Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng định mức lao động là trụ cột cốt lõi trong công tác quản trị sản xuất và tối ưu hóa chi phí vận hành tại các doanh nghiệp công nghiệp hiện đại. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán định mức kỹ thuật tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (VIETTELIMEX), trọng tâm là Nhà máy In Viettel – đơn vị sở hữu tổng vốn đầu tư hạ tầng trang thiết bị lên đến 700 tỷ đồng tại hai trung tâm sản xuất Hà Nội (12.000 m2) và Thành phố Hồ Chí Minh (17.000 m2).

Trong giai đoạn 2016 đến 2018, mặc dù đơn vị ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh khả quan với doanh thu năm 2018 đạt 14.555 tỷ đồng (vượt 110% kế hoạch) và lợi nhuận trước thuế đạt 195,989 tỷ đồng (đạt 104% kế hoạch), công tác quản trị định mức lao động cho lực lượng 3.280 cán bộ nhân viên vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các định mức hiện hành chủ yếu mang tính hành chính sự vụ, dựa vào kinh nghiệm cảm tính và giải quyết nhu cầu nhân sự ngắn hạn mà thiếu vắng các căn cứ kỹ thuật dài hạn. Sự thiếu đồng bộ này dẫn đến tình trạng lãng phí giờ công, sai lệch tiến độ bàn giao đơn hàng và tạo ra sự bất hợp lý trong phân phối tiền lương theo sản phẩm.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng hao phí thời gian làm việc, từ đó xác lập hệ thống định mức lao động khoa học cho từng công đoạn công nghệ in Offset, Flexo và hoàn thiện sau in. Luận văn hướng đến việc thiết lập định mức lao động tiên tiến có căn cứ kỹ thuật, tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ, tạo đòn bẩy nâng cao năng suất lao động vượt mức bình quân 17 triệu đồng/người/tháng và gia tăng hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị sản phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tổ chức lao động khoa học và các chuẩn mực định mức năng suất quốc tế. Tiêu biểu là khung hướng dẫn thiết lập định mức năng suất lao động của John K. Hollmann (2014) theo chuẩn thực hành quốc tế của Hiệp hội Phát triển Kỹ thuật Chi phí (AACE International Recommended Practice 73R-13), kết hợp cùng bộ tiêu chuẩn định mức năng suất công nghiệp DACE của Van Vliet (2011) thuộc Hiệp hội Kỹ sư Hà Lan. Các mô hình này nhấn mạnh rằng định mức lao động chuẩn phải được lượng hóa dựa trên quy trình công nghệ ổn định, điều kiện tổ chức nơi làm việc tiêu chuẩn và hệ số điều chỉnh khi phát sinh lao động ngoài giờ.

Hệ thống lý thuyết trong nghiên cứu làm rõ 5 hình thức định mức cơ bản: mức thời gian, mức sản lượng, mức phục vụ, mức biên chế và mức quản lý. Trong đó, cơ cấu quỹ thời gian ca làm việc 8 giờ (480 phút) được chuẩn hóa thành hai nhóm:

  • Thời gian trong định mức: bao gồm thời gian chuẩn kết, thời gian tác nghiệp (gồm thao tác chính và phụ), thời gian phục vụ kỹ thuật - tổ chức, thời gian nghỉ ngơi nhu cầu tự nhiên và thời gian ngừng công nghệ bắt buộc.
  • Thời gian ngoài định mức: bao gồm toàn bộ thời gian lãng phí do người lao động vi phạm kỷ luật, lãng phí do tổ chức quản lý điều hành và thời gian gián đoạn kỹ thuật do sự cố máy móc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ định mức kỹ thuật và dữ liệu nhân sự giai đoạn 2016 - 2018 tại 2 nhà máy in trực thuộc VIETTELIMEX. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực nghiệm trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất Flexo, Offset, Datapost và gia công sau in.

