Đồ án lập kế hoạch sản xuất HTL/FAPL tại Avery Dennison RIS - HCMUTE

Đồ án HCMUTE nghiên cứu hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại bộ phận HTL FAPL Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

89
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án lập kế hoạch sản xuất Avery Dennison HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) tập trung vào bài toán tối ưu hóa vận hành tại Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam. Doanh nghiệp là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất phụ liệu may mặc, tem nhãn thông minh và giải pháp truyền nhiệt. Bộ phận HTL/FAPL giữ vai trò trọng yếu trong việc cung ứng các dòng sản phẩm nhãn chuyển nhiệt cao cấp cho thị trường dệt may quốc tế. Công tác lập kế hoạch sản xuất đóng vai trò xương sống nhằm điều phối toàn bộ nguồn lực từ nguyên vật liệu, thiết bị đến nhân sự. Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận kết hợp khảo sát thực địa để nhận diện các thiếu sót trong chu trình lập lịch. Mục tiêu trọng tâm là thiết lập mô hình điều độ khoa học, giảm thiểu thời gian chờ và triệt tiêu lãng phí vận hành. Bản kế hoạch hoàn chỉnh giúp nhà máy duy trì tiến độ cam kết với khách hàng toàn cầu. Dự án mang tính ứng dụng cao đối với ngành công nghiệp phụ trợ dệt may Việt Nam hiện nay.

1.1. Giới thiệu doanh nghiệp và bộ phận HTL FAPL

Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam chuyên cung cấp các giải pháp đóng gói, tem nhãn và giải pháp truyền nhiệt may mặc. Bộ phận HTL/FAPL đảm nhiệm sản xuất các dòng nhãn in chuyển nhiệt chuyên biệt phục vụ nhiều thương hiệu thời trang quốc tế. Môi trường sản xuất tại đây đòi hỏi độ chính xác kỹ thuật cao cùng thời gian đáp ứng đơn hàng rất nghiêm ngặt. Hệ thống máy móc bao gồm các thiết bị in tự động, khu vực chế bản Screen Room và phòng pha màu Ink Mixing. Nhân sự vận hành được phân bổ theo từng công đoạn chuyên môn hóa để bảo đảm chất lượng thành phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất.

1.2. Vai trò của kế hoạch sản xuất trong may mặc

Kế hoạch sản xuất giữ vị trí trung tâm trong chuỗi cung ứng ngành phụ liệu may mặc. Hoạt động này xác định nhu cầu nguyên vật liệu chính xác cho từng lô hàng, ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa tồn kho. Kế hoạch chi tiết giúp các bộ phận sản xuất phối hợp nhịp nhàng, hạn chế sự chồng chéo công việc giữa các ca kíp. Quản lý phân bổ máy in và nhân sự hợp lý nhằm tối đa hóa công suất thiết bị hiện có. Bản kế hoạch chuẩn xác giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó trước những biến động bất ngờ từ thị trường đơn hàng.

II. Thực trạng lập kế hoạch sản xuất bộ phận HTL FAPL Avery Dennison

Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại bộ phận HTL/FAPL bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong quản trị dòng chảy thông tin. Quy trình xử lý đơn hàng trải qua nhiều bước trung gian từ bộ phận thiết kế Prepress, tạo lệnh Planning đến chuẩn bị khung in và mực in. Việc sử dụng các bảng tính Excel rời rạc kết hợp hệ thống ERP chưa đồng bộ gây ra độ trễ lớn trong khâu phát lệnh. Thời gian chuyển đổi mã hàng giữa các đợt in còn kéo dài, làm giảm hiệu suất vận hành thực tế của máy móc. Đội ngũ kế hoạch gặp khó khăn trong việc cân đối tải trọng giữa các chuyền in tự động khi đơn hàng tăng đột biến. Tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu cục bộ thỉnh thoảng vẫn xảy ra do dữ liệu tồn kho cập nhật chậm. Sự thiếu liên kết dữ liệu giữa phòng kế hoạch và xưởng sản xuất dẫn đến nhiều ca làm việc bị động. Những tồn tại này làm gia tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến cam kết thời gian giao hàng.

