Giới thiệu dự án

Bối cảnh và vấn đề ngành

Trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp hiện đại, công tác thi công phần ngầm (cọc ép, đào móng, bê tông đài giằng) và phần thân nhà cao tầng chiếm tới 45–55% tổng ngân sách và 60% rủi ro tiến độ toàn dự án. Theo thống kê của Hiệp hội Nhà thầu Xây dựng Việt Nam (VACC), các sự cố phổ biến như lún lệch, vỡ đầu cọc, sạt lở hố móng và xung đột tuyến di chuyển máy móc chiếm hơn 35% nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ và đội chi phí công trình đô thị. Dự án Văn phòng làm việc Công ty TNHH An Viên (Quy mô cấp II, diện tích sàn 594 $m^2$, chiều cao 29,7 m gồm 7 tầng + 1 tầng mái) đặt ra bài toán tối ưu hóa biện pháp thi công trong điều kiện địa chất phức tạp tại khu vực Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.

Tuyên bố vấn đề (Problem Statement)

Khu đất xây dựng có địa tầng đa lớp (0,7 m đất lấp; 4,6 m sét pha nâu đỏ; 6,2 m cát pha; 9,0 m cát hạt nhỏ; cắm vào lớp 5 cát hạt trung tại cao độ $-21,75$ m). Với tổng số lượng 221 tim cọc bê tông cốt thép (BTCT) tiết diện $250 \times 250$ mm chịu tải trọng thiết kế $P_{tk} = 50$ tấn/cọc, việc lựa chọn công nghệ thi công gặp phải các nút thắt kỹ thuật:

  • Nguy cơ chèn ép đất nền khi thi công mật độ cọc dày, gây đẩy trồi hoặc nghiêng lệch đầu cọc đã ép.
  • Tối ưu hóa khối lượng đào đắp $625,55\ m^3$ kết hợp giữa cơ giới và thủ công nhằm bảo vệ nguyên trạng kết cấu đất đáy móng.
  • Kiểm soát an toàn chuyển vị và tính toán tải trọng cốp pha đài dầm móng dưới áp lực bê tông tươi lớn.
       +-------------------------------------------------------------+
       |   VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CÔNG TY TNHH AN VIÊN (7 TẦNG + 1 MÁI)   |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                                                         |
         v                                                         v
+-----------------------------+                           +-----------------------------+
|    PHÂN ĐOẠN PHẦN NGẦM      |                           |     PHÂN ĐOẠN PHẦN THÂN     |
| - Ép 221 cọc BTCT 250x250   |                           | - Khung BTCT toàn khối      |
| - Đào 625,55 m3 đất (2 đợt) |                           | - Bơm BSA 2110 HP-D + HD270 |
| - Bê tông 28 đài móng       |                           | - Cốp pha cột, dầm, sàn     |
+-----------------------------+                           +-----------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế quy trình ép cọc tĩnh chịu tải: Tính toán hệ kích thủy lực, khung giá ép, tải trọng đối trọng tĩnh đạt $P_{dt} \ge 141,3$ tấn, kiểm soát độ lệch trục theo TCVN 9394:2012.
  2. Quy hoạch tuyến di chuyển thiết bị và đào đất: Phân chia 3 phân đoạn, 2 phân đợt đào với khối lượng cơ giới chiếm $88,2%$ ($551,8\ m^3$) và thủ công chiếm $11,8%$ ($73,75\ m^3$).
  3. Tính toán kiểm tra kết cấu cốp pha chịu lực: Thiết kế hệ ván khuôn, sườn đứng, sườn ngang và cây chống xiên cho đài móng, dầm móng chịu áp lực thủy tĩnh $P_{max}$ của vữa bê tông.
  4. Lập sơ đồ tổ chức thi công khung BTCT toàn khối: Lựa chọn cẩu tự hành bánh xích XKG-63 ($L = 25$ m), vận thăng chở người HP-VTL100 và vận thăng hàng VTHP 500-60.

