Thái độ học tập trực tuyến của sinh viên Đại học Luật Hà Nội: Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu thái độ học tập trực tuyến của sinh viên Đại học Luật Hà Nội, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và xu hướng hiện tại trong giáo dục.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2022

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

1.1. Lý luận về học tập theo hình thức trực tuyến của sinh viên

1.2. Lý luận thái độ học tập của sinh viên đối với hình thức học tập trực tuyến

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên đối với hình thức học tập trực tuyến

1.4. Bài tiểu kết chương I

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổ chức nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN THÁI ĐỘ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

3.1. Thực trạng thái độ học tập của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội đối với hình thức học tập trực tuyến

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội đối với hình thức học tập trực tuyến

3.3. Tiểu kết chương 3

LỜI MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về thái độ học tập trực tuyến

Nghiên cứu này tập trung vào thái độ học tập trực tuyến của sinh viên Đại học Luật Hà Nội, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ này. Giáo dục trực tuyến đã trở thành một phương thức học tập phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Các yếu tố như phương pháp học tập, công nghệ giáo dục, và tâm lý học tập đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ của sinh viên. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hành vi học tậpkỹ năng học tập của sinh viên bị ảnh hưởng bởi môi trường học tập trực tuyến.

1.1. Yếu tố ảnh hưởng đến thái độ học tập

Các yếu tố chính bao gồm động cơ học tập, tính tích cực trong học tập, và ý chí học tập. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên có động cơ học tập mạnh mẽ thường có thái độ tích cực hơn đối với học tập trực tuyến. Ngoài ra, cơ sở vật chấttrang thiết bị cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả học tập. Sinh viên được trang bị đầy đủ thiết bị và kết nối internet ổn định thường có thái độ học tập tốt hơn.

1.2. Phương pháp học tập trực tuyến

Phương pháp học tập trực tuyến đòi hỏi sinh viên phải có kỹ năng tự quản lýtính kỷ luật cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên thường gặp khó khăn trong việc duy trì sự tập trung khi học trực tuyến. Tuy nhiên, học tập từ xa cũng mang lại nhiều lợi ích, như tính linh hoạt và khả năng tiếp cận tài liệu học tập mọi lúc, mọi nơi.

II. Thực trạng thái độ học tập trực tuyến của sinh viên

Nghiên cứu thực trạng cho thấy, sinh viên Đại học Luật Hà Nội có thái độ khác nhau đối với học tập trực tuyến. Một bộ phận sinh viên cảm thấy hứng thú với phương thức học này, trong khi số khác lại gặp nhiều khó khăn. Các yếu tố như môi trường học tập, giảng viên, và công nghệ giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ học tập.

2.1. Biểu hiện thái độ học tập

Thái độ học tập của sinh viên được thể hiện qua ba mặt: nhận thức, xúc cảm, và hành vi. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên có nhận thức tích cực về giáo dục trực tuyến thường có thái độ học tập tốt hơn. Tuy nhiên, nhiều sinh viên cảm thấy cô đơn và thiếu tương tác khi học trực tuyến, dẫn đến thái độ học tập tiêu cực.

2.2. Yếu tố khách quan ảnh hưởng

Các yếu tố khách quan như chất lượng giảng dạy, cơ sở hạ tầng công nghệ, và môi trường học tập ảnh hưởng lớn đến thái độ học tập của sinh viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng, sinh viên học trong môi trường có cơ sở vật chất tốt và giảng viên nhiệt tình thường có thái độ học tập tích cực hơn.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao thái độ học tập

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được đề xuất để nâng cao thái độ học tập trực tuyến của sinh viên Đại học Luật Hà Nội. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất, và hỗ trợ tâm lý cho sinh viên.

3.1. Cải thiện phương pháp giảng dạy

Giảng viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy linh hoạt và tương tác nhiều hơn với sinh viên. Sử dụng các công cụ công nghệ giáo dục như hội nghị truyền hình và thảo luận trực tuyến để tăng cường sự tương tác và hứng thú học tập.

3.2. Nâng cao cơ sở vật chất

Nhà trường cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ để đảm bảo chất lượng học tập trực tuyến. Cung cấp thiết bị học tập và kết nối internet ổn định cho sinh viên, giúp họ có điều kiện học tập tốt nhất.

