Đề tài: Hoàn thiện chiến lược quảng cáo của Tổng công ty Bia Hà Nội (HABECO)

Khám phá chiến lược quảng cáo hiệu quả của Tổng công ty Bia Rượu Nước Giải Khát Hà Nội, nâng cao thương hiệu và tiếp cận khách hàng.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập

2006

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA TỔNG CÔNG TY BIA- RƯỢU- NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

1.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY BIA - RƯỢU - NGK HÀ NỘI

1.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

1.3. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA TỔNG CÔNG TY BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

3. CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA TỔNG CÔNG TY BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược quảng cáo của Tổng công ty Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội

Tổng công ty Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội (HABECO) đã có một lịch sử phát triển lâu dài và vững chắc. Chiến lược quảng cáo của công ty không chỉ nhằm mục đích tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn để khẳng định vị thế trên thị trường. Việc áp dụng các phương pháp quảng cáo hiện đại và sáng tạo là rất cần thiết để thu hút khách hàng và duy trì lòng trung thành của họ.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của HABECO

HABECO được thành lập từ năm 1890, trải qua nhiều giai đoạn phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành bia rượu tại Việt Nam. Sự phát triển này không chỉ nhờ vào chất lượng sản phẩm mà còn nhờ vào các chiến lược quảng cáo hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của quảng cáo trong chiến lược marketing

Quảng cáo đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và tạo dựng niềm tin với khách hàng. Các chiến dịch quảng cáo hiệu quả giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và thúc đẩy doanh thu cho công ty.

II. Những thách thức trong chiến lược quảng cáo của Tổng công ty Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội

Mặc dù đã có những thành công nhất định, nhưng HABECO vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong chiến lược quảng cáo. Sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu khác và sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu khác

Thị trường bia rượu hiện nay có sự tham gia của nhiều thương hiệu lớn, cả trong nước và quốc tế. Điều này tạo ra áp lực lớn cho HABECO trong việc duy trì và phát triển thị phần.

2.2. Thay đổi trong xu hướng tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng tìm kiếm những sản phẩm chất lượng cao và có giá trị gia tăng. Việc nắm bắt và đáp ứng nhu cầu này là một thách thức lớn cho chiến lược quảng cáo của công ty.

III. Phương pháp cải thiện chiến lược quảng cáo của Tổng công ty Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả quảng cáo, HABECO cần áp dụng các phương pháp mới và sáng tạo. Việc sử dụng công nghệ số và các kênh truyền thông hiện đại sẽ giúp công ty tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn.

3.1. Sử dụng công nghệ số trong quảng cáo

Công nghệ số đang trở thành xu hướng chủ đạo trong quảng cáo. Việc áp dụng các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội sẽ giúp HABECO tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

3.2. Tạo ra nội dung quảng cáo sáng tạo

Nội dung quảng cáo cần phải hấp dẫn và sáng tạo để thu hút sự chú ý của khách hàng. Việc xây dựng các chiến dịch quảng cáo độc đáo sẽ giúp công ty nổi bật hơn trong mắt người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quảng cáo của Tổng công ty Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội

Các nghiên cứu cho thấy rằng quảng cáo hiệu quả có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong doanh thu của công ty. Việc áp dụng các chiến lược quảng cáo đúng đắn sẽ giúp HABECO tăng cường vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch quảng cáo trước đây

Nhiều chiến dịch quảng cáo trước đây của HABECO đã mang lại kết quả tích cực, giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và doanh thu. Việc phân tích các chiến dịch này sẽ giúp công ty rút ra bài học quý giá.

