Đề Tài Đồ Án Kinh Tế: Hộp Kem Đánh Răng PS Trà Xanh 180g

Đồ án nghiên cứu và tổ chức sản xuất in đề tài hộp kem đánh răng ps trà xanh 180g sách mưu sinh bằng nghề tự do jeff, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án kinh tế

2023

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

A. XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ SẢN PHẨM

A.1. Thông tin khách hàng

A.2. Thông số kĩ thuật sản phẩm

A.3. Cơ sở dữ liệu về thiết bị

II. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ LẬP QUY TRÌNH SẢN XUẤT

II.1. Lựa chọn phương án sản xuất

II.1.1. Lựa chọn khổ giấy in

II.1.2. Lựa chọn thiết bị

II.2. Quy trình công nghệ

II.3. Phương án cho từng công đoạn

II.3.1. Chế bản

II.3.2. Layout dập nổi

II.3.3. Layout khuôn cấn bế

II.3.4. Layout khuôn dán hông hộp

III. DỰ TRÙ VẬT TƯ

III.1. Dự trù cho kẽm

III.2. Dự trù cho giấy in

III.3. Dự trù cho mực in

III.4. Dự trù vật tư cán màng

IV. TÍNH CHI PHÍ VÀ ƯỚC LƯỢNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

IV.1. Chi phí nguyên vật liệu

IV.2. Chi phí năng lượng điện

IV.3. Chi phí khấu hao máy

IV.4. Tiền lương

IV.5. Tổng chi phí, giá thành sản phẩm

V. PHIẾU SẢN XUẤT

V.1. Phiếu sản xuất chế bản

V.2. Phiếu sản xuất in

V.3. Phiếu sản xuất thành phẩm

V.3.1. Phiếu sản xuất cho công đoạn tráng phủ

V.3.2. Phiếu sản xuất cho công đoạn dán dập nổi

V.3.3. Phiếu sản xuất cho công đoạn cấn bế

V.3.4. Phiếu sản xuất cho công đoạn dán hông hộp

LỜI MỞ ĐẦU

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đề Tài Đồ Án Kinh Tế Sản Xuất Hộp Kem Đánh Răng PS Trà Xanh 180g

Đề tài đồ án kinh tế này tập trung vào việc sản xuất hộp kem đánh răng PS trà xanh 180g. Sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn mang lại giá trị kinh tế cho doanh nghiệp. Việc nghiên cứu quy trình sản xuất và các yếu tố liên quan đến sản xuất hộp kem đánh răng sẽ giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.1. Giới thiệu về sản phẩm kem đánh răng PS trà xanh

Kem đánh răng PS trà xanh 180g được sản xuất từ nguyên liệu tự nhiên, mang lại hiệu quả làm sạch và bảo vệ răng miệng. Sản phẩm này không chỉ nổi bật với hương vị trà xanh mà còn có tác dụng làm trắng răng, giúp người tiêu dùng cảm thấy tự tin hơn.

1.2. Tầm quan trọng của sản phẩm trong thị trường hiện nay

Thị trường kem đánh răng đang ngày càng cạnh tranh. Sản phẩm kem đánh răng PS trà xanh không chỉ đáp ứng nhu cầu làm sạch mà còn thu hút người tiêu dùng nhờ vào các thành phần tự nhiên, an toàn cho sức khỏe.

II. Vấn đề và thách thức trong sản xuất hộp kem đánh răng

Trong quá trình sản xuất hộp kem đánh răng, nhiều thách thức cần được giải quyết. Các vấn đề như chi phí nguyên liệu, quy trình sản xuất và yêu cầu chất lượng sản phẩm là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

2.1. Chi phí nguyên liệu và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

Chi phí nguyên liệu là một trong những yếu tố quyết định đến giá thành sản phẩm. Việc lựa chọn nguyên liệu chất lượng cao nhưng vẫn đảm bảo chi phí hợp lý là một thách thức lớn cho các nhà sản xuất.

2.2. Quy trình sản xuất và công nghệ áp dụng

Quy trình sản xuất cần được tối ưu hóa để giảm thiểu lãng phí và tăng năng suất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất sẽ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thời gian sản xuất.

III. Phương pháp sản xuất hộp kem đánh răng hiệu quả

Để sản xuất hộp kem đánh răng PS trà xanh 180g hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến. Việc lựa chọn thiết bị và quy trình công nghệ phù hợp sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất.

3.1. Lựa chọn thiết bị sản xuất phù hợp

Việc lựa chọn thiết bị sản xuất là rất quan trọng. Các máy móc hiện đại sẽ giúp tăng năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Cần xem xét các yếu tố như công suất, độ bền và chi phí bảo trì.

