Tổng quan nghiên cứu

Đa dạng sinh học toàn cầu đang đối mặt với cuộc khủng hoảng nghiêm trọng khi có hơn 17.000 loài sinh vật đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và cứ 20 phút lại có một loài vĩnh viễn biến mất. Tại Việt Nam, biến đổi khí hậu đang diễn ra với tốc độ gia tăng nhiệt độ trung bình khoảng 0,1°C mỗi thập kỷ. Kịch bản nước biển dâng 1m vào cuối thế kỷ 21 dự báo sẽ nhấn chìm 12% diện tích đất đai tự nhiên, tác động trực tiếp đến nơi cư trú của 23% dân số và đe dọa nghiêm trọng 36 khu rừng đặc dụng trọng yếu.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hệ thống rừng đặc dụng hiện nay đang bị phân mảnh, cô lập thành các ốc đảo sinh thái riêng biệt do tác động từ hoạt động kinh tế, giao thông và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Sự chia cắt này hạn chế khả năng dịch chuyển vùng phân bố, thu hẹp không gian sống của các loài động vật hoang dã và cản trở quá trình thích ứng tự nhiên của sinh vật trước áp lực nhiệt độ gia tăng.

Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, đánh giá nhu cầu kết nối sinh thái để đề xuất hệ thống hành lang đa dạng sinh học trên cạn tại miền Trung và miền Nam Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao quát 25 tỉnh và thành phố thuộc 4 vùng sinh thái gồm Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với tổng diện tích đất liền 17,4 triệu ha, nơi phân bố của 76 khu rừng đặc dụng có tổng diện tích 1.568,3 ngàn ha. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa chiến lược trong việc khôi phục tính liên kết cho 8,06 triệu ha đất có rừng, nâng cao sức chống chịu sinh thái và bảo tồn bền vững các nguồn gen quý hiếm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết sinh thái cảnh quan (Landscape Ecology), lý thuyết địa lý sinh vật đảo của MacArthur & Wilson và lý thuyết phân mảnh sinh cảnh. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, các quần thể sinh vật bị cô lập trong sinh cảnh nhỏ hẹp sẽ đối mặt với hiện tượng suy thoái do giao phối gần và nguy cơ tuyệt chủng cục bộ. Hành lang đa dạng sinh học được xác định là giải pháp liên kết các mảng sinh cảnh tự nhiên bị chia cắt, duy trì dòng năng lượng, vật chất di truyền và các quá trình sinh thái liên tục.

Mô hình nghiên cứu phân loại hành lang thành ba dạng cơ bản: hành lang dải (Linear corridors) tạo tuyến kết nối liên tục, hành lang bước đệm không liên tục (Stepping stones) gồm các chuỗi sinh cảnh nhỏ và hành lang cảnh quan (Landscape corridors) kết nối đa hướng quy mô vùng. Khung phân tích vận dụng các khái niệm then chốt theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008, lý thuyết hiệu ứng vùng biên (Edge effect), sức chứa sinh thái và các nút sinh thái (Ecological nodes) làm điểm dừng chân trú ẩn cho động vật hoang dã.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống văn bản pháp lý, dữ liệu kiểm kê rừng theo Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT, kịch bản biến đổi khí hậu phát thải trung bình của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012 cùng các lớp bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000 tỷ lệ 1:100.000. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 76 khu rừng đặc dụng trong vùng, trong đó chọn mẫu điển hình 16 khu rừng đặc dụng trọng điểm tại Bắc Trung Bộ và các khu bảo tồn đại diện tại Trung Trường Sơn, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ để phân tích định lượng chi tiết. Phương pháp chọn mẫu dựa trên tính đại diện sinh thái, mức độ tập trung các loài đặc hữu nguy cấp và mức độ chịu tổn thương trước thiên tai.

