Đặt vấn đề (tt) • Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất trong việc phòng trừ bệnh phấn trắng hại hoa hồng, đề tài: “Điều tra bệnh phấn trắng hại hoa hồng và hiệu quả phòng trừ bệnh của một số loại thuốc tại thành phố Đà Lạt” đã được tiến hành.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài • Mục đích – Nắm được tình hình bệnh phấn trắng hại hoa hồng tại thành phố Đà Lạt và chọn được loại thuốc có thể hạn chế hiệu quả sự phát triển của bệnh phấn trắng trên hoa hồng.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài (tt) • Yêu cầu – Điều tra mức độ phổ biến và biến động của bệnh phấn trắng trên hoa hồng tại thành phố Đà Lạt. – Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh phấn trắng của một số loại thuốc ngoài đồng ruộng. II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm • Thời gian: – Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 15. • Địa điểm: – Đề tài được thực hiện tại ba phường 5, 7 và 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.2 Vật liệu thí nghiệm a b c d Hình 2.1 Các giống hoa hồng trong thí nghiệm a.
Giống hồng vàng, b. giống phấn hồng, c. giống hồng trắng 2.2 Vật liệu thí nghiệm (tt) • Thuốc BVTV: – Acti No Vate 1SP – Amistar Top 325SC – Nativo 750WP – Vieteam 80WP. • Phiếu điều tra nông dân.3 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Điều tra hiện trạng canh tác cây hoa hồng và biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng hại hoa hồng của nông dân tại thành phố Đà Lạt 2.2 Điều tra tình hình bệnh phấn trắng trên hoa hồng 2.3 Thí nghiệm khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng hại hoa hồng 2.1 Điều tra hiện trạng canh tác cây hoa hồng và biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng hại hoa hồng của nông dân tại Tp Đà Lạt • Điều tra trên các phường 5, 7 và 8.
• Mỗi phường chọn từ 5 – 15 vườn (S ≥ 750 m2). • Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ theo phiếu điều tra đã soạn Hình 2.3 Phỏng vấn nông dân sẵn.2 Điều tra tình hình bệnh phấn trắng trên hoa hồng 2.1 Điều tra mức độ phổ biến của bệnh phấn trắng trên hoa hồng 2.2 Điều tra sự biến động của bệnh phấn trắng trên hoa hồng 2.1 Điều tra mức độ phổ biến của bệnh phấn trắng trên hoa hồng • Phương pháp điều tra: – Điều tra trên các phường 5, 7 và 8. – Mỗi phường chọn từ 5 – 15 vườn (S ≥ 750 m2) – Mỗi vườn điều tra theo 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 2 cây, mỗi cây 2 cành (cố định điểm và cây điều tra). Trên mỗi cành, điều tra tất cả các lá.
– Định kỳ 7 ngày/lần, từ giai đoạn cành ra lá thật đến khi thu hoạch. Tổng số lần điều tra: 7 lần • Chỉ tiêu theo dõi – Tỷ lệ vườn bệnh = số vườn bị bệnh/tổng số vườn điều tra x 100 – Tỷ lệ lá bệnh = số lá bị bệnh/tổng số lá điều tra x 100 – Chỉ số lá bệnh = 1n1 + 3n3 + 5n5 + 7n7 + 9n9/9N x 100 – ni: số lá bị bệnh cấp i – N: tổng số lá điều tra Bảng 2.1 Bảng phân cấp bệnh phấn trắng hại hoa hồng trên lá Cấp bệnh Diện tích lá bị bệnh 0 Cây khỏe không thấy bệnh 1 Có một vài vết bệnh trên lá rất nhẹ (< 1% diện tích lá bị bệnh) 3 1 – 5% diện tích lá bị bệnh 5 > 5 – 25% diện tích lá bị bệnh 7 > 25 – 50% diện tích lá bị bệnh 9 > 50% diện tích lá bị bệnh 2.2 Điều tra sự biến động của bệnh phấn trắng trên hoa hồng * Biến động theo giống –4 giống hoa hồng: đỏ nhung, phấn hồng, hồng vàng và hồng trắng. Các giống có cùng năm tuổi và cùng điều kiện canh tác. –Phương pháp điều tra: • Điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 2 cây, mỗi cây 2 cành.
