Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu cấp thiết về lý luận và thực tiễn trong bối cảnh cải cách tư pháp tại Việt Nam.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, quyền con người, quyền công dân và quyền bào chữa của người bị buộc tội là các quyền hiến định đã được ghi nhận xuyên suốt qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và Hiến pháp năm 2013 (Khoản 4 Điều 31), đồng thời được thể chế hóa trong các Nghị quyết của Đảng như Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02-01-2002, Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24-05-2005 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-06-2005. Giai đoạn điều tra là giai đoạn mang tính quyết định của tố tụng hình sự, nơi cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều tra viên) nắm quyền chủ động và có xu hướng buộc tội, trong khi người bị tình nghi, người bị tạm giữ, bị can là bên yếu thế, chịu áp lực tâm lý lớn. Sự tham gia của Luật sư với tư cách người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đóng vai trò kiểm soát tính khách quan, hạn chế các sai phạm tố tụng như bức cung, nhục hình, mớm cung và chống oan sai. Tuy nhiên, quy định pháp luật và thực tiễn thực thi giai đoạn trước còn mang tính hình thức; thủ tục cấp giấy chứng nhận người bào chữa tạo rào cản hành chính; quyền gặp người bị buộc tội, quyền có mặt khi hỏi cung và tiếp cận hồ sơ tài liệu của Luật sư thường bị cản trở. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, nơi có số lượng vụ án hình sự thụ lý cao và tập trung đội ngũ Luật sư đông nhất cả nước, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và chuyên sâu về địa vị pháp lý của riêng chủ thể Luật sư trong giai đoạn điều tra trên địa bàn này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập luận cứ khoa học, khảo sát thực trạng về địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm hoàn thiện chế định về Luật sư trong tố tụng hình sự, nâng cao hiệu quả hoạt động của Luật sư trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích, luận giải các vấn đề lý luận về địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam; làm rõ khái niệm, bản chất, chủ thể, quyền và nghĩa vụ của Luật sư, cơ chế bảo đảm và các yếu tố tác động.
  2. Phân tích quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện quyền và nghĩa vụ của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh; xác định nguyên nhân của những hạn chế, bất cập làm cơ sở đề xuất giải pháp.
  4. Xây dựng và đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận, quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu địa vị pháp lý dưới khía cạnh quyền gắn liền với nghĩa vụ của người bào chữa trong giai đoạn điều tra, tập trung vào nhóm chủ thể duy nhất mang tính chuyên nghiệp là Luật sư (chủ yếu với tư cách người bào chữa và một số khía cạnh với tư cách người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại các cơ quan điều tra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm Cơ quan Cảnh sát điều tra 24 quận, huyện; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố Hồ Chí Minh; Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an (C01, C03); Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (loại trừ các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia và tội phạm môi trường).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018 (bao gồm giai đoạn áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và bước đầu áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quyền bào chữa, mô hình tố tụng và địa vị pháp lý của người bào chữa, Luật sư.