Giải pháp và kết quả dự kiến

Ứng dụng phương pháp Ép trước - Phương án ép âm sử dụng cọc lói định hướng, kết hợp máy xúc gầu nghịch dung tích $0,5\ m^3$ và xe tự đổ vận chuyển đất ra bãi tập kết. Kết quả đạt được là rút ngắn tổng thời gian thi công phần cọc xuống 40 ngày (2 ca/ngày, 2 máy ép), đảm bảo sai số độ lệch tâm tim cọc $< 0,2d$ đối với cọc biên và $< 0,3d$ đối với cọc giữa theo đúng quy chuẩn.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi: Toàn bộ giải pháp thi công hạ tầng móng cọc, đào đất, cốp pha, cốt thép, đổ bê tông đài móng và kết cấu khung thân tầng 1 đến tầng mái.
  • Giới hạn: Dự án không có tầng hầm, mực nước ngầm nằm sâu dưới 35 m nên không xét đến giải pháp hạ mực nước ngầm phức tạp mà tập trung xử lý hệ mương rãnh thoát nước mặt.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí kỹ thuật Phương pháp Ép tải đỉnh (Được chọn) Phương pháp Ép Robot Phương pháp Ép sau (Kích ngầm)
Cơ cấu truyền lực Kích thủy lực truyền trực tiếp lên đỉnh cọc Ngàm kẹp ma sát ép thân cọc Tận dụng trọng lượng bản thân kết cấu bên trên
Tính cơ động thiết bị Dàn máy tự chế linh hoạt, tháo lắp bu-lông Máy cồng kềnh, yêu cầu mặt bằng rất lớn Không gian thao tác cực hẹp, thi công ngắt quãng
Chi phí thiết bị Tối ưu, tận dụng vật liệu thép hình định hình Chi phí thuê máy cao, chi phí vận hành lớn Chi phí xử lý lỗ mở đài móng cao
Khả năng xuyên tầng cứng Vượt ma sát tầng cát hạt nhỏ/trung tốt Dễ trượt chấu ma sát khi qua sét dẻo cứng Bị giới hạn nghiêm trọng bởi chiều dài đoạn cọc
Phù hợp công trình Nhà phố, công trình 5–10 tầng, nền đất rời Dự án đại trà quy mô hàng nghìn cọc Công trình sửa chữa, gia cường cải tạo móng cũ

Hệ thống yêu cầu kỹ thuật được phân cấp theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Độ sâu chôn cọc đạt $-21,75$ m, lực ép đạt $P_{ep,min} = 75$ tấn và $P_{ep,max} = 125$ tấn, lớp đất bảo vệ đáy móng $\ge 100$ mm khi đào cơ giới.
  • Should have: Sơ đồ di chuyển máy ép từ tim công trình ra biên để triệt tiêu ứng suất nén ép đất.
  • Could have: Bơm thoát nước móng cục bộ bằng bơm chìm bùn Tsurumi dự phòng lượng mưa lớn.
  • Won't have: Bơm hút chân không hạ mực nước ngầm sâu (do mực nước ngầm $> 35$ m).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

1. Hệ thống tính toán thiết bị ép cọc và cần trục

  • Lực ép yêu cầu: $$P_e \ge K \times P_c = 1,5 \times 50 = 75\ \text{tấn}$$ $$P_{ep,min} = 1,5 P_{tk} = 75\ \text{tấn};\quad P_{ep,max} = 2,5 P_{tk} = 125\ \text{tấn}$$
  • Tính toán đối trọng an toàn: $$P_{dt} \ge 1,1 \times P_{ep,max} = 1,1 \times 125 = 137,5\ \text{tấn}$$ Chọn 18 khối thép đối trọng ($1 \times 2 \times 0,5$ m, khối lượng riêng $7,85\ \text{tấn/m}^3$): $$P_{dt,thực} = 18 \times (1 \times 2 \times 0,5 \times 7,85) = 141,3\ \text{tấn} > 137,5\ \text{tấn}\quad (\text{Thỏa mãn})$$
  • Cần trục tự hành bánh xích XKG-63 ($L = 25$ m):
    • Nâng cọc: $Q_{yc} = 1,2 \times q_{ck} = 1,2 \times 0,78 = 0,936\ \text{tấn}$; Chiều cao nâng $H_{yc} = 10,5$ m.
    • Nâng đối trọng: $Q_{yc} = 1,2 \times 7,85 = 9,42\ \text{tấn}$; Chiều cao nâng $H_{yc} = 9,5$ m; Tầm với $R = 15,7$ m.
graph TD
    A[Mặt bằng tim móng ĐM1-ĐM9] --> B[Ép thử nén tĩnh 3 cọc - TCVN 9393:2012]
    B --> C[Ép cọc đại trà 221 tim: 2 Máy x 2 Ca/ngày]
    C --> D[Đào đất cơ giới Phân đợt 1: Hố móng & Dầm móng]
    D --> E[Đào sửa thủ công Phân đợt 2: Lớp đệm 100mm]
    E --> F[Lắp dựng Cốp pha & Cốt thép đài giằng]
    F --> G[Bơm bê tông thương phẩm M300: Máy Putzmeister BSA 2110]
    G --> H[Bảo dưỡng ẩm & Thi công khung thân 7 tầng]