21/02/2025
Đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học thái độ học tập của sinh viên trường đại học luật hà nội đối với hình thức học tập trực tuyến

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và kết thức không rõ ràng như xúc cảm, tâm trạng trong công viéc. Thái độ thể hiện sự phản ứng tích cực hay không tích cực đối với một đối tượng nào đó: Theo Từ điện thuật ngữ tâm lý hoc do tác gia Vũ Dũng chủ biên, tính tích cực là khả năng thực hiện chuyên động có chủ định và thay đổi của cơ thể sống dưới tác động của những tác nhân kích thích bên trong và bên ngoài, đặc điểm chung của tat cả cơ thé sống, động thái riêng của chúng là nguồn biến đổi hoặc hỗ trợ một cách sống động cho những mối liên hệ với môi trường [9]. Tính tích cực của thái độ được thể hiện ở sự ảnh hưởng của thái độ với hành động. Đó là sự chủ động, làm chủ trong suy nghĩ và hành động của mình.

Khi chủ thé có thái độ đối với một đối tượng nhất định, họ sẽ nhận thức và đánh giá tích cực về đối tượng, có cảm xúc tích cực bên cạnh đó họ sẽ có hành động tích cực tác động vào đối tượng. Thái độ có tính ý thức: Thái độ là một hiện tượng tâm lý có ý thức của con người. Tính ý thức thể hiện cá nhân hiểu rõ về cảm xúc, hnahf vi của mình. Có thể điều khiến, điều chỉnh các hành động của họ theo mục đích nhất định.

Tuy nhiên, mức độ có ý thức của mỗi người cao hay thấp khác nhau phụ thuộc vào nhiều yêu tố khách quan, chủ quan như trình độ, văn hoá, kinh nghiệm và những môi trường xung quanh. Thái độ có tính mức độ: Thé hiện mức độ bộc lộ thái độ nhiều hay ít, cao hay thấp. Tính mức độ phản ánh tính chủ thé trong thái độ của cá nhân, như cùng bộc lộ 14 một thái độ như nhau với một đối tượng nhưng mức độ biểu lộ thái độ ở mỗi cá nhân lại cao thấp khác nhau, cường độ biểu hiện mạnh yếu khác nhau trong hành vi và cảm xúc. Dựa vào mức độ biéu hiện của thái độ có thé đưa ra những dự đoán về xu hướng hành vi theo chiều thuận, nếu như chủ thể có mức độ thể hiện thái độ càng tích cực với đối tượng thì xu hướng thực hiện những hành vi tích cực càng lớn.

Thai độ có tính chỉ phôi: Dac diém này là thuộc tính côt lõi của nhân cách. Thái độ quy định đặc điêm của nhận thức, xúc cảm của cá nhân đôi với việc thực hiện khách quan như hành vi của họ. Có thê nói, hau hêt các hiện tượng tượng tâm lý và hành đọng cá nhân ít nhiều đều chịu sự chỉ phối bởi thái độ chủ quan của họ. Thái độ có tính bên vững tương doi: Thái độ của cá nhân được hình thành trong quá trình sống, lao động, trong các mối quan hệ xã hội.

Một số nghiên cứu chỉ ra mỗi liên hệ khá chắc chắn giữa các thành tố nhận thức, xúc cảm và hành vi. Mức độ 6n định này tuỳ thuộc vào mức độ tính tích cực và thường xuyên, lâu dài của cá nhân khi tham gia vào các hoạt động xã hội. Tính bền vững của thái độ biéu hiện ở thái độ kiên định giữ vững lập trường của cá nhân trước một vấn đề, một hoạt động của họ trong cuộc song [1] Như vay, trong những tinh huống, hoàn cảnh cụ thể thì thái độ tồn tại như một trạng thái tâm thé chủ quan, chi phối sự quyết định hành động của cá nhân đối với đối tượng được biểu hiện ở nhận thức, xúc cảm và hành vi của cá nhân. Do đó, chúng ta vừa cần phải có cái nhìn khách quan, khoa học vừa cần linh hoạt khi xem xét thái độ học tập của sinh viên đối với hình thức học tập trực tuyến.