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Nhóm công trình về quyền con người và quyền có người bào chữa: Tác phẩm Brownlie’s document on the human rights (2010) của Ian Brownlie tổng hợp các chuẩn mực quốc tế về quyền con người do Liên Hợp Quốc thông qua; tác phẩm Toward an international criminal procedure (2003) của Christoph Saffeling phân tích hành lang pháp lý xét xử công bằng, nguyên tắc suy đoán vô tội và thủ tục kiểm tra chéo nhân chứng (cross-examination); bài viết Evolution of U.S. Criminal Law (2001) của James B. Burger phân tích quyền có Luật sư theo Hiến pháp Hoa Kỳ; văn kiện Basic principles on the role of lawyers (Đại hội VIII Liên Hợp Quốc, Havana, 1990) và Body of Principles for the Protection of All Persons under Any Form of Detention or Imprisonment (Nghị quyết 43/173 ngày 09-12-1988 của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc) xác định các nguyên tắc bảo vệ người bị giam giữ và quyền tiếp cận Luật sư trong vòng 48 giờ.
  • Nhóm công trình về hệ thống pháp luật, chứng cứ và mô hình tố tụng: Tác phẩm Law and legal system of the Russian Federation (1999, tái bản 2012) của William Burnham phân tích quyền thu thập chứng cứ và điều tra độc lập của người bào chữa theo luật Liên bang Nga; tác phẩm Outline of the U.S. Legal System (2001) của Michael Jay Friedman đề cập đến vai trò của Luật sư trong thỏa thuận nhận tội (mặc cả thú tội); sách Criminal Evidence: Principles and Cases (2006) của Thomas J. Gardner và Terry M. Gardner nghiên cứu quy tắc chứng cứ hình sự; tác phẩm Comparative Criminal Justice Systems (2012) của Philip L. Reichel phân tích sự khác biệt giữa các hệ thống tư pháp; báo cáo của Liên Hợp Quốc (2010) nghiên cứu tổ chức tư pháp của Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc và Nga; bài viết của Tian Wen Chang (2012) về dự thảo sửa đổi Luật Tố tụng hình sự Trung Quốc.

Về nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm nghiên cứu về mô hình tố tụng, nguyên tắc và chức năng tố tụng hình sự: Luận án tiến sĩ của TS. Nguyễn Thị Thủy (2014) về mô hình tố tụng pha trộn tiếp thu yếu tố tranh tụng; luận án tiến sĩ của TS. Nguyễn Mạnh Hùng (2012) về các chức năng buộc tội, bào chữa, xét xử; luận án tiến sĩ của TS. Nguyễn Văn Hiển (2010) về nguyên tắc tranh tụng; các giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội (2006, 2011), Học viện Tư pháp (2001, 2014), Trường Đào tạo các chức danh tư pháp (2001); các công trình bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 của PGS.TS. Nguyễn Hòa Bình (2016), PGS.TS. Nguyễn Văn Huyên và TS. Lê Lan Chi (2016), GS.TS. Nguyễn Ngọc Anh và LS.TS. Phan Trung Hoài (2018); bài viết của TS. Hoàng Thị Quỳnh Chi, TS. Lê Hữu Thể và ThS. Nguyễn Thị Thủy (2012).
  • Nhóm nghiên cứu về quyền và địa vị pháp lý của các chủ thể tố tụng: Luận án tiến sĩ của TS. Nguyễn Hữu Thế Trạch (2014) về quyền bào chữa của người chưa thành niên; luận án tiến sĩ của TS. Hoàng Thị Minh Sơn (2003) về thực hiện quyền bào chữa dựa trên Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988; công trình nghiên cứu của Nguyễn Hưng Quang và cộng sự (2012).
  • Nhóm nghiên cứu trực tiếp về người bào chữa và Luật sư: Luận án tiến sĩ của TS. Phan Trung Hoài (2003, 2016); luận án tiến sĩ của TS. Đặng Trần Thanh Ngọc (2016); luận án tiến sĩ của TS. Lương Thị Mỹ Quỳnh (2011); luận án tiến sĩ của TS. Ngô Thị Ngọc Vân (2016); luận án tiến sĩ của TS. Đỗ Văn Đương (2000); các luận văn thạc sĩ của Hoàng Chí Hiếu (2016), Chu Đăng Chung (2014), Hoàng Thị Phương Thu (2007), Đỗ Đình Nghĩa (2004); các sách chuyên khảo của GS.TS. Võ Khánh Vinh (2010, 2011), TS. Nguyễn Văn Tuân (2001), TS. Phạm Hồng Hải (1999); các bài nghiên cứu chuyên ngành của Vũ Huy Khánh (2009), Nguyễn Thái Phúc (2009), Nguyễn Ngọc Khanh (2008), Nguyễn Trương Tín (2010), PGS.TS. Nguyễn Văn Huyên (2003, 2006), TS. Lê Tiến Châu (2003), PGS.TS. Lê Cảm (2004, 2006), LS. Nguyễn Huy Thiệp (2012).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây phân tích chế định người bào chữa nói chung, nghiên cứu trên nền tảng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988 hoặc 2003, hoặc tập trung vào giai đoạn xét xử sơ thẩm. Luận án này đi sâu nghiên cứu chuyên biệt về địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, cập nhật theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, dựa trên khảo sát thực chứng 10 năm tại địa bàn trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết và khung phân tích, luận án dựa trên hệ thống các quan điểm, nguyên tắc:

  • Quan điểm của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (Nghị quyết 08-NQ/TW, 48-NQ/TW, 49-NQ/TW).
  • Quyền con người, quyền công dân và nguyên tắc bảo đảm quyền tự bào chữa, nhờ người khác bào chữa quy định tại Hiến pháp năm 2013.
  • Ba nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự: Nguyên tắc suy đoán vô tội; nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự; nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm (áp dụng xuyên suốt từ giai đoạn điều tra).
  • Lý luận về phân định các chức năng cơ bản trong tố tụng hình sự (chức năng buộc tội, chức năng gỡ tội, chức năng xét xử) và tính phản biện độc lập của người bào chữa.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng của triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát thực trạng quy định và thực tiễn thực hiện địa vị pháp lý của Luật sư tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hệ thống bảng hỏi điều tra.
  • Phương pháp thống kê hình sự: Thu thập, tổng hợp và phân tích các chuỗi số liệu về tình hình tội phạm, số lượng vụ án hình sự, số lượng Luật sư tham gia tố tụng tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009-2018.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết thực tiễn hoạt động tố tụng hình sự và hành nghề luật sư qua các giai đoạn lịch sử.
  • Phương pháp tọa đàm trao đổi với chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia lý luận TTHS, thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư và luật gia.
  • Phương pháp lựa chọn án điển hình: Phân tích các vụ án cụ thể, các trường hợp vi phạm tố tụng hoặc án oan sai điển hình trên địa bàn.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Đối chiếu số liệu giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương khác (Hà Nội, Đà Nẵng); so sánh quy định pháp luật qua các thời kỳ (1988, 2003, 2015) và pháp luật quốc tế.
  • Phương pháp lịch sử: Phân tích bối cảnh, nguyên nhân hình thành và sự phát triển của các quy định pháp luật tố tụng hình sự.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: Số liệu thống kê chính thức của Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thống kê chuyên môn của ngành Tòa án nhân dân hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh (2009-2018); Số liệu của Liên đoàn Luật sư Việt Nam; Báo cáo số 39/BC-TA ngày 08-08-2014 của Tòa án nhân dân tối cao; Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (2015); Các văn bản quy phạm pháp luật (Bộ luật Tố tụng hình sự 1988, 2003, 2015; Luật Luật sư; Thông tư số 70/2011/TT-BCA); Dữ liệu thu được từ phiếu điều tra xã hội học và các vụ án thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước liên quan đến đề tài. Luận án phân loại các công trình quốc tế thành nhóm nghiên cứu quyền bào chữa gắn với quyền con người và nhóm nghiên cứu về mô hình tố tụng, quy tắc chứng cứ. Đối với các công trình trong nước, tác giả phân tích theo ba nhóm: Các công trình về mô hình, nguyên tắc và chức năng tố tụng hình sự; các công trình về quyền và địa vị pháp lý của các chủ thể tham gia tố tụng; các công trình nghiên cứu trực tiếp về quyền, nghĩa vụ và hoạt động của Luật sư, người bào chữa. Trên cơ sở chỉ ra những kết quả đã đạt được và hạn chế của các công trình đi trước, chương này xác định rõ khoảng trống nghiên cứu, xác lập cơ sở lý thuyết, mục tiêu, nhiệm vụ và hệ thống phương pháp nghiên cứu mà tác giả áp dụng trong toàn bộ luận án.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA LUẬT SƯ TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng và phân tích sự tiến triển của các quy định pháp luật:

Khái niệm và đặc điểm: Địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự được xác định là vị trí, vai trò và tổng thể các quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng để bào chữa cho người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại, đương sự trong quá trình từ khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự đến khi kết thúc điều tra, góp phần vào việc giải quyết vụ án hình sự khách quan, toàn diện và đầy đủ.