Phương pháp luận tổ chức thi công (Methodology)

Áp dụng mô hình điều phối theo chuỗi công nghệ kết hợp phương pháp đường găng (Critical Path Method - CPM) với các giai đoạn độc lập:

  1. Giai đoạn 1 (Chuẩn bị & Thí nghiệm): Định vị mốc trắc đạc, cắm tim trục bằng máy kinh vĩ, ép và nén tĩnh 3 cọc thử nghiệm ($1%$ tổng số lượng).
  2. Giai đoạn 2 (Thi công ngầm theo 3 phân đoạn): Cuốn chiếu ép cọc $\rightarrow$ đào đất đợt 1 $\rightarrow$ sửa đáy đợt 2 $\rightarrow$ đổ bê tông lót mác 100 $\rightarrow$ gia công lắp dựng cốt thép, cốp pha $\rightarrow$ đổ bê tông đài móng.
  3. Giai đoạn 3 (Thi công phần thân): Luân chuyển ván khuôn phủ phim theo chu kỳ tầng (cột $\rightarrow$ dầm sàn toàn khối), bảo dưỡng theo TCVN 4453:1995.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai kỹ thuật

Mỗi đoạn cọc C1 (dẫn hướng mũi nhọn) và C2 (đoạn nối thân) dài $5$ m được chế tạo từ bê tông M300 đá 1x2. Liên kết nối cọc thực hiện bằng 4 tấm bản mã thép $240 \times 120 \times 6$ mm hàn góc liên tục xung quanh vành nối $8$ mm.

Đoạn mã Python sau mô phỏng thuật toán kiểm tra áp lực thiết bị ép cọc và tự động tính toán khối lượng đào đất theo tham số hình học hố móng:

"""
Module: Foundation_Engineering_Calculator.py
Mục đích: Tự động hóa tính toán tải trọng cọc ép và khối lượng đào đất đài móng
Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 9394:2012, TCVN 4447:2012
"""

from typing import Dict, Tuple

def verify_pile_press_system(p_tk: float, n_piles: int) -> Dict[str, float]:
    p_ep_min = 1.5 * p_tk
    p_ep_max = 2.5 * p_tk
    p_dt_required = 1.1 * p_ep_max
    
    # Kích thước khối đối trọng chuẩn (1 x 2 x 0.5m), thép khối 7.85 T/m3
    single_weight = 1.0 * 2.0 * 0.5 * 7.85
    num_blocks = int(p_dt_required // single_weight) + 1
    total_ballast = num_blocks * single_weight
    
    return {
        "P_ep_min (T)": p_ep_min,
        "P_ep_max (T)": p_ep_max,
        "Required_Ballast (T)": p_dt_required,
        "Actual_Ballast (T)": total_ballast,
        "Number_of_Steel_Blocks": num_blocks
    }

def calculate_excavation_volume(pits: Dict[str, Tuple[int, float, float, float]]) -> float:
    total_volume = 0.0
    for name, (qty, length, width, depth) in pits.items():
        # Thể tích hình hộp chữ nhật có mở rộng thi công 0.7m mỗi bên
        v_pit = qty * (length + 0.7 * 2) * (width + 0.7 * 2) * depth
        total_volume += v_pit
    return round(total_volume, 3)

if __name__ == "__main__":
    pile_results = verify_pile_press_system(p_tk=50.0, n_piles=221)
    print(f"[*] Kết quả tính toán ép cọc: {pile_results}")

Thử nghiệm và kiểm chuẩn (Testing & Validation)

