha có độ sâu $H < 1,5\text{ m}$ (tính từ mặt đất tự nhiên -0,9 m đến đáy đài -2,25 m và đáy bê tông lót -2,35 m), độ dốc mái đất cho phép chọn thẳng đứng ($i = 1:0$). Bề rộng thi công đáy hố móng mở rộng $b_{tc} = 0,7\text{ m}$ ($0,5\text{ m}$ không gian làm việc + $0,2\text{ m}$ ván khuôn và lót).
  • Tổ chức phân đợt và phân đoạn:
    • Phân đợt: Đợt 1 đào máy gầu nghịch từ cốt -0,9 m xuống -2,25 m đối với hố móng (hoặc -1,95 m đối với dầm móng); Đợt 2 đào thủ công bóc lớp bảo vệ dày 0,1 m đến cao độ đáy lớp bê tông lót đá $4 \times 6$ mác 100 (-2,35 m đối với móng, -2,05 m đối với dầm).
    • Phân đoạn: Chia mặt bằng thành 3 phân đoạn thi công luân chuyển (Phân đoạn 1: trục A và B; Phân đoạn 2: trục C và D; Phân đoạn 3: phần còn lại).
  • Tổng hợp khối lượng đất đào:
    • Khối lượng đất đào hố móng: $435,072\text{ m³}$.
    • Khối lượng đất đào dầm móng: máy đào $171,73\text{ m³}$, thủ công đào $18,748\text{ m³}$, tổng cộng dầm móng là $190,478\text{ m³}$.
    • Tổng thể tích đất đào toàn bộ phần ngầm: $625,55\text{ m³}$ (trong đó Phân đoạn 1 đạt $204,02\text{ m³}$, Phân đoạn 2 đạt $203,246\text{ m³}$, Phân đoạn 3 đạt hơn $133,571\text{ m³}$ đất hố móng).
  • Thiết bị phục vụ: Lựa chọn máy bơm chìm nước thải Tsurumi để bơm tháo khô hố móng phòng ngừa nước mưa, kết hợp xe tải chở đất thừa ra bãi tập kết.

Chương 4: Lập biện pháp thi công bê tông đài móng và cấu tạo cốp pha móng

Chương này tính toán cấu tạo ván khuôn đài, dầm móng và quy trình đổ bê tông khối móng:

  • Tính toán kiểm tra cốp pha đài và dầm móng: Tính toán khả năng chịu lực, kiểm tra ứng suất uốn và độ võng của các cấu kiện ván khuôn gỗ/thép thành đài, hệ sườn đứng đỡ ván khuôn, hệ sườn ngang đỡ sườn đứng và hệ thanh chống xiên chịu áp lực ngang của vữa bê tông tươi khi đầm rung.
  • Thi công cốt thép và bê tông móng: Quy định công tác gia công, nối buộc, nghiệm thu cốt thép móng; sử dụng bê tông thương phẩm vận chuyển bằng xe bồn trộn HD270 dung tích thùng trộn $7\text{ m³}$, bơm bê tông vào đài và dầm móng bằng máy bơm tĩnh BSA 2110 HP-D kết hợp đầm dùi chuyên dụng; lập biện pháp dưỡng hộ ẩm và thời điểm tháo dỡ ván khuôn theo TCVN 4453:1995.

Chương 5: Trình bày mặt cắt thi công khung BTCT và cấu tạo chi tiết thiết bị

Chương 5 thiết lập dây chuyền thi công khung kết cấu phần thân theo từng tầng:

  • Phân đợt và phân đoạn thi công: Thi công bê tông toàn khối chia thành 2 phân đợt chính cho mỗi tầng: Đợt 1 thi công bê tông cột đến đáy dầm; Đợt 2 thi công cốp pha, cốt thép và đổ bê tông hệ dầm sàn toàn khối. Mặt bằng mỗi sàn được chia thành các phân đoạn thi công phù hợp với vị trí mạch ngừng kỹ thuật.
  • Lựa chọn hệ thống thiết bị thi công phần thân:
    • Cần trục tháp phục vụ vận chuyển vật liệu nặng, cấu kiện cốp pha và cốt thép lên các tầng cao.
    • Vận thăng lồng chở người HP-VTL100 và vận thăng tải chở vật liệu rời VTHP 500-60.
    • Máy bơm bê tông công suất cao Putzmeister BSA 2110 HP-D phối hợp cùng đoàn xe bồn vận chuyển bê tông HD270 ($7\text{ m³}$).
    • Phễu đổ bê tông có vòi mềm chuyên dụng phục vụ đổ bê tông cột tránh hiện tượng phân tầng vữa; hệ giàn giáo thép định hình đỡ sàn thao tác.