Địa vị pháp lý này mang 5 đặc điểm cơ bản:

  1. Bị ảnh hưởng và quyết định bởi mô hình tố tụng hình sự, nguyên tắc tố tụng và mối quan hệ giữa ba chức năng buộc tội, gỡ tội, xét xử.
  2. Phụ thuộc và bị giới hạn bởi địa vị pháp lý của người bị buộc tội, bị hại, đương sự; mang bản chất là địa vị đại diện phát sinh theo hợp đồng dịch vụ pháp lý hoặc văn bản cử người bào chữa.
  3. Bị ảnh hưởng trực tiếp bởi năng lực hành nghề của Luật sư và mối quan hệ phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  4. Mang tính phản biện độc lập, sử dụng các biện pháp hợp pháp để làm sáng tỏ tình tiết vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, giám sát việc tuân thủ pháp luật của cơ quan điều tra.
  5. Quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định cụ thể và được cơ quan có thẩm quyền điều tra bảo đảm thực hiện trên thực tế.

Ý nghĩa của việc quy định địa vị pháp lý:

  • Ý nghĩa chính trị: Thể chế hóa quyền hiến định, bảo đảm tính dân chủ của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, phòng chống lạm quyền và xây dựng Nhà nước pháp quyền.
  • Ý nghĩa xã hội: Thể hiện tính nhân đạo, bảo vệ trạng thái cân bằng Xã hội - Nhà nước, nâng cao ý thức pháp luật và củng cố niềm tin của nhân dân vào công lý.
  • Ý nghĩa pháp lý: Bảo đảm thực hiện nguyên tắc tranh tụng và quyền bào chữa, tăng cường tính khách quan, nâng cao chất lượng điều tra, loại trừ việc dùng nhục hình, bức cung.

Sự phát triển của quy định pháp luật qua các thời kỳ:

Bộ luật Số lượng điều luật quy định về người bào chữa Các nội dung trọng tâm liên quan đến địa vị pháp lý của Luật sư
BLTTHS năm 1988 03 điều (Điều 35, 36, 37) Xác định diện người bào chữa gồm Luật sư, Người đại diện hợp pháp, Bào chữa viên nhân dân; quy định khái quát quyền và nghĩa vụ.
BLTTHS năm 2003 04 điều (Điều 56, 57, 58, 59) Bổ sung quy định người bảo vệ quyền lợi của đương sự; áp dụng thủ tục cấp Giấy chứng nhận người bào chữa.
BLTTHS năm 2015 Dành riêng Chương V gồm 13 điều (từ Điều 72 đến Điều 84) Bổ sung Trợ giúp viên pháp lý; mở rộng quyền thu thập chứng cứ cho người bào chữa; bắt buộc ghi âm/ghi hình khi hỏi cung; chuyển từ cấp Giấy chứng nhận sang thủ tục đăng ký người bào chữa (cấp văn bản thông báo người bào chữa).

Thời điểm tham gia tố tụng của Luật sư theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015:

  • Trường hợp thông thường: Tham gia từ khi có quyết định khởi tố bị can (Khoản 1 Điều 174).
  • Trường hợp bắt, tạm giữ người: Tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ (Điều 74).
  • Trường hợp giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia: Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để Luật sư tham gia từ khi kết thúc điều tra (Điều 74).