Phương pháp phân tích trọng tâm là đánh giá đa tiêu chí (Multi-Criteria Evaluation) kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS). Lý do lựa chọn phương pháp này là khả năng lượng hóa tổng hợp 7 tiêu chí then chốt: mức độ thay đổi nhiệt độ, biến đổi lượng mưa, nguy cơ ngập do nước biển dâng, sự thiếu hụt đai cao trên 700m làm nơi tránh nóng, áp lực di dân do biến đổi khí hậu trong bán kính 0-50km, giá trị đa dạng sinh học và nhu cầu mở rộng không gian sống của thú lớn. Thang điểm tổng hợp phân chia thành ba mức: ưu tiên cao (16-18 điểm), ưu tiên trung bình (12-15 điểm) và ưu tiên thấp (8-11 điểm). Quá trình xử lý không gian thực hiện qua việc chồng xếp bản đồ chuyên đề trên phần mềm MapInfo và ArcGIS trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra độ che phủ rừng bình quân của khu vực đạt 45,3% với 8,06 triệu ha đất có rừng, cao hơn mức trung bình toàn quốc là 39,7%. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm tới 79,7% tổng diện tích đất có rừng (tương đương 6,4 triệu ha). Bắc Trung Bộ có độ che phủ cao nhất đạt 54,0%, tiếp đến là Tây Nguyên đạt 51,3%, trong khi Đông Nam Bộ chỉ đạt 16,6%. Dù diện tích rừng lớn nhưng 76 khu rừng đặc dụng (chiếm 9,0% diện tích tự nhiên vùng) phân bố không đồng đều và bị chia cắt mạnh bởi đường giao thông và các khu định cư.

Thứ hai, kết quả đánh giá 16 khu rừng đặc dụng trọng điểm tại Bắc Trung Bộ ghi nhận 4 khu thuộc nhóm ưu tiên kết nối rất cao (chiếm 25%), 8 khu đạt mức trung bình (chiếm 50%) và 4 khu ở mức thấp (chiếm 25%). Bốn khu bảo tồn có điểm số cao nhất gồm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (17 điểm), Khu dự trữ thiên nhiên Đakrông (17 điểm), Khu dự trữ thiên nhiên Bắc Hướng Hóa (16 điểm) và Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền (16 điểm).

Thứ ba, luận văn đề xuất thiết lập 3 hệ thống mạng lưới hành lang đa dạng sinh học quy mô lớn:

  • Hệ thống Bắc Trung Bộ: Gồm chuỗi hành lang liên hoàn nối Khe Nét - Vũ Quang, Vũ Quang - Pù Mát, Pù Mát - Pù Huống, Pù Huống - Pù Hoạt và Pù Hoạt - Xuân Liên.
  • Hệ thống Trung Trường Sơn: Kết nối liên tỉnh từ Kon Ka Kinh - Kon Cha Răng - Ngọc Linh - Sông Thanh - Sao La - Phong Điền đến Đakrông - Bắc Hướng Hóa.
  • Hệ thống Đông Nam Bộ - Tây Nguyên: Kết nối Vườn quốc gia Cát Tiên - Cát Lộc - Tà Đùng.

Thứ tư, nghiên cứu đã chuẩn hóa thông số thiết kế hành lang: Chiều rộng hành lang cho các loài thú lớn có vùng sống rộng (Voi, Hổ, Bò tót) phải đạt trên 8 km; đối với các loài linh trưởng và thú nhỏ, chiều rộng tối thiểu duy trì từ 2 đến 3 km nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của hiệu ứng vùng biên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng phân mảnh sinh cảnh bắt nguồn từ sức ép gia tăng dân số, đặc biệt tại vùng Đông Nam Bộ với mật độ lên tới 663 người/km2, cùng với quá trình phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cắt ngang các sinh cảnh nguyên vẹn. Việc thiếu hụt các dải rừng kết nối khiến thú lớn thường xuyên xuất hiện tại khu dân cư ở Thừa Thiên Huế và Quảng Trị, làm gia tăng xung đột giữa người và động vật hoang dã.