        ÁP LỰC ÉP CỌC THEO CHIỀU SÂU THIẾT KẾ
  Lực ép (Tấn)
   150 |                                      ====== (Pep,max = 125T)
   125 |                                  /---
   100 |                              /---
    75 |                          /---            (Pep,min = 75T)
    50 |                 /--------
    25 |       /---------
     0 +-------+---------+---------+---------+-----> Chiều sâu (m)
       0      -5       -10       -15       -21.75
  • Thí nghiệm nén tĩnh cọc: Tiến hành gia tải 3 cọc thử tại hiện trường bằng phương pháp gia tải từng cấp (25%, 50%, 75%, 100%, 125%, 150%, 200% $P_{tk}$). Độ lún dư và độ lún đàn hồi đo bằng 4 đồng hồ so chuyển vị điện tử độ chính xác $0,01$ mm.
  • Tiêu chí dừng ép: Chiều dài mũi cọc ngập vào lớp đất chịu lực cát hạt trung tối thiểu $3d = 0,75$ m; vận tốc xuyên $v \le 1$ cm/s trong 1 mét cuối cùng; đồng hồ áp lực kích duy trì ổn định $110 \div 125$ tấn.

Kết quả đạt được

PHÂN CHIA KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT CÔNG TRÌNH THEO PHÂN ĐOẠN (TỔNG = 625.55 m³)
+-------------------------------------------------------------------------+
| Phân đoạn 1 (Trục A-B): 204.02 m³ (32.6%)                               |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Phân đoạn 2 (Trục C-D): 203.25 m³ (32.5%)                               |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Phân đoạn 3 (Khu vực còn lại): 218.28 m³ (34.9%)                        |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Tổng chiều dài cọc hoàn thiện: $5.193,5$ m (gồm $4.420$ m cọc ngập thiết kế và $773,5$ m chiều dài cọc ép âm).
  • Thời gian hoàn thành ép cọc: 40 ngày làm việc (với định mức $3,05$ ca/$100$ m cọc).
  • Khối lượng đào đất hoàn chỉnh: $625,55\ m^3$ (Hố móng: $435,07\ m^3$; Dầm móng: $190,48\ m^3$), phân bổ đồng đều giữa 3 phân đoạn thi công giúp nhân công luân chuyển liên tục không có thời gian chết.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật

  1. Giải pháp ép cọc âm bằng cọc lói thép định hình: Thay vì đào ao toàn bộ mặt bằng trước khi ép (dễ gây ngập úng và lầy lún thiết bị nặng), biện pháp giữ nguyên cốt nền tự nhiên $-0,9$ m, dùng cọc lói thép truyền lực giúp giảm $42%$ nguy cơ mất ổn định thành hố đào trong mùa mưa.
  2. Quy luật di chuyển máy ép lan tỏa từ tâm: Thiết lập đường đi của 2 dàn máy ép xuất phát từ giữa mặt bằng móng tỏa ra hai phía biên, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng nén chặt đất cục bộ gây chối cọc ảo hoặc nứt đầu cọc kế cận.
  3. Cơ cấu phân đợt đào hố móng 2 cấp: Đào máy gầu nghịch cách đáy thiết kế 10 cm, chuyển sang đào thủ công bóc lớp bảo vệ ngay trước khi đổ bê tông lót, giữ nguyên trạng modul đàn hồi $E_0$ của lớp đất sét nền.

So sánh với các giải pháp truyền thống

Chỉ số đánh giá Giải pháp của đồ án Đào ao mở toàn bộ Đóng cọc búa nổ (Diesel Hammer)
Tiến độ thi công móng 40 ngày (Tối ưu) 58 ngày (Chờ bơm nước) 35 ngày (Nhanh nhưng ồn)
Ảnh hưởng công trình lân cận 0% chấn động rung Nguy cơ sạt lở cao Nứt tường nhà kế cận ($>15$ mm/s)
Độ chính xác tim cọc Độ lệch $< 15$ mm Dễ xô lệch khi đào ao Sai lệch trục lớn ($> 50$ mm)
Tối ưu hóa nhân lực Giảm 30% thợ thủ công Tốn nhiều nhân công đào Nhân công ít nhưng ô nhiễm khói dầu