Chương 3: THỰC TRẠNG ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA LUẬT SƯ TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 3 phân tích thực trạng các yếu tố tác động và thực tiễn thực hiện quyền, nghĩa vụ của Luật sư tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009-2018:

Đặc điểm về đội ngũ Luật sư và tình hình tội phạm tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Quy mô lực lượng: Tính đến tháng 11-2018, Thành phố Hồ Chí Minh có 8.527 Luật sư chính thức và 2.539 người tập sự hành nghề luật sư; tỷ lệ nữ Luật sư chiếm 40%.
  • Tỷ lệ đáp ứng theo dân số: Với dân số tính đến năm 2017 là 8.100.000 người, tỷ lệ đạt 1 Luật sư/1.558 người dân, là địa phương có mật độ Luật sư cao nhất nước.
  • Tình hình thụ lý án: Số lượng vụ án hình sự giải quyết hàng năm luôn ở mức cao so với Hà Nội và Đà Nẵng, kéo theo nhu cầu mời Luật sư tham gia tố tụng rất lớn.

Hệ thống bảng số liệu và biểu đồ khảo sát thực trạng trong luận án:

Ký hiệu danh mục Tên bảng / biểu đồ thống kê trong luận án Trang tư liệu
Bảng 3.1 Số lượng Luật sư chính thức 168
Bảng 3.2 Số lượng Người tập sự hành nghề Luật sư 168
Bảng 3.3 Độ tuổi của Luật sư 168
Bảng 3.4 Số năm hành nghề của Luật sư 169
Bảng 3.5 Trình độ học vấn của Luật sư 169
Bảng 3.6 Địa bàn hoạt động của Luật sư 169
Bảng 3.7 So sánh số lượng vụ án hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh với thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009-2018 170
Biểu đồ 3.1 Thống kê kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành TAND hai cấp TP.HCM (2009 - 2018) 170
Biểu đồ 3.2 Số vụ án đã được thụ lý, giải quyết và số bị cáo 171
Biểu đồ 3.3 Số vụ án và Luật sư tham gia bào chữa theo yêu cầu của khách hàng 172
Biểu đồ 3.4 Số vụ án và Luật sư tham gia bào chữa chỉ định 172
Biểu đồ 3.5 Số lượng Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh phát triển qua 10 năm (Giai đoạn 2009-2018) 173
Biểu đồ 3.6 So sánh vi phạm kỷ luật, quy tắc đạo đức của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư TP.HCM (2009-2018) 173
Bảng 4.1 Bảng thống kê số lượng Luật sư tăng trong các năm từ năm 2009 – năm 2018 174

Thực tiễn thực hiện và các vướng mắc tố tụng:

  • Thực hiện thủ tục đăng ký người bào chữa: Dù Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã bãi bỏ thủ tục cấp giấy chứng nhận để chuyển sang cấp văn bản thông báo người bào chữa, thực tế tại nhiều cơ quan điều tra cấp quận/huyện vẫn xảy ra tình trạng kéo dài thời gian xử lý, yêu cầu thêm các giấy tờ ngoài luật.
  • Hoạt động tiếp xúc thân chủ và tham gia hỏi cung: Luật sư còn gặp khó khăn khi liên hệ gặp người bị tạm giữ, bị can bị tạm giam; việc thông báo lịch hỏi cung của Điều tra viên cho Luật sư chưa kịp thời hoặc thông báo gấp, dẫn đến quyền có mặt của Luật sư trong các buổi hỏi cung bị hạn chế.
  • Quyền thu thập chứng cứ và sao chụp tài liệu: Vẫn còn sự dè dặt từ phía cơ quan điều tra trong việc tiếp nhận tài liệu do Luật sư giao nộp và hạn chế quyền tiếp cận, sao chụp hồ sơ vụ án ở giai đoạn kết thúc điều tra.
  • Tình trạng bị can từ chối Luật sư: Luận án ghi nhận hiện tượng bất thường trong việc một số bị can đột ngột làm đơn từ chối Luật sư do gia đình mời sau khi bị tạm giam, đặt ra dấu hỏi về sự tác động tâm lý từ phía cán bộ điều tra.