Chương 6: Tính và cấu tạo cốp pha cột, dầm và ô sàn điển hình

Chương 6 tập trung vào tính toán kiểm tra chịu lực và biến dạng cho hệ ván khuôn, thanh đỡ, cột chống của các cấu kiện phần thân điển hình:

  • Thiết kế cốp pha cột điển hình: Tính toán kiểm tra cốp pha cột giữa C7 (kích thước tiết diện $700 \times 500\text{ mm}$) tại vị trí trục B2 tầng 6 dưới tác dụng của tải trọng áp lực ngang bê tông tươi khi đổ và đầm dùi, xác định khoảng cách gông cột, tiết diện sườn và độ ổn định của hệ thanh chống định vị.
  • Tính toán cốp pha dầm và ô sàn điển hình: Kiểm tra khả năng chịu lực và biến dạng uốn, độ võng của ván đáy dầm, ván thành dầm, ván mặt sàn, hệ xà gồ đỡ sàn và hệ cột chống chữ T/cột chống giàn giáo theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995.
  • Quy chuẩn an toàn phần thân: Quy định bắt buộc về lắp đặt lưới bao che an toàn, lan can bảo vệ mép sàn biên, dây cứu sinh và thiết bị an toàn lao động cho công nhân thi công trên cao.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh các bài toán kỹ thuật từ tính toán lý thuyết đến thiết lập biện pháp tổ chức thi công thực tế cho tòa nhà văn phòng 7 tầng:

  • Xác lập đầy đủ các thông số kỹ thuật thi công cọc ép và hố đào: Xác định lực ép cọc danh định kích thủy lực ($P_{kich} \ge 175\text{ T}$), tổng tải trọng đối trọng tĩnh ($141,3\text{ T}$), thời gian hoàn thành ép cọc (40 ngày với 2 máy ép tải); xác định chính xác tổng thể tích đất đào hố móng và dầm móng là $625,55\text{ m³}$.
  • Đưa ra danh mục và thông số lựa chọn thiết bị cơ giới thi công đồng bộ:
Hạng mục thi công Thiết bị chính được lựa chọn Thông số kỹ thuật chủ yếu
Ép cọc bê tông móng Máy ép cọc tải thủy lực (2 máy) Lực ép $P_{ep\max} = 125\text{ T}$, đối trọng thép $141,3\text{ T}$
Cẩu phục vụ ép cọc Cần trục bánh xích XKG-63 Chiều dài cần $L=25\text{ m}$, $Q_{\max}=40\text{ T}$, $H_{\max}=24\text{ m}$
Đào đất cơ giới Máy xúc gầu nghịch thủy lực Đào phân đợt 1 hố móng và dầm móng từ -0,9 m
Bơm nước hố móng Máy bơm chìm Tsurumi Bơm hút nước bùn, tháo khô hố móng
Bơm bê tông móng và thân Máy bơm bê tông BSA 2110 HP-D Bơm bê tông thương phẩm lên cao trình các tầng
Vận chuyển bê tông Xe bồn chở bê tông HD270 Dung tích thùng trộn $7\text{ m³}$
Vận thăng phần thân Vận thăng chở người HP-VTL100 & chở hàng VTHP 500-60 Tải trọng nâng chở người và vật liệu hoàn thiện

Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc kết nối chặt chẽ giữa tính toán cơ học kết cấu cốp pha (kiểm tra bền, kiểm tra độ võng) với việc bố trí dây chuyền thi công cơ giới hóa cao, đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật và tuân thủ các quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đồ án mới tập trung tính toán chi tiết kết cấu ván khuôn cho các cấu kiện điển hình (cột C7 tầng 6, đài ĐM8, dầm sàn điển hình), chưa mở rộng tính toán cho toàn bộ các dạng tiết diện cột đặc biệt khác trên mặt bằng.
    • Phần phân tích tổ chức mới dừng lại ở việc tính số ca máy và số ngày thi công từng công tác riêng lẻ (như công tác ép cọc 40 ngày), chưa thể hiện bảng tiến độ tổng thể dạng sơ đồ ngang (Gantt) hay sơ đồ mạng xiên kết hợp cân bằng nhân lực toàn dự án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Lập biểu đồ tiến độ tổng thể tích hợp cho toàn bộ các công tác từ kết cấu móng, khung thân, xây thô đến hoàn thiện và lắp đặt hệ thống cơ điện (MEP).
    • Thiết kế bản vẽ tổng bình đồ thi công hoàn chỉnh cho từng giai đoạn, tính toán chi tiết nhu cầu cấp điện, cấp nước công trường và dự toán chi phí máy móc thi công.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và Quản lý Xây dựng khi thực hiện đồ án môn học Kỹ thuật thi công hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng:

