CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. ĐẶC ĐIỂM VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Vị trí công trình Công trình: ″ VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY TNHH AN VIÊN ″. Được xây dựng trên khu đất thuộc số 414 Mê Linh, Khải Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận tiện cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình.
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận tiện cho việc thi công và bố trí tổng bình đồ. Quy mô công trình Công trình : ″ VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY TNHH AN VIÊN ″ là công trình nhà làm việc cấp II, có diện tích xây dựng 594 m2. Công trình có chiều cao 7 tầng và 1 tầng mái, công trình không có tầng hầm chiều cao công trình kể từ cốt ± 0,00 đến đỉnh mái là 29,7 m. • Chiều dài : 33 m • Chiều rộng : 18 m • Chiều cao mỗi tầng : Tầng 1 2 3 4 5 6 7 Mái Chiều cao ( m ) 4,5 3,6 3,6 3,6 3,6 3,6 3,6 3,6 Mặt đất ngoài nhà là - 0,9 m cos tự nhiên so với cos ± 0,00 của công trình.
ĐẶC ĐIỂM VỀ KẾT CẤU 2. Kết cấu phần ngầm - Kết cấu móng của công trình được sử dụng là kết cấu BTCT toàn khối, móng sâu, đài móng nằm trên đầu cọc bê tông cốt thép, hệ dầm móng giao thoa. - Sử dụng phương án móng cọc ép. - Công trình không có tầng hầm.
Kết cấu phần thân - Kết cấu phần thân công trình là bê tông cốt thép đổ toàn khối bao gồm khung cột, sàn Nhóm SVTH: Nhóm 7 8 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: Thầy Trương Đình Nhật kết hợp với lõi thang máy, có xây tường chèn. Sàn sườn đổ toàn khối cùng với dầm, toàn bộ công trình là một khối thống nhất. Khung BTCT toàn khối có kích thước các cấu kiện như sau : - Kích thước tiết diện cột : • Cột C-1; C-2; C-4 có kích thước ( 500 × 500 ) mm • Cột C-3; C-7; C-8 có kích thước ( 700 × 500 ) mm. • Cột C-5 có kích thước ( 500 × 250 ) mm.
• Cột C-6 có kích thước ( 300 × 250 ) mm. • Cột C-9 có kích thước ( 300 × 300 ) mm. - Kích thước tiết diện dầm : • Dầm phụ có kích thước : ( 250 ×400) và (150 × 400) mm. • Dầm chính có kích thước : ( 400 × 600 ); ( 500 × 600 ); ( 250 × 600 ); ( 250 × 700 ); ( 400 × 700 ); ( 500 × 700 ) mm.
- Hệ dầm sàn toàn khối : Bản sàn dày 200; 150; 120 mm. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN, ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN VÀO CÔNG TRÌNH 3. Đặc điểm địa hình - Công trình nằm trên khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng không cần san lấp nhiều, nên thuận tiện cho việc bố trí kho bãi xưởng sản xuất : • Khu đất không xây chen trong khu đô thị. • Công trình được xây dựng trên khu đất có diện tích mặt bằng đủ rộng, bằng phẳng, đủ để bố trí các thiết bị thi công và bãi tập kết, kho chứa vật liệu.
- Công trình có chiều dài 33 m, chiều rộng 18 m. Đặc điểm địa chất, thủy văn - Căn cứ vào kết quả khảo sát đã tiến hành dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật khảo sát xây dựng các lớp đất từ trên xuống dưới được phân tích như sau : • Lớp 1 : Đất lấp, chiều dày trung bình 0,7 m. • Lớp 2 : Lớp sét pha nâu đỏ, chiều dày trung bình 4,6 m. • Lớp 3 : Lớp cát pha, chiều dày trung bình 6,2 m.