2.1. Quy trình luân chuyển thông tin và tạo lệnh

Quy trình sản xuất khởi đầu từ khâu tạo artwork tại bộ phận Prepress bằng phần mềm đồ họa chuyên dụng. Sau khi hoàn thiện thiết kế mẫu, thông tin đơn hàng được chuyển sang bộ phận Planning để phát hành lệnh sản xuất. Nhân viên kế hoạch nhập dữ liệu vào hệ thống ERP và xuất phiếu giao việc cho xưởng. Bộ phận Screen Room căn cứ vào lệnh để chuẩn bị khuôn bế và khung in phù hợp. Cùng lúc đó, phòng Ink Mixing tiến hành pha chế mực in theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu. Sự chậm trễ ở bất kỳ mắt xích nào cũng gây gián đoạn dây chuyền.

2.2. Hạn chế trong điều độ và quản lý tồn kho

Công tác dự báo nhu cầu sản xuất hiện tại chủ yếu dựa trên kinh nghiệm lịch sử mà chưa áp dụng mô hình định lượng chuẩn. Tình trạng này khiến lượng vật tư dự trữ không sát với thực tế sản xuất của từng tuần. Máy in thường xuyên phải dừng chờ nguyên liệu hoặc chờ kiểm tra mẫu in đầu chuyền. Tỷ lệ thời gian chết trong ca làm việc còn chiếm mức cao do khâu sắp xếp thứ tự đơn hàng chưa tối ưu. Việc theo dõi tiến độ gia công bán thành phẩm chưa được số hóa toàn diện dẫn đến thiếu tính minh bạch dữ liệu.

III. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất HTL FAPL

Để khắc phục các tồn tại, đồ án HCMUTE đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm chuẩn hóa công tác lập kế hoạch sản xuất. Doanh nghiệp cần ứng dụng các phương pháp dự báo nhu cầu định lượng kết hợp kiểm soát sai số dự báo định kỳ. Hệ thống ERP cần được cấu hình lại để tích hợp liền mạch giữa dữ liệu đơn hàng, tồn kho nguyên vật liệu và tiến độ xưởng. Quy trình phát hành lệnh sản xuất được tự động hóa nhằm rút ngắn thời gian chuẩn bị trước in. Thiết lập nguyên tắc điều độ ưu tiên theo hạn giao hàng (EDD) và thời gian gia công ngắn nhất (SPT) giúp tối ưu hóa thứ tự in nhãn. Đề tài cũng đưa ra hướng dẫn chuẩn hóa thao tác thay đổi khuôn in và mực in nhằm giảm thiểu thời gian chuyển đổi mã hàng. Việc phân bổ tải trọng máy được thực hiện tự động dựa trên thuật toán cân bằng chuyền. Các giải pháp này tạo nền tảng vững chắc để nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà máy.

3.1. Ứng dụng dự báo định lượng và tích hợp ERP

Đề tài đề xuất ứng dụng phương pháp san bằng số mũ và hồi quy tuyến tính để nâng cao độ chính xác trong dự báo nhu cầu phụ liệu. Dữ liệu dự báo được đồng bộ trực tiếp vào phần mềm ERP giúp phòng mua hàng chủ động nguồn cung vật tư. Hệ thống tự động tính toán mức tồn kho an toàn cho từng loại màng in và hóa chất màu. Thuật toán cảnh báo sớm giúp nhân viên kế hoạch kịp thời xử lý nguy cơ thiếu vật liệu trước mỗi ca chạy máy. Cơ chế này loại bỏ hoàn toàn các sai sót do nhập liệu thủ công.

3.2. Chuẩn hóa quy trình điều độ và cấp phát vật tư

Quy trình phối hợp giữa Planning, Screen Room và Ink Mixing được tái thiết lập theo chu trình khép kín. Lệnh sản xuất điện tử được gửi đồng thời tới các trạm làm việc để công tác chuẩn bị khung in và mực diễn ra song song. Áp dụng bảng điều độ trực quan giúp trưởng ca dễ dàng theo dõi trạng thái vận hành của từng máy in. Thời gian chuyển đổi công đoạn in được rút ngắn đáng kể nhờ chuẩn bị vật tư trước giờ giao ca. Năng suất lao động và tính kỷ luật quy trình được cải thiện rõ rệt.