Cấu trúc và biểu hiện thái độ Cùng với nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm thái độ, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về cau trúc của thái độ. Có người cho rang thái độ bao gồm cấu trúc bên trong và bên ngoài. Trong đó, cau trúc bên trong của thái độ bao gồm những thuộc tính tạo nên mặt nội dung của thái độ như nhu cầu, hứng thú, niềm tin, tình cảm, kinh nghiệm.; Cau trúc bên ngoài của thái độ bao gồm những yếu tô tạo nên phương thức biểu hiện của thái độ như khí chất, thói quen, trạng thái tâm sinh lý. Mặc dù vậy, phân lớn các nhà tâm lý học đêu nhât trí với quan điêm của tác giả Smith (1942) thì câu trúc của thái độ bao gồm 3 mặt là nhận thức, xúc cảm và hành vi.

15 - Mặt nhận thức thê hiện ở sự hiệu biệt, quan điêm, đánh giá của cá nhân vê một đối tượng, tình huống nào đó. - Mặt xúc cảm thê hiện ở sự rung động, quan tâm, chú ý của cá nhân đên đôi tượng của thai độ. - Mặt hành vi là sự thể hiện cụ thể, sự hiện thực hóa thái độ của chủ thể thông qua xu hướng hành động, hành động thực tế. Thái độ biêu lộ tâm tư, tình cảm, suy nghĩ ra bên ngoài băng nét mặt, lời nói, cử chỉ, hành động của một con người đôi với người khác, với các sự việc, hiện tượng xung quanh [24].

Xét đến mối quan hệ giữa các mặt trong cau trúc của thái độ, một số nha tâm lý học mà tiêu biểu là tác giả M. Ronsenberg cho rằng 3 mặt trong cấu trúc của thái độ có môi quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau. Các thành phần này tuỳ theo từng đối tượng và tình huống sẽ có một vai trò chỉ đạo và chi phối thái độ của cá nhân một cách khác nhau. Như vậy, một thái độ ồn định thường là sự thống nhất của 03 mặt: nhận thức, xúc cảm, và hành vi, tuy nhiên, trong thực tế, 03 mặt trong thái độ không phải lúc nào cũng nhất quán và có thể mâu thuẫn với nhau.

Lý luận về học tập theo hình thức trực tuyến của sinh viên 1. Khái niệm sinh viên Theo Từ điên Tiêng Việt sinh viên được hiéu là: “Người học ở bậc đại hoc” [19]: Còn theo tác giả Vũ Thị Nho thì sinh viên là lứa tuổi từ sau tuổi Phổ thông trung học đến khoảng 24-25 tuổi. Day là lớp người đang theo học ở các trường Đại học, cao đăng, là tầng lớp tri thức của xã hội. Sinh viên là tầng lớp quan trọng trong mỗi chính thé, là đội ngũ chuyển tiếp, chuẩn bị cho nguồn lực lao động xã hội có trình độ cao của đất nước.

[1§] Trong dé tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm: Sinh viên là những người dang học tập và rèn luyện tại các trường đại hoc, cao dang, trung cáp. Họ là một nhóm xã hội đặc thù đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện nhân cách. 16 Sinh viên là những người có vị trí chuyền tiép, chuân bị cho một đội ngũ tri thức có trình độ và nghé nghiệp tương doi cao trong xã hội. Học tập của sinh viên 1.

Khải niệm hoc tập của sinh viên Đề làm rõ khái niệm học tập của sinh viên, trước tiên, chúng tôi nêu ra một vài định nghĩa về học tập [Dẫn theo 2]: Tac gia L.Enconhin cho rang việc lĩnh hội tri thức là nội dung cơ ban cua hoạt động học tập, được xác định bởi cau trúc và mức độ học tập.Intenxon cho rằng: học tập là loại hoạt động đặc biệt của con người nhằm mục đích nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và các hình thức nhất định của hành vi. Nó bao gôm cả ý nghĩa nhận thức và thực tiên. Taludina lại coi học tập xuất phát từ mục đích hành vi.Petrovxki lại có quan điểm khác khi cho rằng học tập là van dé phẩm chất tư duy, kết hợp các loại hoạt động trong việc thực hiện mục đích và nhiệm vụ giảng dạy.Cudomina lại coi học tập là loại hoạt động nhận thức cơ bản cua sinh viên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy. Trong quá trình này, việc nam vững nội dung cơ bản các thông tin mà thiếu nó thì không thé tiến hành được hoạt động nghề nghiệp tương lai [22, tr.