Chương 4: YÊU CẦU, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO ĐỊA VỊ PHÁP LÝ VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA LUẬT SƯ TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

Chương 4 đề xuất các nhóm yêu cầu và giải pháp đồng bộ:

Yêu cầu bảo đảm thực hiện địa vị pháp lý:

  • Bảo đảm tính đồng bộ, tương thích giữa các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 với Luật Luật sư và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Bảo đảm sự bình đẳng về mặt vị thế giữa chức năng buộc tội và chức năng gỡ tội trong thực tiễn điều tra.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tranh tụng và nguyên tắc suy đoán vô tội, loại bỏ tư duy xem Luật sư là đối tượng gây cản trở hoạt động điều tra.

Các giải pháp hoàn thiện pháp luật:

  • Kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới luật để hướng dẫn chi tiết quy định tại Khoản 1 Điều 79 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Quy định cụ thể mốc thời gian rõ ràng đối với cụm từ "phải báo trước một thời gian hợp lý cho người bào chữa", tránh việc Điều tra viên áp dụng tùy nghi, gây khó khăn cho Luật sư.
  • Hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý và giá trị chứng cứ do Luật sư thu thập, giao nộp cho cơ quan điều tra.
  • Bổ sung cơ chế chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi cản trở quyền hành nghề hợp pháp của Luật sư hoặc hành vi ép buộc bị can từ chối người bào chữa.

Các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện và giải pháp khác:

  • Đẩy nhanh việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị hệ thống âm thanh, máy quay để thực hiện triệt để việc ghi âm, ghi hình có âm thanh khi hỏi cung bị can tại cơ sở giam giữ và trụ sở cơ quan điều tra.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng điều tra xã hội học, kỹ năng thu thập chứng cứ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ Luật sư; tăng cường vai trò giám sát, bảo vệ quyền lợi hội viên của Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh và Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
  • Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nhận thức cho đội ngũ Điều tra viên, Kiểm sát viên về vai trò hỗ trợ, bổ trợ và kiểm soát lẫn nhau của Luật sư trong quá trình tìm kiếm chân lý khách quan của vụ án.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự; xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về địa vị pháp lý của Luật sư; chỉ ra 5 đặc điểm cấu thành và phân tích sâu sắc mục đích, ý nghĩa trên các phương diện chính trị, xã hội, pháp lý. Luận án khẳng định sự tham gia của Luật sư không cản trở mà là nhân tố thúc đẩy hoạt động điều tra tuân thủ đúng pháp luật.

Về mặt thực tiễn, luận án đã khảo sát toàn diện thực trạng thi hành pháp luật tố tụng hình sự về địa vị pháp lý của Luật sư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 10 năm (2009-2018). Thông qua các bảng số liệu và biểu đồ thống kê thực tế, luận án đã phân tích cơ cấu, trình độ, tỷ lệ phân bổ của đội ngũ Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh (8.527 Luật sư chính thức, tỷ lệ 1/1.558 dân vào năm 2018); chỉ rõ các rào cản thực tế như việc chậm cấp văn bản thông báo người bào chữa, việc hạn chế quyền gặp thân chủ và tham gia hỏi cung, cùng hiện tượng bị can từ chối Luật sư bất thường.