Quy trình chọn mẫu khảo sát thực nghiệm được thực hiện trên cỡ mẫu gồm 120 ca làm việc điển hình của công nhân đạt trình độ tay nghề trung bình tiên tiến. Tác giả kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp, chụp ảnh cá nhân ngày làm việc liên tục trong ca 8 giờ và bấm giờ bước công việc bằng đồng hồ bấm giây chuyên dụng cho 10 nguyên công chính (in, KCS tờ in, bế bán tự động, gấp dán hộp, đóng gói...). Phương pháp phân tích khảo sát được lựa chọn thay thế cho phương pháp thống kê kinh nghiệm thuần túy nhằm bóc tách chính xác từng thao tác thừa, loại trừ các khoảng thời gian chết và tính toán mức hao phí lao động thực tế dựa trên công thức kỹ thuật chuẩn xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng tại Nhà máy In Viettel trong năm 2018 cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa năng lực thiết bị công nghệ hiện đại và hiệu suất sử dụng thời gian lao động:

  • Về cơ cấu sử dụng thời gian làm việc: Dữ liệu chụp ảnh ngày làm việc chỉ ra rằng thời gian lãng phí ngoài định mức chiếm tới 18,5% tổng thời gian ca 480 phút (tương đương khoảng 88,8 phút/ca). Trong đó, lãng phí do khâu tổ chức cung ứng vật tư và chờ lệnh sản xuất chiếm 11,2%, thời gian ngừng do sự cố kỹ thuật và máy móc chiếm 7,3%.
  • Về tính chính xác của định mức hiện hành: Việc áp dụng định mức kinh nghiệm cũ khiến tỷ lệ hoàn thành mức của công nhân biến động bất thường, dao động từ 82% đến 145%. Nhiều tổ sản xuất vượt mức trên 140% không phải do tay nghề vượt bậc mà do định mức giao ban đầu quá thấp, trong khi một số công đoạn bế hộp tự động chỉ đạt 85% do thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các vị trí.
  • Về tổn thất nguyên vật liệu và đơn giá khoán: Tỷ lệ hao hụt bán thành phẩm trong công đoạn in Offset và dán hộp tự động còn ở mức cao từ 2,5% đến 4,8% trên 1.000 đơn vị sản phẩm. Đơn giá lương khoán chưa phản ánh đúng tỷ lệ thời gian chuẩn kết khi thay đổi đơn hàng, dẫn đến tình trạng công nhân chỉ ưu tiên sản xuất các lô hàng lớn, né tránh các đơn hàng nhỏ lẻ đòi hỏi thời gian căn chỉnh máy phức tạp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng lãng phí 18,5% quỹ thời gian làm việc bắt nguồn từ ba nguyên nhân cốt lõi: mô hình phân công lao động tại các xưởng chưa tối ưu, thiếu quy trình thao tác chuẩn (SOP) cho công nhân vận hành và công tác bảo trì phòng ngừa chưa đạt yêu cầu. Các dữ liệu này khi được mô hình hóa qua bảng phân tích cơ cấu thời gian ca và biểu đồ so sánh sản lượng thực tế với mức kỹ thuật sẽ làm nổi bật rõ nét các điểm nghẽn năng suất.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích với các cảnh báo trong nghiên cứu của DACE (2011) và John K. Hollmann (2014): khi định mức lao động bị buông lỏng hoặc xây dựng thiếu căn cứ kỹ thuật, doanh nghiệp không chỉ tổn thất chi phí tiền lương mà còn làm suy giảm động lực làm việc của nhân sự. Việc ban hành hệ thống mức mới dựa trên phương pháp phân tích khảo sát là điều kiện tiên quyết để Nhà máy In Viettel khai thác tối đa công suất của các dây chuyền máy móc hàng đầu khu vực, bảo đảm sự công bằng trong chi trả thu nhập và củng cố kỷ luật lao động toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác định mức lao động và nâng cao năng suất sản xuất tại Công ty VIETTELIMEX, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Chuẩn hóa phương pháp tính toán định mức kỹ thuật: Áp dụng triệt để công thức định mức thời gian kỹ thuật cho từng loại hình sản xuất hàng loạt và đơn chiếc, tính toán đầy đủ tỷ lệ thời gian phục vụ, chuẩn kết và nhu cầu tự nhiên theo công thức chuẩn: Mtg = Tck + Ttn x [1 + (apv + anc)/100]. Mục tiêu cắt giảm thời gian lãng phí trong ca từ 18,5% xuống dưới 6% trong vòng 6 tháng. Chủ thể chủ trì: Phòng Tổ chức Lao động phối hợp cùng Phòng Kỹ thuật.