4.2. Đánh giá hiệu quả quảng cáo hiện tại

Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo hiện tại là rất cần thiết để điều chỉnh và cải thiện chiến lược trong tương lai. Việc thu thập phản hồi từ khách hàng sẽ giúp công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của chiến lược quảng cáo Tổng công ty Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội

Tương lai của chiến lược quảng cáo của HABECO phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và sự sáng tạo trong các chiến dịch quảng cáo. Việc đầu tư vào quảng cáo sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển thương hiệu.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho quảng cáo

HABECO cần có một tầm nhìn dài hạn cho chiến lược quảng cáo, tập trung vào việc xây dựng thương hiệu bền vững và tạo dựng niềm tin với khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần định hướng phát triển các sản phẩm mới và các chiến dịch quảng cáo phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại để duy trì vị thế cạnh tranh.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA TỔNG CÔNG TY BIA- RƯỢU- NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI I. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY BIA - RƯỢU - NGK HÀ NỘI 1. Tổng quan về tổng công ty Tên giao dịch: Tổng Công Ty Bia- Rượu- Nước GiảI Khát Hà Nội Tên Tiếng Việt: HanoiBeer-Alcohol-Beverage Corporation. Tên viết tắt: HABECO Địa Chỉ: 183 Hoàng Hoa Thám- Ba Đình Hà Nội.464549 Email: vinabeco@hn.vn Website: http://www.vn/Trang vang/ Ngành: Bia – Rươu – Nước Giải Khát.

Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp quốc doanh của nhà nước được thành lập theo quyết định số 75/2003/QĐ-BCN ngày 06/05/2003 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp và được chuyển đổi tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con theo Quyết định số 36/2004/QĐ - BCN ngày 11/05/2004 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp. Tên Thương Hiệu: HABECO. Logo Và Slogan: Bí quyết duy nhất-Truyền thống trăm năm Ý nghĩa logo: - Đặc trưng cho văn hoá Hà Nội với Chùa Một Cột. - Biểu tượng đẳng cấp với 5 ngôi sao.

- Biểu tượng cho sức mạnh với 5 chú gấu. 4 Lớp: Marketing 44b LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đ o Ngọc Khuê - Thông điệp gửi tới khách hàng là HABECO, since 1890. Slogan : Truyền thống trăm năm. Các giai đoạn phát triển: Tiền thân của Tổng công ty là Nhà máy Bia Hommel, Nhà máy Bia Hà Nội, Công ty Bia Hà Nội, có truyền thống trên 100 năm xây dựng và phát triển với những cột mốc lịch sử như: - Năm 1890: nhà máy bia Hommel được xây dựng và sản xuất những mẻ bia đầu tiên.

- Năm 1957: nhà máy bia Hommel được khôI phục, đổi tên thành Nhà máy Bia Hà Nội. - Năm 1993: nhà máy Bia Hà Nội đã được đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội và bắt đầu quá trình đầu tư mới thiết bị nâng công suất lên 50 triệu lít / năm. -Năm 2003: Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giảI khát Hà Nội được thành lập trên cơ sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội và một số đơn vị thành viên của Tổng công ty Rượu – Bia – Nước giải khát Việt Nam. - Năm 2004 dự án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao công suất bia Hà Nội lên 100 triệu lít/năm đã hoàn tất và đưa vào sử dụng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về cả số lượng và chất lượng.

Đến nay, Tổng công ty giữ vai trò Công ty mẹ với nhiều công ty con, công ty liên kết, đơn vị phụ thuộc trải dài từ miền Trung Quảng Bình đến các tỉnh, thành phía Bắc, đó là: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội, Công ty CP Bia Thanh Hoá, Công ty CP Bia Hà Nội – Hải Dương, Công ty CP Bia Hà Nội – Quảng Bình, Công ty CP Bao bì Bia Rượu NGK, Công ty TNHH Thuỷ tinh SanMiguel Yamamura Hải Phòng, Công ty CP Bia Hà Nội – Thái Bình, Công ty CP Bia Hà Nội – Quảng Ninh, Công ty CP Bia Hà Nội – Hải Phòng. Lĩnh vực , ngành nghề kinh doanh. 5 Lớp: Marketing 44b LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đ o Ngọc Khuê Công ty mẹ được kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau: a, Sản xuất, kinh doanh các loại: bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì. b, Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì, vật tư nguyên liệu, các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia rượu, nước giải khát, các loại thiết bị chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát, c, Dịch vụ đầu tư, tư vấn , nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, xây, lắp đặt thiết bị công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát.