• Định kỳ 7 ngày/lần, từ giai đoạn cành ra lá thật đến khi thu hoạch. Tổng số lần điều tra: 7 lần –Chỉ tiêu theo dõi: • Tỷ lệ lá bệnh: (tương tự như phần 2. • Chỉ số lá bệnh: (tương tự như phần 2. * Biến động theo mật độ trồng: – Chọn những mật độ trồng điển hình tại 3 phường.
Chọn vườn có cùng giống, giai đoạn sinh trưởng và điều kiện canh tác. – Phương pháp điều tra: (tương tự như biến động theo giống). Điều tra tại giai đoạn 21 NSRL. – Chỉ tiêu theo dõi: • Tỷ lệ lá bệnh: (tương tự như phần 2.
• Chỉ số lá bệnh: (tương tự như phần 2.3 Thí nghiệm khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng hại hoa hồng • Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 5 nghiệm thức (NT) và 3 lần lặp lại (LLL), mỗi NT gồm 4 cây. • Thí nghiệm trên giống hồng vàng, khoảng cách trồng 20 x 30 (cm). • Thời điểm và số lần xử lý: Phun thuốc lần đầu khi bệnh phấn trắng chớm xuất hiện. Định kỳ 5 ngày/lần, phun tổng số 4 lần.2 Các công thức thí nghiệm Liều lượng sử dụng NT Loại thuốc Hoạt chất (kg, lít/ha) 1 Acti No Vate 1SP Streptomyces lydicus 0,16 kg/ha Azoxystrobin 200 g/l + 2 Amistar Top 325SC 0,3 lít/ha Difenoconazole 125 g/l Tebuconazole 500 g/kg + 3 Nativo 750WP 0,12 kg/ha Trifloxystrobin 250 g/kg Sulfur 79,5% + 4 Vieteam 80WP 0,5 kg/ha Tricyclazole 0,5% ĐC Phun nước lã - - R1 R2 R3 NT1 NT2 NT4 NT4 NT5 NT3 NT3 NT1 NT2 NT2 NT4 NT5 NT5 NT3 NT1 Chiều biến thiên Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm • Phương pháp xử lý: Phun ướt đều tán cây, lượng nước thuốc là 400 lít/ha.
• Phương pháp theo dõi: – Mỗi nghiệm thức theo dõi 4 cây, mỗi cây 2 cành. Trên mỗi cành, điều tra tất cả các lá. – Theo dõi và lấy chỉ tiêu trước mỗi lần phun thuốc. • Chỉ tiêu theo dõi: – Tỷ lệ lá bệnh (tương tự như phần 2.
– Chỉ số lá bệnh (tương tự như phần 2. – Hiệu quả kỹ thuật của thuốc. • H % = [1 – (Ta x Cb)/(Tb x Ca)] x 100 – Số hoa thương phẩm của mỗi NT (số hoa) – Ảnh hưởng của thuốc đối với cây hoa hồng ở 1, 3 và 5 ngày sau khi phun thuốc lần 1 và 2 theo đánh giá ở bảng 2.3 Bảng đánh giá ảnh hưởng của thuốc đối với cây hoa hồng Cấp Triệu chứng 1 Không gây hại/cây khỏe mạnh 2 Có triệu chứng nhẹ, cây hơi cằn 3 Có triệu chứng nhẹ, nhưng dễ dàng nhận biết. 4 Có triệu chứng nặng hơn, nhưng có thể chưa ảnh hưởng đến năng suất 5 Có triệu chứng rõ rệt, bắt đầu ảnh hưởng đến năng suất.