Nhóm SVTH: Nhóm 7 9 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: Thầy Trương Đình Nhật • Lớp 4 : Lớp cát hạt nhỏ, chiều dày trung bình 9 m. • Lớp 5 : Lớp cát hạt trung, chiều dày chưa kết thúc trong phạm vi hố khoan. - Giải pháp móng của công trình dùng phương án móng cọc ép trước, ở độ sâu thiết kế là - 21,75 m so với cos ± 0,00. Mũi cọc hạ vào lớp 5 cát hạt trung.
Nhóm SVTH: Nhóm 7 10 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: Thầy Trương Đình Nhật Nhóm SVTH: Nhóm 7 11 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: Thầy Trương Đình Nhật - Điều kiện địa chất thuỷ văn của khu vực : Tại khu vực khảo sát không có mực nước ngầm nên không ảnh hưởng đến quả trình thi công phần ngầm công trình ( mực nước ngầm < 35 m ), chỉ có nước mặt ngấm trong các tầng đất đầu. - Công trình được xây dựng tại thành phố Vĩnh Phúc, thuộc vùng B trong bản đồ phânvùng khí hậu của Việt Nam có đặc điểm khí hậu như sau : • Khí hậu gió mùa điển hình. Không có mùa đông lạnh. • Có một nền nhiệt độ trung bình hằng năm từ ( 20÷30 )oC, độ ẩm ( 75÷85 )%.
• Công trình được thi công vào mùa hè thuận lợi cho thi công. Đặc điểm đường vận chuyển vào công trình - Công trình nằm cạnh đường giao thông của thành phố,có hai mặt giáp đường giao thông, hai mặt giáp các công trình lân cận. Việc vận chuyển thiết bị được thực hiện chủ yếu bằng đường bộ. Khoảng cách vận chuyển vật liệu từ nơi cung cấp tới nơi tập kết không xa lắm và có thể theo đường bộ.
- Đường giao thông vào công trình thuận lợi, chất lượng tốt, độ dốc không lớn lắm nên vận chuyển vật tư thiết bị không ảnh hưởng đến vấn đề giao thông thành phố. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 4. Đơn vị thi công và nguồn vốn - Đơn vị thi công : “ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG THỦ ĐÔ JSC ”. - Nguồn vốn : Chủ đầu tư “ Công ty TNHH An Viên ”.
Đặc điểm về nhân lực và máy thi công - Đặc điểm về máy thi công : Các máy liên quan đến công tác thi công phần ngầm và phần thân như : máy xúc gầu nghịch để thi công hố móng, cần trục tháp, máy trộn bê tông, máy bơm bê tông, máy đầm bê tông, máy cưa cắt uốn thép, ô tô chuyên trở đất, chở cốp pha đà giáo, ô tô chở bê tông…có đầy đủ để phục vụ trong quá trình thi công. - Đặc điểm về nhân lực : Các công nhân lành nghê có kinh nghiệm và các công nhân khác đáp ứng các công việc phù hợp với yêu cầu. Đội ngũ cán bộ cũng được phân công các công tác cho phù hợp với tiến độ chung của công trình, các trang thiết bị lao động đầy đủ phục vụ thi công, cũng như các dụng cụ bảo hộ lao động để đảo bảo an toàn cho công nhân cũng như cán bộ trên công trường. Nhóm SVTH: Nhóm 7 12 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: Thầy Trương Đình Nhật 4.
Đặc điểm về nguồn nước thi công Công trình nằm ở khu vực thành phố, địa điểm này đã có các mạng ống cấp nước vĩnh cữu đi ngang qua công trình đủ đáp ứng nước sử dụng cho thi công công trình thi công. Để dự phòng cho trường hợp cúp nước đột xuất tiến hành xây dựng bể chứa nước nổi để dự trữ nước. Đặc điểm về nguồn điện thi công Nguồn điện được lấy từ lưới điện cao thế khu vực. Tuy nhiên cần trang bị thêm một máy phát điện dự phòng để đảm bảo vẫn có điện cung cấp cho công trình khi nguồn điện từ lưới mạng điện quốc gia có sự cố.