d, Tạo nguồn vốn đầu tư, cho vay vốn, đầu tư vốn vào các công ty con, Công ty liên kết. đ, Kinh doanh khách sạn, du lịch, hội chợ triển lãm, thông tin quảng cáo và các ngành nghề khác theo qui định của pháp luật II. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI : 2. Đánh Giá Năng Lực Kinh Doanh Của Tổng Công Ty: 2.

Khả năng tài chính: Nguồn vốn: Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập Tổng Công Ty năm 2003 la: 710. Số đăng ký kinh doanh: 113641- DNNN.000006 Tài khoản mới: 1500.000006 Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Chi nnhánh Hà Nội: 77 Lạc Trung- Hai Bà trưng – Hà Nội. 6 Lớp: Marketing 44b LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đ o Ngọc Khuê Bảng 1: Bảng Cân Đối Kế Toán Từ Năm 2001 – 2004 (2005 chưa tổng kết) Tài sản Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 I.

TSLĐ & đầu tư ngắn hạn 338. Khoản phải thu 6. Hàng tồn kho 48.149,34 II TSLĐ & đầu tư dài hạn 146. TSLĐ hữu hình 122.

TSCĐ vô hình 2. Đầu tư tài chính dài hạn 2. Chi phí XDCB dở dang 19.399,25 Tổng tài sản =I+II 485. Nợ phải trả 69.

Nợ ngắn hạn 67. Nợ dài hạn 115,52 166,23 216,84 308,61 3. Nguồn vốn chính sách 415.810,83 Tổng nguồn vốn 485.250,73 ( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán) 7 Lớp: Marketing 44b LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đ o Ngọc Khuê Bảng 2: Cơ cấu vốn của công ty bia Hà Nội(2003) Số lượng STT Loại vốn Tỷ trọng (%) (tỷ đồng) * Vốn cố định 187 100 1. -Vốn ngân sách 63 34 -Vốn tự bổ xung 16 10 -Vốn vay 66 35 -Vốn chiếm dụng 34 21 * Vốn lưu động 33 100 2.

-Vốn ngân sách cấp 29 88 -Vốn tự bổ xung 4 12 (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Qua Bảng cân đối kế toán ta thấy nguồn vốn của Tổng công ty chủ yếu là vốn ngân sách chiếm hơn 86% tổng vốn, vốn đi vay chiếm một tỷ lệ nhỏ và chủ yếu là vay ngắn hạn. Tai sản lưu động chủ yếu là tiền mặt, Tổng công ty sử dụng phương thức bán hàng trả tiền ngay ( hoặc trả chậm trong thời gian ngán và chỉ với số lượng nhỏ) nên các khoản phải thu thấp, chỉ chiếm khoảng 1,5%. Tài sản cố định được đầu tư nhiều, năm său cao hơn năm trước đặc biệt năm 2003 nguyên giá TSCĐ tăng hơn 331 tỷ so với năm 2002và năm 2004 tăng gần 300 tỷ so với năm 2003. Cơ sở vật chất kỹ thuật.