IV. Đánh giá hiệu quả đồ án lập kế hoạch sản xuất tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp tại HCMUTE đã giải quyết triệt để bài toán lập kế hoạch sản xuất tại Avery Dennison RIS Việt Nam. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao thông qua việc rút ngắn chu kỳ sản xuất và cắt giảm thời gian chết máy. Doanh nghiệp ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về tỷ lệ giao hàng đúng hạn (OTIF) và giảm đáng kể chi phí lưu kho nguyên vật liệu. Mô hình điều độ khoa học giúp đội ngũ quản trị kiểm soát tốt tiến độ đơn hàng ngay cả trong giai đoạn cao điểm. Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp giữa kiến thức kỹ thuật hệ thống và công cụ quản trị hiện đại. Các đề xuất cải tiến hoàn toàn có khả năng nhân rộng sang các dây chuyền sản xuất khác trong toàn nhà máy. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và các kỹ sư quản lý công nghiệp đang nghiên cứu về tối ưu hóa sản xuất.

4.1. Hiệu quả cải tiến năng suất và giảm chi phí

Việc áp dụng phương án cải tiến giúp giảm đáng kể thời gian chờ đợi giữa các công đoạn sản xuất nhãn ép nhiệt. Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng đúng tiến độ tăng lên rõ rệt nhờ quy trình cấp phát lệnh chuẩn hóa. Lượng hàng tồn kho nguyên liệu dư thừa giảm thiểu đáng kể, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lưu kho và giải phóng vốn lưu động. Hiệu suất sử dụng thiết bị tổng thể (OEE) của các dàn máy in đạt mức tăng trưởng tích cực. Môi trường làm việc tại xưởng trở nên ngăn nắp và khoa học hơn.

4.2. Khả năng nhân rộng và bài học kinh nghiệm

Mô hình lập kế hoạch trong đồ án có thể dễ dàng tùy biến để áp dụng cho các phân xưởng nhãn dệt, nhãn in giấy hoặc thẻ treo. Bài học quan trọng rút ra là sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kỹ thuật, kế hoạch và vận hành đóng vai trò quyết định thành công. Doanh nghiệp cần duy trì việc đào tạo nhân viên và cập nhật liên tục dữ liệu sản xuất vào hệ thống quản trị. Quá trình chuyển đổi số trong quản lý điều độ sản xuất là chìa khóa để duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án hcmute hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại bộ phận htl fapl của công ty tnhh avery dennison ris việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam: Bảng 1.1: Giới thiệu tổng quan công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam. Tên công ty Công ty TNHH Avery Dennsion RIS Việt Nam Logo công ty Mã chứng khoán AVY (NYSE) Trụ sở chính Lô E01 Đường Trung Tâm, KCN Long Hậu, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Mã số thuế 3700 Đại diện pháp luật Nguyễn Cửu Thanh Châu Ngày cấp phép 08/08/2008 Ngày hoạt động 01/08/2003 (Đã hoạt động 18 năm) Số lượng công, nhân viên Hơn 3.000 người Diện tích nhà máy 27.000 m2 Vốn điều lệ 30.000 USD Điện thoại 028 3776 3336 Website www.com Nguồn: Trang Web công ty 4 Hình 1.1: Công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam Nguồn: Trang Web công ty 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: Ray Stanton Avery (Hay còn gọi là Stan Avery) sinh ra ở Oklahoma, ông nghèo đến mức phải sống trong chuồng gà thuê và làm nhân viên bán hàng để học trường Cao đẳng. Trong căn gác xếp nơi ông làm việc buổi sáng, Stan Avery đã tiến hành 1 cuộc thử nghiệm, ông cắt những đường rạch ở đầu hộp xì gà, đổ đầy keo và kéo những mảnh giấy qua các khe, từ đó nhãn tự dính dùng cho thẻ giá và thẻ tên ra đời. Ông cũng là nhà sáng lập Avery Dennison và cũng là người đã phát minh ra nhãn tự dính đầu tiên trên thế giới.

Năm 1932, sau khi bỏ học 1 năm để sống ở Trung Quốc, Avery tốt nghiệp vào năm 1932 và thử sức mình với nhiều doanh nghiệp kinh doanh khác nhau như bán chuối hun khói Tahitian. 5 Năm 1935, nhãn dán đầu tiên của Avery ra đời. Lúc bấy giờ, nhãn có hình dáng rất đơn giản và là nhãn dán có hình tròn. Vào thời điểm đó tập đoàn Avery Dennison tiền thân là một công ty được thành lập tại Los Angeles, California với tên gọi Kum Kleen Products.2: Nhãn dán đầu tiên của công ty Nguồn: Nội bộ công ty Cũng trong thời gian đó với khoản vay 100 đô la vay từ vị hôn thê của mình, Avery đã chế tạo một máy cắt nhãn từ động cơ máy giặt, các bộ bộ của máy khâu và 1 chiếc cưa kiếm.