So sánh với các nghiên cứu trước đây như Dự án Hành lang xanh Thừa Thiên Huế (2004-2008) hay Dự án Hành lang đa dạng sinh học Tiểu vùng sông Mê Kông (CEP-BCI quy mô 530.000 ha), nghiên cứu này mang tính đột phá khi tích hợp trực tiếp kịch bản dịch chuyển nhiệt độ theo phương vị Bắc - Nam và đai cao địa hình. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua bảng ma trận đánh giá 7 chỉ số và hệ thống bản đồ số hóa GIS, cho phép xác định chính xác các điểm nghẽn sinh thái cần ưu tiên can thiệp lâm sinh. Việc kết nối các vùng núi cao trên 1.400m tạo điều kiện cho các loài sinh vật di cư đến nơi có nhiệt độ thấp hơn khoảng 2°C, thích ứng tối ưu với xu thế nóng lên toàn cầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tích hợp ranh giới hành lang vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp vùng. Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần ban hành quy chế quản lý liên ngành trong giai đoạn 2014-2016, đảm bảo 100% diện tích hành lang đề xuất được đưa vào quy hoạch bảo vệ nghiêm ngặt, ngăn chặn chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp trái phép.

Hai là, phục hồi sinh cảnh và xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên tại các điểm nghẽn. Chi cục Kiểm lâm và Ban quản lý rừng phòng hộ các địa phương cần triển khai trồng bổ sung cây bản địa trên diện tích khoảng 50.000 ha rừng nghèo kiệt giai đoạn 2015-2020, đảm bảo chiều rộng dải rừng tối thiểu 8 km cho thú lớn và 2-3 km cho các loài linh trưởng.

Ba là, triển khai cơ chế đồng quản lý và chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES). Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã thuộc 34 xã vùng đệm cần lồng ghép các chương trình phát triển sinh kế bền vững giai đoạn 2015-2022, tạo nguồn thu ổn định từ dịch vụ môi trường rừng cho cộng đồng bản địa, phấn đấu giảm trên 60% các vụ vi phạm khai thác gỗ và săn bắt động vật hoang dã.

Bốn là, thiết lập hệ thống quan trắc và giám sát sinh học định kỳ. Viện Điều tra Quy hoạch Rừng và các trường đại học chuyên ngành cần xây dựng 10 trạm quan trắc tự động và thực hiện điều tra biến động đa dạng sinh học theo chu kỳ 2 năm một lần trong giai đoạn 2016-2025 nhằm kịp thời điều chỉnh các giải pháp bảo tồn thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường có thể ứng dụng bộ tiêu chí 7 chỉ số định lượng để xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống rừng đặc dụng và mạng lưới hành lang bảo tồn sinh thái cấp quốc gia.

Ban quản lý các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên và Ban quản lý rừng phòng hộ sử dụng tài liệu để thiết kế các tuyến tuần tra liên ranh giới, khôi phục sinh cảnh sống cho các loài thú móng guốc, voi, bò tót và ngăn ngừa xung đột sinh thái tại các vùng tiếp giáp dân cư.

Các tổ chức phi chính phủ và định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF), Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) có thể tham khảo cơ sở dữ liệu số hóa để xây dựng các văn kiện dự án tài trợ bảo tồn cảnh quan và thích ứng biến đổi khí hậu tại dải Trường Sơn.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học và Môi trường khai thác phương pháp luận kết hợp GIS với phân tích đa tiêu chí sinh thái phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Hành lang đa dạng sinh học có vai trò then chốt như thế nào trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu? Hành lang sinh thái đóng vai trò như cầu nối không gian cho phép các loài sinh vật di chuyển từ vùng nhiệt độ cao lên vùng núi cao trên 700m hoặc theo hướng Bắc - Nam để tìm kiếm sinh cảnh mát mẻ hơn khoảng 2°C, giúp duy trì dòng gen và giảm thiểu nguy cơ tuyệt chủng khi khí hậu nóng lên 0,1°C mỗi thập kỷ.