  2. Cải tiến tổ chức nơi làm việc và quy trình bảo dưỡng công nghệ: Thiết lập cơ chế chuẩn bị vật tư, khuôn in, mực in trước giờ giao ca ít nhất 15 phút, đồng thời áp dụng quy trình kiểm tra máy móc định kỳ nhằm nâng tỷ lệ sẵn sàng của thiết bị lên trên 98%, giảm thời gian ngừng công nghệ xuống dưới 2% tổng quỹ ca. Thời gian thực hiện: Quý 1 đến Quý 3. Chủ thể chủ trì: Phòng Cơ điện và Quản đốc các phân xưởng.
  3. Đổi mới quy chế trả lương khoán gắn với mức chất lượng: Xây dựng lại bảng đơn giá tiền lương sản phẩm cho từng công đoạn (in Offset, in Flexo, bế, dán hộp, KCS) dựa trên định mức kỹ thuật mới. Tích hợp chỉ số hao hụt nguyên vật liệu vào đơn giá khoán, khống chế tỷ lệ phế phẩm dưới 1,5% trên 1.000 sản phẩm, đảm bảo thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 10% đến 15% khi vượt mức chất lượng. Thời gian thực hiện: Triển khai ngay trong kỳ đánh giá lương tiếp theo. Chủ thể chủ trì: Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Tổ chức Lao động.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và cải thiện môi trường làm việc: Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng thao tác chuẩn cho 100% công nhân vận hành máy in hiện đại, đồng thời thực hiện đo kiểm môi trường lao động định kỳ, giảm thiểu tiếng ồn và nhiệt độ tại khu vực máy sấy mực UV để bảo đảm sức khỏe người lao động. Thời gian thực hiện: Lộ trình 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo kết hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn công ty.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp in ấn - sản xuất bao bì: Nắm bắt phương pháp luận và mô hình lưu đồ 5 bước xây dựng định mức lao động khoa học, làm cơ sở hoạch định chiến lược đầu tư công nghệ và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
  • Chuyên viên Nhân sự, Tổ chức lao động và Tiền lương (C&B): Khai thác quy trình bấm giờ, chụp ảnh ngày làm việc và các biểu mẫu tính toán định mức thời gian, định mức sản lượng để áp dụng trực tiếp vào xây dựng thang bảng lương khoán sản phẩm minh bạch.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tham khảo về ứng dụng lý thuyết tổ chức lao động khoa học trong môi trường doanh nghiệp nhà nước và công nghiệp kỹ thuật cao.
  • Các tổ chức tư vấn năng suất và Hiệp hội In Việt Nam: Tham chiếu dữ liệu thực chứng và hệ thống chỉ tiêu năng suất để xây dựng khung định mức kinh tế - kỹ thuật chuẩn cho ngành công nghiệp in ấn tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Định mức lao động tại Nhà máy In Viettel được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn nào? Định mức được thiết lập dựa trên nguyên tắc tổ chức lao động khoa học theo chuẩn quốc tế AACE 73R-13 của John K. Hollmann (2014), mô hình DACE (2011) và quy định pháp lý tại Nghị định số 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ, bảo đảm tính khách quan thông qua phương pháp bấm giờ và chụp ảnh ngày làm việc thực tế trên từng dây chuyền sản xuất.