Lúc đó mức lương mà ông tự trả cho bản thân và 1 người khác là vỏn vẹn 20$/ tuần. Năm 1940 Stan Avery và 19 nhân viên của ông đứng trước vị trí đường số 4 – nơi mà công ty chuyển đến vào năm 1940.3: Hình ảnh Stan Avery và 19 nhân viên đứng ở đường số 4 Nguồn:Nội bộ công ty Năm 1946, công ty được hợp nhất thành Avery Adhesive Label Corp. Năm 1948, Avery xây dụng nhà máy đầu tiên thuộc quyền sở hữu của mình ở Monrovia, California. Nhà máy với diện tích 17.

ft (square foot) cho phép Avery hợp nhất sản xuất và vận chuyển tại 1 nơi.4: Hình ảnh công nhân vận hành máy Nguồn:Nội bộ công ty Năm 1958 công ty được đổi tên thành Avery Adhesive Products, Inc Hình 1.5: Hình ảnh công ty Nguồn:Nội bộ công ty Năm 1969 Avery được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán New York. Trong ảnh, Stan Avery, Russ Smith và chủ tịch của Sở giao dịch chứng khoán New York xem biểu tượng của công ty lần đầu tiên xuất hiện trên bảng điện tử của NYSE.6: Hình ảnh Avery được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Nguồn:Nội bộ công ty Năm 1974, với doanh thu hàng năm ở mức 300 triệu đô. Avery Products đã được công nhận vào năm này nhờ lọt vào danh sách Fortune 500 tập đoàn công nghiệp lớn nhất Hoa Kỳ.7: Hình ảnh lọt vào top 500 tập đoàn công nghiệp Nguồn:Nội bộ công ty 9 Năm 1976, tên một lần nữa được đổi thành Avery International Corporation. Năm 1990, Avery Dennison là cái tên cuối cùng cho đến hiện tại sau khi công ty hợp nhất với Dennison Manufacturing Company vào.

Hiện nay tập đoàn hoạt động hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, với hơn 32000 nhân viên và doanh thủ trên 7 tỷ đô (báo cáo năm 2020). Tại Việt Nam, nhà máy được thành lập đầu tiên vào tháng 3/2003 tại KCN VSIP, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương và nhanh chóng nhận được lòng tin của khách hàng và chiếm lĩnh một thế mạnh trên thị thường tem nhãn Việt Nam. Sau hơn 12 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao, tập đoàn đã quyết định xây dựng và khánh thành nhà máy mới tại KCN Long Hậu, thị xã Cần Giuộc, tỉnh Long An với tổng vốn đầu tư lên tới 30 triệu USD. Hiện nay công ty hoạt động với hơn 3000 nhân viên, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực liên quan đến tem nhãn mác, bao bì, phụ liệu trang trí và nhãn RFID.2 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chính: Avery Dennison là một công ty sản xuất và khoa học vật liệu toàn cầu chuyên thiết kế và sản xuất nhiều loại vật liệu về tem nhãn và các chức năng khác.

Các sản phẩm của công ty, được sử dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp chính, bao gồm các con nhãn, các ứng dụng đồ họa; bang y tế và các giải pháp liên kết khác cho các ứng dụng công nghiệp, y tế và bán lẻ; thẻ, nhãn và thiết kế cho quần áo; và các giải pháp nhận dạng tần số vô tuyến (RFID) phục vụ hàng may mặc bán lẻ và các thị trường khác.1 Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: 1.1 Vật liệu nhãn và đồ họa Vật liệu đóng gói và nhãn: Thiết kế, sản xuất các sản phẩm đóng gói, con nhãn theo nhu cầu của khách hàng.8: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 1.2 Tem nhãn giấy Các loại nhãn được in trên chất liệu giấy bao gồm: nhãn đồ họa, nhãn giá, nhãn size, nhãn chất thông tin chất liệu v.v Đây đều là những thông số mà người tiêu dùng cần biết đến ngay trong quá trình lựa chọn và mua sắm. Vì thế, các thương hiệu thời trang – giày dép thượng chọn những sản phẩm con nhãn giấy.9: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 1.3 Nhãn thông minh Chứa các mạch điện tử tích hợp có 1 thẻ chip được tích hợp vào trong nhãn giấy, thông tin của con nhãn sẽ được đưa vào trong chip đó. Thông tin trong thẻ chip đó sẽ được đọc từ 1 thiết bị từ xa không tiếp xúc – công nghệ này được gọi là Radio Frequency Identification (RFID), có thể 11 nhận dạng đối tượng bằng song vô tuyến qua mạch tích hợp điện tử. Đây là một trong những sản phẩm tân tiến nhất của nhà AD (Avery Dennison) mà tự hào là một trong những nhà sản xuất lớn nhất toàn cầu, nhằm tăng hiệu quả quả giám sát trong công việc, tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa chuỗi cũng ứng.10: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 1.4 Nhãn vải: Gồm 2 loại nhãn chính: nhãn dệt – Woven hoặc phổ biến là nhãn vải in – PFL (Printed Fabric Label).