Hệ thống dây đuện tạm thời có hệ thống dây dẫn các thiết bị chiếu sáng tạm thời trong công trường và hệ thống dây dẫn các thiết bị máy móc cần thiết trong quá trình xây dựng. Các hệ thống dây được đặt trên cao, đảm bảo chiều cao không cản trở việc lưu thông của xe. Nếu được đặt ngầm dưới đất thì phải được che chắn bảo vệ đúng quy định. Tại các vị trí bố trí cầu dao, cây chống đỡ dây dẫn phải có bảng báo.
CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG - Ngoài công trường thi công trước, trong công trường thi công sau. Cụ thể là phải làm đường xá giao thông ra vào công trường, lắp đặt hệ thống điện nước từ ngoài công trường. - Ngoài nhà làm trước, trong nhà làm sau. Trước khi tiến hành xây dựng công trình thì ta phải san ủi, dọn dẹp mặt bằng thi công, xây dựng hệ thống cống rãnh, tiêu thoát nước mưa, nước ngầm (nếu có), dọn dẹp làm các đường xá nội bộ, chuẩn bị kho bãi vật tư thiết bị, lán trại tạm thời.
- Dưới mặt đất thi công trước, trên mặt đất thi công sau. - Cuối nguồn làm trước, đầu nguồn làm sau. - Chỗ thấp làm trước, chỗ cao làm sau. Lợi dụng tiêu thoát nước ngầm tạo điều kiện thi công.
- Kết cấu làm trước, hoàn thiện và trang trí làm sau, thi công kết cấu từ dưới lên trên, hoàn thiện và trang trí từ trên xuống dưới. Các dạng công tác như: tô trát, sơn nước, quét vôi phải làm từ trên xuống dưới. Trần làm trước, vách làm sau, cuối cùng mới lát gạch, lát gạch từ trong ra ngoài, quét vôi hoặc sơn nước xong mới sơn cửa. NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO Nhóm SVTH: Nhóm 7 13 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: Thầy Trương Đình Nhật ▪ Lập biện pháp thi công cọc, đào đất; ▪ Lập biện pháp thi công bê tông đài móng và cấu tạo cốp pha móng; ▪ Trình bày mặt cắt thi công khung BTCT, cấu tạo chi tiết thiết bị; ▪ Tính và cấu tạo cốp pha cột, ô sàn điển hình.
Nhóm SVTH: Nhóm 7 14 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD: Thầy Trương Đình Nhật CHƯƠNG 2 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 2. GIỚI THIỆU ĐÀI, CỌC 2. Giới thiệu đài - Đài cọc cao 1,1m được đặt trên lớp bê tông lót mác 100 đá 4×6 dày 0,1m. Đáy đài được đặt tại cốt -2,25m so với cos ± 0,00.
- Công trình có tổng cộng 28 móng gồm 8 loại móng có kích thước và số lượng như sau: ⚫ Đài ĐM2: Số lượng 06 cái, kích thước (1,95×1,95) m. ⚫ Đài ĐM3: Số lượng 02 cái, kích thước (1,95×1,95) m. ⚫ Đài ĐM3: Số lượng 02 cái, kích thước (1,95×1,95) m. ⚫ Đài ĐM4: Số lượng 04 cái, kích thước (1,95×1,2 ) m.
⚫ Đài ĐM5: Số lượng 04 cái, kích thước (1,95×2,7) m. ⚫ Đài ĐM6: Số lượng 04 cái, kích thước (1,95×1,95 ) m. ⚫ Đài ĐM7: Số lượng 04 cái, kích thước (1,95×1,95) m. ⚫ Đài ĐM8: Số lượng 01 cái, kích thước (3,65×2,65) m.
⚫ Đài ĐM9: Số lượng 03 cái, kích thước (0,45×0,45) m.