  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp tính toán chọn lực ép cọc, tải trọng khối đối trọng thép, quy trình tính chọn cẩu bánh xích phục vụ cẩu cọc/đối trọng (Chương 2); công thức bóc tách khối lượng đất đào theo phân đợt - phân đoạn (Chương 3); quy trình tính toán kiểm tra chịu lực của cốp pha móng, cột và dầm sàn theo TCVN 4453:1995 (Chương 4 và Chương 6).

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình sử dụng giải pháp móng gì và cọc được ép sâu vào lớp đất nào?
Công trình sử dụng móng cọc ép BTCT toàn khối, đài móng cao 1,1 m trên nền bê tông lót mác 100 dày 0,1 m. Cọc có tiết diện $250 \times 250\text{ mm}$, dài 20 m (gồm 4 đoạn 5 m), mũi cọc hạ vào Lớp 5 (cát hạt trung) ở cao độ thiết kế -21,75 m so với cốt ±0,00.

2. Tổng số cọc của công trình là bao nhiêu và bố trí bao nhiêu cọc ép thử thí nghiệm nén tĩnh?
Công trình có tổng cộng 221 cọc phân bố trên 28 đài móng. Số lượng cọc ép thử nén tĩnh trước khi thi công đại trà là 3 cọc (chiếm tỷ lệ xấp xỉ 1% theo quy định tại TCVN 9393:2012).

3. Tại sao tác giả lựa chọn phương pháp đào đất kết hợp máy và thủ công?
Phương pháp kết hợp giúp tối ưu hóa thời gian và năng suất cơ giới ở đợt 1 (máy đào từ -0,9 m xuống -2,25 m đối với móng và -1,95 m đối với dầm), đồng thời chừa lại lớp bảo vệ 0,1 m để đào thủ công ở đợt 2 nhằm không làm phá vỡ cấu trúc nguyên thổ của lớp đất nền chịu lực và tạo mặt bằng bằng phẳng để đổ bê tông lót.

4. Khối lượng đất đào và thời gian ép cọc được tính toán là bao nhiêu?
Tổng khối lượng đất đào toàn bộ phần ngầm (hố móng và dầm móng) là $625,55\text{ m³}$. Tổng thời gian thi công ép 221 cọc (tổng chiều dài 5.193,5 m cọc thật và cọc âm) là 40 ngày, sử dụng 2 máy ép tải hoạt động 2 ca/ngày với tổng định mức 158,4 ca.

5. Cấu kiện cột nào được lựa chọn để tính toán cốp pha điển hình ở Chương 6?
Tác giả lựa chọn cột C7 tại vị trí giữa trục B2 tầng 6 (kích thước tiết diện $700 \times 500\text{ mm}$) để tính toán kiểm tra khả năng chịu áp lực ngang của bê tông tươi, thiết kế sườn đứng, gông cột và thanh chống định vị.

Kết luận

Đồ án Kỹ thuật thi công của nhóm sinh viên Trường Đại học Kiến Trúc TP. Hồ Chí Minh đã xây dựng giải pháp kỹ thuật toàn diện cho công trình nhà văn phòng 7 tầng tại Vĩnh Phúc, bao gồm các biện pháp thi công cọc ép, đào đất, kết cấu móng và khung bê tông cốt thép toàn khối. Các tính toán về thiết bị ép tải, cẩu phục vụ XKG-63, khối lượng đất đào $625,55\text{ m³}$ và kiểm tra ván khuôn cột dầm sàn đều tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành như TCVN 9393:2012, TCVN 4447:2012 và TCVN 4453:1995. Nội dung thuyết minh cung cấp cơ sở kỹ thuật rõ ràng, số liệu tính toán chi tiết và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác thiết kế biện pháp thi công các công trình dân dụng tương tự.