Thiết bị công nghệ (phần cứng) chủ yếu là nhập từ các nước châu Âu và được giúp đỡ của các nước như Đức, Tiệp Khắc… Tuy nhiên, hệ thống cán bộ kỹ thuật Tổng công ty đã từng bước trưởng thành về số lượng và chất lượng, có thể đảm nhiệm cũng như cải tiến một số khâu – giai đoạn trong quá trình sản xuất chế biến. Hiện tại Tổng công ty đang sở hữu một dây truyền trang thiết bị tương đối hiện đại bao gồm: - Hệ thống thiết bị nấu và nhà nấu của Đức công suất 100 triệu lít/năm 8 Lớp: Marketing 44b LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đ o Ngọc Khuê - Hệ thống lên men của CHLB Đức công suất 50 triệu lít/năm - Hệ thống thu hồi CO2 của Đan Mạch - Hệ thống chiết bia lon của CHLB Đức 7500 lon/h - Hệ thống chiết bia chai của CHLB Đức 150000 chai/h - Dây chuyền chiết chai hiện đại của Đức 30000 chai/h - Hệ thống lạnh của Nhật - Hệ thống lò dầu của Đài Loan 10 tấn hơi/h - Hệ thống xử lý nước hiện đại của Đức - Hệ thống xử lý nước thải chống ô nhiễm môi trường… Hệ thống trang thiết bị hiện có của Tổng công ty cho phép sản xuất những sản phẩm có chất lượng cao tuy nhiên với công suất hiện tại chưa thể đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Vì vậy nó có ảnh hưởng lớn tới việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Tổng công ty. 9 Lớp: Marketing 44b LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đ o Ngọc Khuê Bảng 3: Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Bia Của Công Ty Bia Hà Nội.

Gạo + Malt Lắng trong ở Men L m L m ố Lên men Xay Ngâm Khí sạch Lọc bão Hồ hoá Xay ho CO2 Dịch hoá Tăng chứa áp Đạm hoá Đun sôi Chai Lon Keg Đường h á1 Rửa chai Rửa lon Rửa Đường h á2 Bã bia Lọc Chiết Chiết lon Chiết Hoa Đóng nút Ghép mí Xuất Đun hoa Đường Thanh Thanh trùng trùng Bã bia Tách bã i Kiểm tra Đóng két Lắng đầy vơi Hạ nhiệt Dán nhãn Đóng Khí sạch Lên men Nhập Nhập Men sơ bộ ố Xuất Xuất Thu hồi Lên men CO2 chính Thu hồi Lên men phụ 10 Lớp: Marketing 44b LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đ o Ngọc Khuê 2. Tình hình lao động của Tổng công ty Bảng 4: Bảng cơ cấu nhân lực của Tổng công ty qua 3 năm (2002 – 2004) 2002 2003 2004 Thời gian Tỷ Số Số tuyệt Số tuyệt Tỷ trọng Tỷ trọng trọng tuyệt Cơ cấu đối đối % % % đối Tổng số lao động 688 100 672 100 649 100 Số lao động nữ 278 40,4 272 40,5 251 38,7 Số lao động nam 410 59,6 400 59,5 398 61,3 Lao động gián tiếp 118 17,2 110 16,4 99 15,3 Lao động trực tiếp 570 82,8 562 83,6 550 84,7 Trình độ đại học 70 10,2 72 10,7 93 14,3 Trình độ cao đẳng 10 1,4 12 1,8 14 2,1 Trình độ trung cấp 50 7,3 71 10,6 77 11,9 Trình độ sơ cấp 155 22,3 160 23,8 173 26,7 Trình độ phổ thông 403 58,5 357 53,1 292 45 ( Nguồn: Phòng Tổ chức lao động) Qua bảng cơ cấu nói trên có thể thấy trình độ của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao, đó là kết quả của công tác đào tạo cũng như công tác tuyển dụng trong công ty. Bên cạnh số lao động trên, Tổng công ty cũng sử dụng lao động mùa vụ để thực hiện các công việc đơn giản như sếp chai bia vào hộp giấy, dọn dẹp,… Tuy là lao động mùa vụ nhưng Tổng công ty cũng thực hiện đầy đủ các điều kiện về an toàn lao động, khen thưởng. Chất lượng lao động dần được nâng cao điều này được thể hiện qua chỉ tiêu: Số lao động có trình độ đại học tăng 32,9% năm 2004 so với năm 2002 tương ứng là 23 người.

Số lao động phổ thông giảm đáng kể 111 người năm 2004 so với năm 2002. Điều này là do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh được trang bị các thiết bị hiện đại, do vậy đòi hỏi đội ngũ lao động phải qua đào tạo. Chính vì vậy mà lao động có trình độ ngày một tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