Tiêu chí nào được sử dụng để xác định mức độ ưu tiên kết nối giữa các khu rừng đặc dụng? Nghiên cứu áp dụng bộ công cụ 7 tiêu chí định lượng gồm: mức độ thay đổi nhiệt độ, biến đổi lượng mưa, diện tích ngập do nước biển dâng 1m, sự thiếu hụt đai cao trên 700m, áp lực di dân trong cự ly 0-50km, giá trị đa dạng sinh học và nhu cầu sinh cảnh của thú lớn, tạo nên thang điểm đánh giá từ 8 đến 18 điểm.

Chiều rộng của một hành lang sinh thái đạt chuẩn cần đáp ứng thông số kỹ thuật bao nhiêu? Đối với các loài thú lớn có phạm vi hoạt động rộng như Voi, Bò tót và Hổ, chiều rộng hành lang bắt buộc phải đạt trên 8 km để đảm bảo an toàn di chuyển; đối với các loài linh trưởng và động vật cỡ nhỏ, chiều rộng tối thiểu duy trì từ 2 đến 3 km nhằm hạn chế tối đa hiệu ứng vùng biên.

Tại sao không nên thiết lập hành lang kết nối giữa các hệ sinh thái hoàn toàn khác biệt nhau? Việc kết nối hai hệ sinh thái dị biệt như rừng kín thường xanh ẩm với rừng thưa rụng lá có thể khiến loài di cư không thích ứng được các yếu tố vi khí hậu và nguồn thức ăn, đồng thời tạo cơ hội cho các loài sinh vật ngoại lai xâm lấn, phá vỡ cấu trúc chuỗi thức ăn và tính ổn định sinh thái vốn có.

Cơ chế quản lý nào đảm bảo tính bền vững cho hệ thống hành lang liên tỉnh? Mô hình đồng quản lý có sự tham gia của chính quyền địa phương, cơ quan kiểm lâm và cộng đồng dân cư bản địa, kết hợp chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) là giải pháp tối ưu giúp gắn kết lợi ích kinh tế của người dân với nghĩa vụ bảo vệ cảnh quan rừng liên tục.

Kết luận

  • Đánh giá hiện trạng toàn diện 76 khu rừng đặc dụng với tổng diện tích 1.568,3 ngàn ha trên địa bàn 25 tỉnh thành miền Trung và miền Nam.
  • Xây dựng thành công bộ công cụ đánh giá đa tiêu chí gồm 7 chỉ số định lượng tích hợp kịch bản biến đổi khí hậu và đặc tính sinh học loài.
  • Đề xuất quy hoạch 3 hệ thống hành lang sinh thái lớn tại Bắc Trung Bộ, Trung Trường Sơn và Đông Nam Bộ - Tây Nguyên nhằm liên kết 8,06 triệu ha đất có rừng.
  • Xác lập bộ thông số kỹ thuật chuẩn hóa về chiều rộng hành lang từ 2 km đến trên 8 km đáp ứng nhu cầu bảo tồn từng nhóm loài chỉ thị.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, kỹ thuật lâm sinh, cơ chế sinh kế cộng đồng và giám sát sinh thái giai đoạn 2015-2025.

Công trình nghiên cứu của luận văn đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao cho công tác quy hoạch mạng lưới hành lang bảo tồn thiên nhiên cấp vùng. Các cơ quan quản lý nhà nước và địa phương cần sớm phê duyệt quy hoạch ranh giới hành lang, đồng thời kêu gọi các nguồn lực xã hội hóa để hiện thực hóa mạng lưới kết nối sinh thái, bảo tồn tài nguyên rừng bền vững trước thách thức của biến đổi khí hậu toàn cầu.