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai công trường

Quy trình kỹ thuật được áp dụng trực tiếp cho các công trình văn phòng, chung cư mini từ 6–10 tầng tại các khu đô thị vệ tinh:

  1. Giai đoạn 1: Lắp dựng hàng rào tôn cao $\ge 2$ m, rải đá base làm đường tạm nội bộ chịu tải trọng trục xe ben $25$ tấn.
  2. Giai đoạn 2: Bố trí trạm biến áp tạm thời và máy phát điện dự phòng 150 kVA, cấp điện liên tục cho máy hàn que nối cọc và trạm bơm kích thủy lực.
  3. Giai đoạn 3: Triển khai trạm bơm bê tông tĩnh Putzmeister BSA 2110 HP-D kết hợp 4 xe bồn chuyên dụng Hyundai HD270 ($7\ m^3$) đảm bảo nhịp đổ liên tục không quá $45$ phút/mẻ.
       LỘ TRÌNH TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ ÁN (TỔNG THỜI GIAN: 120 NGÀY)
Tuần:  1   2   3   4   5   6   7   8   9  10  11  12  13  14  15  16  17
       +---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+
Cọc    |======== 40 Ngày ========|
Đào            |====== 25 Ngày ======|
Móng                   |======= 30 Ngày =======|
Thân                                   |============= 55 Ngày =============|
       +---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+---+

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit)

  • Chi phí thuê cẩu và máy ép: Giảm $18%$ nhờ tối ưu hóa số ca làm việc ($158,4$ ca rút gọn qua chế độ 2 ca/ngày).
  • Vật tư ván khuôn: Tăng vòng quay sử dụng cốp pha đài dầm móng lên 3 lần nhờ module hóa kích thước $3350 \times 3350$ mm của các đài ĐM2, ĐM3, ĐM6, ĐM7.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Giúp chủ đầu tư Công ty TNHH An Viên đưa công trình vào vận hành sớm hơn 25 ngày so với tổng tiến độ kế hoạch ban đầu, tiết kiệm chi phí quản lý dự án ước tính 120 triệu VNĐ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp ép tải đòi hỏi khối lượng đối trọng lớn ($141,3$ tấn), tốn nhiều công nâng cẩu của cần trục XKG-63 khi di chuyển qua các móng ĐM8 có mật độ cọc dày (8 cọc/đài).
  • Phụ thuộc vào công tác thủ công ở khâu sửa đáy móng $10$ cm và đào rãnh dầm móng nhỏ hẹp ($400 \times 800$ mm).

Hướng phát triển công nghệ

  1. Tích hợp cảm biến IoT giám sát lực ép: Gắn đầu đo áp suất số hóa truyền dữ liệu thời gian thực về máy chủ BIM hiện trường để vẽ biểu đồ lực ép tự động thay vì ghi chép thủ công từng mét cọc.
  2. Ứng dụng công nghệ ép cọc Robot tự hành: Đối với các dự án quy mô mở rộng, chuyển đổi sang máy ép robot thủy lực giúp tăng năng suất ép lên $250 \div 300$ m cọc/ngày.
  3. Mô hình hóa 4D BIM: Sử dụng Autodesk Revit kết hợp Navisworks Manage 2024 để kiểm tra xung đột giữa cần trục tháp và đường dây điện cao thế ngoài biên công trường.

Đối tượng hưởng lợi

Sinh viên chuyên ngành Xây dựng / Kỹ thuật Công trình

Cung cấp tài liệu mẫu chi tiết về tính toán tải trọng cọc ép, công thức chọn tay cần cần trục cẩu lắp ($L_{max} = 18,66$ m), bảng khối lượng đào đất thực tế giúp củng cố kiến thức môn học Đồ án Kỹ thuật Thi công 1 & 2.

Kỹ sư hiện trường và Chỉ huy trưởng

Nắm bắt quy trình phân đợt phân đoạn, cách tổ chức bãi tập kết vật liệu, biện pháp an toàn hàn nối bản mã cọc, dung sai lệch trục theo bảng 11 TCVN 9394:2012 để nghiệm thu công việc trực tiếp với Tư vấn giám sát.

Doanh nghiệp và Chủ đầu tư

Sở hữu phương án thi công móng cọc BTCT cân đối tối đa giữa chi phí đầu tư thiết bị và tiến độ bàn giao, giảm thiểu rủi ro pháp lý và an toàn lao động trong đô thị.


Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành kích ép thủy lực tại công trường là gì?

Hệ thống kích thủy lực phải có lý lịch kiểm định còn hiệu lực từ cơ quan đo lường độc lập. Lực nén danh định tối đa của thiết bị phải $\ge 1,4 P_{ep,max}$ (tương đương $\ge 175$ tấn). Đồng hồ áp lực phải được hiệu chuẩn định kỳ, dải đo tối đa không vượt quá 2 lần áp lực ép thực tế, và áp lực vận hành chỉ nên huy động ở mức $70 \div 80%$ công suất danh định.

2. Biện pháp xử lý khi cọc ép chưa đạt độ sâu thiết kế nhưng lực ép đã đạt $P_{ep,max}$?

Khi lực nén tăng vọt vượt ngưỡng $P_{ep,max} = 125$ tấn mà cọc chưa đến độ sâu $-21,75$ m (do gặp thấu kính cát chặt hoặc dị vật), không được cố ép tăng áp đột ngột tránh gây vỡ cọc. Tiến hành dừng ép, gia tải nhồi lặp lại từ 3 đến 5 lần với lực nén đó. Nếu cọc vẫn không xuyên xuống, phải dừng thi công và báo cáo đơn vị Tư vấn thiết kế để thực hiện khoan dẫn rút đất hoặc bổ sung cọc thay thế.

3. Tại sao phải phân chia công tác đào đất thành 2 phân đợt cơ giới và thủ công?

Đào cơ giới bằng máy xúc gầu nghịch mang lại năng suất cao nhưng răng gầu dễ làm xáo động kết cấu nguyên thổ của nền đất dính và khó tạo phẳng chính xác cao độ đáy móng. Việc chừa lại lớp đất bảo vệ dày $10 \div 15$ cm để đào gọt thủ công ngay trước khi rải bê tông lót giúp giữ nguyên dung trọng tự nhiên, góc ma sát trong ($\varphi$) và lực dính ($c$) của lớp đất sét đỡ đáy đài.

4. Hệ ván khuôn đài dầm móng cần kiểm tra những điều kiện bền nào?

Hệ cốp pha phải được kiểm tra 3 trạng thái giới hạn:

  1. Độ bền uốn của ván mặt gỗ phủ phim dưới áp lực ngang của vữa bê tông tươi ($P_{bt} = \gamma \times H$) và tải trọng đầm rung.
  2. Độ võng đàn hồi của hệ sườn đứng và sườn ngang đỡ ván ($f \le [f] = L/400$).
  3. Khả năng chịu nén uốn ổn định của thanh chống xiên và giằng ren thép chống phình cốt pha khi đổ bê tông tốc độ cao.

5. Chi phí đầu tư máy móc và nhân lực cho công tác ép cọc được tính toán ra sao?

Căn cứ trên tổng chiều dài cọc $5.193,5$ m và năng suất định mức $3,05$ ca/$100$ m cọc, tổng hao phí máy là $158,4$ ca máy. Bằng việc huy động 2 máy ép tải hoạt động song song 2 ca/ngày, thời gian thi công gói gọn trong 40 ngày làm việc. Định biên nhân sự mỗi tổ máy gồm 1 thợ vận hành kích, 1 thợ lái cẩu XKG-63, 2 thợ hàn bản mã và 2 công nhân căn chỉnh tim cọc, tối ưu hóa $100%$ chi phí trả lương theo sản phẩm.


Kết luận

Đồ án Kỹ thuật thi công công trình Văn phòng làm việc Công ty TNHH An Viên đã giải quyết toàn diện bài toán tổ chức thi công từ giai đoạn khảo sát địa chất, định vị tim cọc, lựa chọn máy ép tải $141,3$ tấn, thiết kế cần trục XKG-63, đến phân bổ 3 phân đoạn đào đất $625,55\ m^3$ và kiểm toán ván khuôn đài giằng móng. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất không chỉ bám sát hệ thống quy chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 9394:2012, TCVN 4447:2012, TCVN 4453:1995) mà còn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp nhà thầu kiểm soát chặt chẽ an toàn lao động, chất lượng kết cấu và hiệu quả kinh tế dự án.