6,7,8,9 Triệu chứng biểu hiện tăng dần và nặng hơn, ảnh hưởng đến năng suất rõ hơn.4 Phương pháp xử lý số liệu – Các số liệu sau khi thu thập được phân tích ANOVA – 2 và trắc nghiệm LSD bằng phần mềm MSTATC. – Số liệu tính bằng % được chuyển đổi sang arcsin(x)1/2 và (x + 0,5)1/2 tùy theo dãy số liệu trước khi xử lý. – Các biểu đồ được vẽ bằng phần mềm Microsoft Excel 2003. III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 3.1 Điều tra hiện trạng canh tác cây hoa hồng và biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng hại hoa hồng của nông dân tại Tp Đà Lạt Bảng 3.1 Sự phân bố diện tích trồng hoa hồng tại Tp.2 Phân bố tuổi của cây hoa hồng tại Tp.3 Khoảng cách và mật độ trồng hoa hồng Khoảng cách trồng Mật độ trồng Số vườn Tỷ lệ (%) (cm) (ngàn cây/ha) 15 x 20 – < 25 < 200 – 220 15 50 15 x 25 – 30 190 – 200 11 36,67 20 x 30 140 4 13,33 Bảng 3.4 Giống hoa hồng hiện đang trồng tại thành phố Đà Lạt Giống hoa hồng Số vườn Tỷ lệ (%) Hồng trắng 20 66,67 Hồng vàng 16 53,33 Đỏ nhung 30 100 Phấn hồng 30 100 Hồng cam 5 16,67 Tiểu muội 1 3,33 Cánh sen 2 6,67 Ghi chú: Các vườn không trồng thuần một giống mà trồng từ 2 giống trở lên Phấn hồng Hồng vàng Đỏ nhung Hồng cam Hồng trắng Hồng tiểu muội Hình 3.1 Một số giống hoa hồng hiện đang trồng tại thành phố Đà Lạt Bảng 3.5 Các biện pháp phòng trừ bệnh phấn trắng trên hoa hồng của người nông dân tại Tp.
Đà Lạt Biện pháp phòng trừ Số vườn Tỷ lệ (%) Cách sử dụng Thuốc đơn 13 43,33 thuốc Kết hợp nhiều loại 17 56,67 Theo khuyến cáo 10 33,33 Liều lượng Cao hơn 20 66,67 phun Thấp hơn 0 0 Trước khi thấy bệnh xuất hiện 1 3,33 Thời điểm Khi thấy bệnh xuất hiện 29 96,67 phun thuốc Khi thấy bệnh xuất hiện ở tỷ lệ nhất định 0 0 Số lần phun 2 14 46,67 thuốc (lần/tuần) 3 16 53,33 3.2 Điều tra tình hình bệnh phấn trắng trên hoa hồng tại thành phố Đà Lạt 3.1 Điều tra mức độ phổ biến của bệnh phấn trắng trên hoa hồng 3.2 Ảnh hưởng của bốn giống hoa hồng đến bệnh phấn trắng trên hoa hồng 3.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh phấn trắng trên hoa hồng 3.1 Điều tra mức độ phổ biến của bệnh phấn trắng trên hoa hồng Bảng 3.6 Tỷ lệ vườn bị bệnh phấn trắng và mức độ phổ biến của bệnh tại thành phố Đà Lạt (năm 2011) Tỷ lệ vườn bị bệnh (%) Mức độ Số phổ P vườn 7 14 21 28 35 42 49 biến điều tra NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL bệnh 5 15 66,7 86,7 93,3 100 100 100 93,3 ++++ 7 6 100 100 100 100 100 100 100 ++++ 8 9 55,5 88,8 100 100 88,8 88,8 88,8 +++ Ghi chú: + : < 50% vườn bị bệnh ++: 50% - 75% vườn bị bệnh +++: > 75% - 90% vườn bị bệnh ++++: > 90% - 100% vườn bị bệnh Bảng 3.7 Tỷ lệ lá bệnh phấn trắng tại thành phố Đà Lạt Tỷ lệ lá bệnh (%) Số vườn P 7 14 21 28 35 42 49 điều tra NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL 5 15 6,29 14,69 16,94 19,35 15,66 15,32 14,73 7 6 4,31 11,94 16,63 17,78 22,96 23,08 24,08 8 9 1,61 4,10 16,30 10,41 6,00 4,24 3,60 Bảng 3.8 Chỉ số lá bệnh phấn trắng tại thành phố Đà Lạt Số Chỉ số lá bệnh (%) P vườn 7 14 21 28 35 42 49 điều tra NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL NSRL 5 15 0,75 3,22 3,98 4,35 3,33 3,25 3,14 7 6 0,48 2,2 2,82 3,16 5,2 5,3 5,6 8 9 0,18 0,46 2,1 1,49 0,82 0,56 0,5 3.2 Ảnh hưởng của bốn giống hoa hồng đến bệnh phấn trắng trên hoa hồng Bảng 3.