Tại sao phương pháp phân tích khảo sát lại ưu việt hơn phương pháp thống kê kinh nghiệm? Phương pháp thống kê kinh nghiệm chỉ dựa vào số liệu quá khứ nên thường hợp pháp hóa những lãng phí cũ. Ngược lại, phương pháp phân tích khảo sát tiến hành chia nhỏ bước công việc, bóc tách thao tác thừa và đo lường hao phí thời gian thực tế của công nhân tiên tiến trong điều kiện kỹ thuật chuẩn, giúp loại bỏ hoàn toàn 18,5% thời gian chết.

Làm thế nào để xử lý sự chênh lệch sản lượng giữa các đơn hàng in lớn và đơn hàng in nhỏ lẻ? Nghiên cứu áp dụng công thức tính toán mức thời gian có tính đến hệ số chuẩn kết cho từng lô sản phẩm. Đối với đơn hàng nhỏ, thời gian chuẩn bị máy và phơi bản được phân bổ theo tỷ lệ phù hợp vào đơn giá sản phẩm, bảo đảm quyền lợi thu nhập công bằng cho người lao động khi phải căn chỉnh máy nhiều lần.

Hệ thống định mức mới tác động như thế nào đến thu nhập của 3.280 cán bộ nhân viên? Định mức mới thiết lập điểm mốc sản lượng chuẩn xác và minh bạch. Khi loại bỏ được các khoảng thời gian chờ đợi lãng phí, người lao động nâng cao năng suất tác nghiệp thực tế, giúp thu nhập bình quân tăng trưởng từ 10% đến 15%, đồng thời loại bỏ triệt để tình trạng bất bình đẳng trong phân phối tiền lương giữa các phân xưởng.

Quy trình 5 bước ban hành định mức tại Nhà máy In Viettel được tiến hành ra sao? Quy trình bắt đầu từ việc lập phiếu báo sản phẩm mới của Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức Lao động lập kế hoạch trình Giám đốc duyệt, tiếp đến các phòng Kỹ thuật - Cơ điện phối hợp khảo sát lập bảng định mức, Giám đốc Nhà máy xem xét phê duyệt và cuối cùng Ban Quản lý Điều hành Dự án ban hành áp dụng thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về định mức lao động kỹ thuật, đối chiếu thành công các mô hình chuẩn hóa quốc tế với quy định pháp luật Việt Nam.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng hao phí lao động của 3.280 nhân sự tại 2 nhà máy in hiện đại có tổng vốn đầu tư 700 tỷ đồng thuộc Công ty VIETTELIMEX giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nhận diện và lượng hóa chính xác 18,5% thời gian lãng phí ngoài định mức trong ca làm việc, bóc tách triệt để các nguyên nhân do khâu tổ chức và kỹ thuật.
  • Đề xuất bộ giải pháp định mức kỹ thuật hoàn chỉnh gồm công thức tính toán, quy trình lưu đồ 5 bước và cơ chế trả lương khoán gắn liền chất lượng KCS.
  • Cung cấp định hướng nâng cao năng suất lao động trung bình vượt mốc 17 triệu đồng/người/tháng, thúc đẩy tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện qua 3 giai đoạn trong vòng 12 tháng: hoàn thiện phương pháp tính trong 3 tháng đầu, thử nghiệm và điều chỉnh đơn giá lương trong 6 tháng tiếp theo, ban hành áp dụng chính thức trên toàn hệ thống trong quý cuối cùng. Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất cần khẩn trương áp dụng phương pháp định mức kỹ thuật khoa học để chuyển đổi mô hình quản trị nhân lực từ kinh nghiệm cảm tính sang chuẩn hóa dữ liệu, kiến tạo nền tảng tăng trưởng bền vững trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0.