Về mặt kiến nghị và giải pháp, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi, trong đó nổi bật là kiến nghị ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất Khoản 1 Điều 79 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về "thời gian hợp lý" thông báo cho người bào chữa trước khi tiến hành hoạt động tố tụng, đồng thời đề xuất cơ chế kiểm soát hoạt động hỏi cung bằng ghi âm, ghi hình và nâng cao năng lực tự thân của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án tập trung chủ yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu đánh giá thực tiễn giới hạn trong mốc thời gian 10 năm từ năm 2009 đến năm 2018. Về nội dung, luận án loại trừ các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia và tội phạm môi trường, đồng thời tập trung nghiên cứu đối tượng Luật sư, chưa đi sâu phân tích toàn diện các chủ thể bào chữa khác như Bào chữa viên nhân dân hay Trợ giúp viên pháp lý.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh thực tiễn tại các tỉnh, thành phố khác hoặc trên quy mô toàn quốc để đánh giá tính phổ quát của các giải pháp.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế bảo đảm quyền bào chữa của Luật sư trong các nhóm tội phạm đặc thù có tính chất phức tạp.
  • Đánh giá tác động toàn diện sau thời gian dài áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 trong mối quan hệ giữa Luật sư và các chủ thể tiến hành tố tụng khác.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan tiến hành tố tụng: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Luật sư và ban hành các thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành (đặc biệt là hướng dẫn Điều 79 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015).
  • Đội ngũ Luật sư, người bào chữa và Đoàn Luật sư: Cung cấp tài liệu nghiên cứu về kỹ năng tham gia tố tụng trong giai đoạn điều tra, củng cố nhận thức về quyền, nghĩa vụ và tính phản biện độc lập của nghề nghiệp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Nguồn tư liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học chuyên ngành Luật Tố tụng hình sự tại các trường đại học luật, Học viện Tư pháp và các cơ sở đào tạo chức danh tư pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự được luận án định nghĩa như thế nào?
Theo luận án, địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự là vị trí, vai trò và tổng thể các quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng để bào chữa cho người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại, đương sự trong quá trình từ khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự đến khi kết thúc điều tra, góp phần vào việc giải quyết vụ án hình sự khách quan, toàn diện và đầy đủ.

2. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định các thời điểm nào Luật sư được tham gia tố tụng trong giai đoạn điều tra?
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định ba mốc thời điểm:

  • Từ khi khởi tố bị can (Khoản 1 Điều 174).
  • Trường hợp bắt, tạm giữ người thì tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ (Điều 74).
  • Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để Luật sư tham gia từ khi kết thúc điều tra (Điều 74).

3. Quy mô lực lượng Luật sư tại Thành phố Hồ Chí Minh theo số liệu khảo sát của luận án đến tháng 11-2018 như thế nào?
Tính đến tháng 11-2018, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh có tổng số 8.527 Luật sư chính thức và 2.539 người tập sự hành nghề luật sư; nữ Luật sư chiếm tỷ lệ 40%. Với dân số 8,1 triệu người (năm 2017), tỷ lệ đạt 1 Luật sư/1.558 người dân, là địa bàn có số lượng Luật sư đông nhất cả nước.

4. Thủ tục tham gia tố tụng của Luật sư theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có điểm đổi mới căn bản nào so với trước đây?
Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã bãi bỏ thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận người bào chữa (vốn mang tính chất xin - cho theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và Thông tư số 70/2011/TT-BCA) và chuyển sang cơ chế thủ tục đăng ký người bào chữa; cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm vào sổ đăng ký và cấp văn bản thông báo người bào chữa cho Luật sư khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Luận án đưa ra kiến nghị lập pháp cụ thể nào đối với quy định tại Khoản 1 Điều 79 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015?
Tác giả kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sớm ban hành văn bản hướng dẫn luật quy định chi tiết cụm từ "phải báo trước một thời gian hợp lý cho người bào chữa" tại Khoản 1 Điều 79 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, nhằm lượng hóa cụ thể khoảng thời gian báo trước, khắc phục việc áp dụng tùy tiện của Điều tra viên và bảo đảm tính thống nhất trên phạm vi cả nước.

Kết luận

Luận án đã phân tích toàn diện các vấn đề lý luận về địa vị pháp lý của Luật sư trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, làm rõ vị trí, vai trò, đặc điểm và các cơ chế bảo đảm quyền bào chữa theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Thông qua các dữ liệu khảo sát thực chứng 10 năm (2009-2018) tại Thành phố Hồ Chí Minh, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng hành nghề, chỉ ra những nguyên nhân gây hạn chế quyền của Luật sư trong thực tiễn điều tra. Hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi được luận án xây dựng là tài liệu có giá trị tham khảo khoa học cho hoạt động lập pháp, nghiên cứu học thuật và thực tiễn xét xử.