Các loại tem nhãn vải đem đến hai giải pháp đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Giải pháp về thương hiệu: Nhãn mang logo hoặc tên thương hiệu, thường được may đính vào mặt trong phía sau của quần áo. Giải pháp về thông tin: Nhãn cung cấp những thông tin mà người tiêu dùng cần lưu ý sau khi mua sản phẩm và sử dụng, như cách bảo quản giặt ủi hoặc các thông tin khác về thương hiệu, chất liệu v.11: Một số sản phẩm của công ty. Nguồn: Nội bộ công ty 1.5 Nhãn chuyển nhiệt: Có tên là Heat Transfer Label hay nhân viên tại công ty thường gọi la HTL. Với đặc tính dính chặt vào bề mặt sản phẩm sau khi được tác động ép nhiệt, đồng thời dưới tác động của nhiệt độ sẽ kéo dài tuổi thọ của con nhãn, bền bỉ theo thời gian mà con nhãn được đính lên mặt hàng quần áo.

Đặc biệt nếu là hàng may mặc phục vụ các hoạt động thể thao thì trọng lượng của nó cũng sẽ được giảm đi để tăng hiệu suất hoạt động. Nhãn chuyển nhiệt là một trong những lựa chọn chất lượng mà các đối tác tin tưởng.12: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 13 1.5 Giải pháp đồ họa: thiết kế đồ họa vinyl và đồ họa bọc ô tô.13: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.14: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 1.2 Cung cấp giải pháp thông tin và thương hiệu bán lẻ: Giải pháp may mặc: vẽ đồ họa, thiết kế thẻ và nhãn, đến trang trí bên ngoài và bao bì đáp ứng nhu cầu của các thương hiệu và nhà bán lẻ trên thế giới.15: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 14 1.1 RFID Cung cấp giải pháp RFID cho chuỗi cung ứng toàn cầu của khách hàng.16: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty Máy in: Cung cấp các sản phẩm và vật tư máy in và máy in sáng tạo và bền vững để đẩy nhanh hiệu suất chuỗi cung ứng, tăng năng suất và nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng.17: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty Vật liệu công nghiệp và chăm sóc sức khỏe: Vật liệu kết dính: Cung cấp các vật liệu chức năng và liên kết hiệu suất cao để trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người và bao bì tiêu dù 15 Hình 1.18: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 1.3 Cung cấp giải pháp dây buộc Cung cấp cho nhiều ngành công nghiệp và ứng dụng, cùng với các ứng dụng và thiết bị cần thiết để áp dụng chúng.19: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 1.1 Thiết bị y tế Cung cấp các giải pháp tùy chỉnh, chuyên môn và cơ sở vật chất để đưa ý tưởng của khách hàng từ khái niệm đến hoàn thành. Khách hàng trong lĩnh vực này thường là các đối tác sản xuất các thiết bị y tế.20: Một số sản phẩm của công ty Nguồn: Nội bộ công ty 1.3 Chiến lược phát triển: Về công tác sản xuất kinh doanh: Mang lại sự tăng trưởng vượt bậc trong các danh mục giá trị cao: Tiếp tục dẫn đầu nhãn thông minh trong lĩnh vực may mặc. Đẩy nhanh tốc độ phát triển của thị trường bên ngoài trong các khách hàng thuộc phân khúc thị trường thể thao đồng đội và nghệ thuật biểu diễn sân khấu, các cuộc thi đấu, những công ty mang tính nhận diện thương hiệu.

Đòn bẩy chuyển đổi mô hình kinh doanh; tiếp tục tăng trưởng cổ phiếu có, phát triển tính linh hoạt, năng suất, tự động hóa và đổi mới chi phí cố định để nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