Các tác giả Lê Văn Hồng và Lê Ngọc Lan có quan niệm như sau: hoạt động học tập là hoạt động đặc thù của con người được điều khién bởi mục đích tự giác và lĩnh hội những tri thức, kỹ xảo mới, những phương thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định [13, tr. Từ các định nghĩa trên, theo chúng tôi, có thé hiểu: Hoc tập là hoạt động đặc thù của con người, thông qua đó con người lĩnh hội, tiếp thu những tri thức, thái độ, kỹ năng dé hoàn thiện nhân cách của mình và đáp ứng các yêu cau mà xã hội đặt ra cho họ. Trên cơ sở đó, chúng tôi xác định khái niệm học tập của sinh viên như sau: Học tập của sinh viên là hoạt động đặc thù của sinh viên nhằm tiếp thu những tri thức khoa 17 học chuyên sâu, trau dôi đạo đức, nhân cách, chuẩn bị những điều kiện can thiết dé tương lai ho trở thành những chuyên gia phát triển toàn diện và có trình độ nghiệp vu cao trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định. Các khẩu học tap cua sinh viên Hoạt động học tập của sinh viên có thé bao gồm nhiều khâu khác nhau, theo chúng tôi, có 5 khâu học tập cơ bản của sinh viên.

Đó là: giờ lý thuyết; giờ thảo luận; làm việc nhóm, tự học và kiêm tra, đánh gia. Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu thái độ học tập của sinh viên Trường Đại học Luật Hà Nội đối với hình thức học tập trực tuyến trên 03 khâu: giờ lý thuyết, giờ thảo luận và làm việc nhóm. Hình thức học tập trực tuyến của sinh viên 1. Khải niệm hình thức học tập trực tuyến Hình thức học tập trực tuyến đã trở thành một hình thức học tập phô biến trên thế giới và thuật ngữ này ngày càng trở nên quen thuộc trong thời gian gần đây.

Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về học tập theo hình thức trực tuyến. Những định nghĩa về học tập theo hình thức trực tuyến thường gắn liền với yêu tố công nghệ. Theo tác giả Alavi và Leidner (2001), đào tạo trực tuyến được xem là một hình thức học tập thông qua công nghệ với môi trường học tập có sự tương tác của người học với người dạy, nguồn tài liệu số hóa được trung gian thông qua công nghệ thông tin [10]. Tác giả Curtain (2002), được trích dẫn tại Sinngh & Thurman, Nguyễn Hữu Cương tạm dich: “Hoc truc tuyến có thể được định nghĩa rộng là việc sử dụng internet theo một cách nào đó để nâng cao sự tương tác giữa giáo viên và học sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thái độ học tập trực tuyến của sinh viên Đại học Luật Hà Nội là một tài liệu chuyên sâu phân tích thái độ và nhận thức của sinh viên đối với hình thức học tập trực tuyến tại một trong những trường đại học hàng đầu về luật tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ những thuận lợi và thách thức mà sinh viên gặp phải mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tập trực tuyến. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các nhà giáo dục, quản lý đào tạo và sinh viên quan tâm đến việc cải thiện chất lượng giáo dục trực tuyến.

Để hiểu sâu hơn về các nghiên cứu liên quan đến giáo dục đại học, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng anh về những trở ngại khi thuyết trình trong giờ học tiếng anh pháp luật tại đại học luật hà nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn chi tiết về những khó khăn trong quá trình học tập của sinh viên. Ngoài ra, Developing discussion skills for efl second year students luận án thạc sĩ cũng là một tài liệu hữu ích để nâng cao kỹ năng thảo luận, một yếu tố quan trọng trong học tập trực tuyến. Cuối cùng, Tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực giáo dục.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm những góc nhìn mới và mở rộng kiến thức của mình về chủ đề này.