3.2. Quy trình công nghệ sản xuất hộp kem đánh răng

Quy trình công nghệ sản xuất cần được thiết kế hợp lý để đảm bảo hiệu quả. Các bước như chế bản, in ấn, dập nổi và hoàn thiện sản phẩm cần được thực hiện một cách đồng bộ và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu sản xuất

Kết quả nghiên cứu về sản xuất hộp kem đánh răng cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp sản xuất hiện đại có thể nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

4.1. Kết quả đạt được từ quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất được tối ưu hóa đã giúp giảm thiểu lãng phí và tăng năng suất. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.2. Ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất. Các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật công nghệ để duy trì lợi thế cạnh tranh.

V. Kết luận và tương lai của sản xuất hộp kem đánh răng

Sản xuất hộp kem đánh răng PS trà xanh 180g có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc cải tiến quy trình sản xuất và áp dụng công nghệ mới sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường.

5.1. Tương lai của sản phẩm trên thị trường

Với xu hướng tiêu dùng ngày càng tăng về sản phẩm tự nhiên, kem đánh răng PS trà xanh có khả năng chiếm lĩnh thị trường. Doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội này để phát triển sản phẩm.

5.2. Định hướng phát triển sản xuất trong thời gian tới

Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

10/07/2025
Đồ án kinh tế và tổ chức sản xuất in đề tài hộp kem đánh răng ps trà xanh 180g sách mưu sinh bằng nghề tự do jeff evarts

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT IN ĐỒ ÁN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT IN Đề tài: Hộp: Kem đánh răng PS Trà Xanh 180g. Sách: Mưu sinh bằng nghề tự do – JEFF EVARTS GVHD: CÔ NGUYỄN THỊ LẠI GIANG SVTH: Huỳnh Chí Bảo 19158025 Nguyễn Tiến Đạt 19158032 Nguyễn Hữu Quang 19158071 TP.HCM, Tháng 1, Năm 2023 MỤC LỤC A. XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ SẢN PHẨM. Thông tin khách hàng.

1 2 Thông số kĩ thuật sản phẩm. Cơ sở dữ liệu về thiết bị. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ LẬP QUY TRÌNH SẢN XUẤT. Lựa chọn phương án sản xuất.

Lựa chọn khổ giấy in. Lựa chọn thiết bị. Quy trình công nghệ. Phương án cho từng công đoạn.

DỰ TRÙ VẬT TƯ. Dự trù cho giấy in. Dự trù cho mực in. TÍNH CHI PHÍ VÀ ƯỚC LƯỢNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

Chi phí nguyên vật liệu. Chi phí năng lượng điện .1 Chi phí khấu hao máy .1 Tổng chi phí, giá thành sản phẩm. PHIẾU SẢN XUẤT. Phiếu sản xuất chế bản.

Phiếu sản xuất in. Phiếu sản xuất thành phẩm. Phiếu sản xuất cho công đoạn tráng phủ. Phiếu sản xuất cho công đoạn dán dập nổi.

Phiếu sản xuất cho công đoạn cấn bế. Phiếu sản xuất cho công đoạn dán hông hộp. Xác định thông số kỹ thuật sản phẩm. Thông tin khách hàng và sản phẩm.

Thông số kỹ thuật sản phẩm. Lựa chọn phương án và lập quy trình sản xuất. Lựa chọn phương án sản xuất. Lựa chọn khổ giấy in.

Lựa chọn khổ giấy in cho bìa. Lựa chọn khổ giấy in cho ruột. Lựa chọn phương án in. Lựa chọn thiết bị cho từng công đoạn.

Quy trình sản xuất. Phương án sản xuất cho từng công đoạn. Dự trù vật tư. Dự trù vật tư kẽm.

Dự trù bản gia công bề mặt. Dự trù giấy .1 Bù hao giấy cho in.2 Dự trù giấy cho in bìa .3 Dự trù mực .4 Dự trù vật tư cán màng. Tính giá sản phẩm. Chi phí điện năng sản xuất.

Chi phí vật tư. Chi phí lương. Chi phí khấu hao máy móc:. Giá thành sản phẩm:.

Phiếu sản xuất cho từng công đoạn. Phiếu sản xuất chế bản. Phiếu sản xuất in. Phiếu sản xuất thành phẩm .1 Phiếu sản xuất cho công đoạn cáng màng bóng .2 Phiếu sản xuất cắt xả sau in .3 Phiếu sản xuất bắt tay sách, cà gáy dán keo, xén bụng ruột và vào bìa keo.5 Phiếu sản xuất xén đầu chân.

XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ SẢN PHẨM 1. Thông tin khách hàng Tên khách hàng Unilever Việt Nam Số điện thoại (028) 38236651 Email Unilever@gmail.com Tên sản phẩm Kem đánh răng PS Trà Xanh 180G Số lượng 60.000 Ngày nhận 01/11/2022 Ngày giao 25/12/2022 2 Thông số kĩ thuật sản phẩm Hình: Hộp 3D Hình: Khổ trải của hộp 1 Hình: Vị trí dập nổi STT THÔNG SỐ SẢN PHẨM Kem đánh răng PS Trà 1 Tên hộp Xanh Dán hông, nắp & đáy 2 Kiểu dáng dán 3 Phương pháp in Offset tờ rời Kích thước (mm) Khổ thành phẩm: 4 Khổ trãi: Ngang (L): 180 161.5x228 Rộng (W): 35 Cao (D): 41 Vật liệu Định lượng Loại giấy Độ dày (mm) (gms) 5 Duplex ghép màng 300 0.35 Metalized Số màu in Mặt trước Mặt sau Process Spot Process Spot 6 -Pantone P103-8C+ 485C C, M, -Pantone 7534C (Lót 0 0 Y, K trắng) Gia công bề mặt Phương pháp Số vị trí Kích thước (mm) gia công 7 Tráng phủ bóng 1 158x186 toàn phần Dập nổi 2 12. Cơ sở dữ liệu về thiết bị 3 II. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ LẬP QUY TRÌNH SẢN XUẤT 1.

Lựa chọn phương án sản xuất 1. Lựa chọn khổ giấy in Từ máy in và máy bế đã chọn ở mục 2.2, dựa vào phần mềm Artios Cad, ta tiến hành bình hộp theo các phương án sau: - Nhíp: 12mm - Lề trái: 5mm - Lề phải: 5mm - Đuôi: 5mm Khổ 790x540mm Khổ 720x1020mm (khoảng cách giữa 2 hộp: x=0, y=5) (khoảng cách giữa 2 hộp: x=5, y=0) Phương án 1: Bình kiểu straight Phương án 2: Bình kiểu Rotate straight Phương án 3: Bình kiểu reverse 2nd row Phương án 4: Bình kiểu Rotated reverse 2nd row 4 Phương án 5: Bình kiểu reverse 2nd row align ⮚ Chọn phương án bình hộp Với khổ giấy và tỉ lệ hao phí được trình bày trong bảng thì đều được số con theo chiều ngang và chiều dọc như nhau, xét về tính hao phí cùng với việc xét về sự thuận lợi khi làm khuôn dập nổi, thì ta chọn phương án 2 của kiểu bình ngang (Bình kiểu straight) làm phương án bình hợp lí cho sản phẩm này. - Khổ giấy in: 72x102cm - Số con theo chiều ngang: 6 - Số con theo chiều dọc: 3 - Tổng số con: 18 - Tỉ lệ hao phí giấy: 13,85% - Số mét dao: 39,16(m) 1. Lựa chọn thiết bị Thiết bị/ Công đoạn Thông số kỹ thuật phương án Bộ xử lý CPU: Apple M1 Chip 8-Core, CPU 16-core Neural Engine Xử lý Máy tính iMac Bộ nhớ RAM: 16GB file Apple M1 Ổ cứng: 2TB SSD storage Màn hình: 24-inch 4.5K Retina display Card màn hình: 8-Core GPU - Giấy tờ rời và cuộn, khổ tối đa A0 CHẾ - Độ phân giải: 1440 x 2880 dpi BẢN MÁY IN THỬ - Tốc độ: 12.3 phút (đối với khổ A0) In thử Epson Stylus - Loại mực: Epson T596100, Epson 9900 T596200 - Công suất: 58W MÁY GHI - Khổ kẽm lớn nhất: 1160x940 mm Ghi bản PlateRite - Khổ kẽm nhỏ nhất: 450x370 mm 8300N-S - Bản nhiệt có độ dày: 0.3 mm 5 - Công suất: 13 bản/giờ ở 2400 dpi (khổ bản: 1030x800 mm) - Độ rộng bản lớn nhất: 880 mm MÁY HIỆN - Độ rộng bản nhỏ nhất: 250 mm Hiện Tungshung - Độ dài bản nhỏ nhất: 400 mm bản 88PSBF - Độ dày bản: 0.4 mm - Thời gian hiện: 12-65 giây Làm khuôn cấn bế Đặt gia công bên ngoài Làm khuôn dập nổi - Khổ giấy lớn nhất: 750x1050 mm - Khổ giấy nhỏ nhất: 340x400 mm In sản KBA 105 IN - Khổ kẽm: 800x1030 mm lượng RAPIDA - Nhíp: 12mm - Đơn vị in: 4 & 1 đơn vị tráng phủ Tráng phủ Máy tráng phủ Roland RZK 3B+UV bóng UV - Khổ giấy lớn nhất: 750x1060 mm Máy cấn bế, - Khổ giấy nhỏ nhất: 380x450 mm Cấn bế- dập nổi tự - Áp lực lớn nhất: 300 tấn dập nổi động NIKKO - Tốc độ bế: 7000 tờ/h THÀNH JY 106T - Tốc độ dập: 6000 tờ/h PHẨM Xé rìa Thủ công - Khổ giấy theo chiều dài hộp: 100-600 (mm) Máy gấp - Khổ giấy theo chiều rộng hộp: 60-600 Gấp dán dán hộp (mm) hộp Tamco - Các dạng có thể gấp được Straight line, double side, crash lock.

Quy trình công nghệ CÔNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐOẠN Kiểm tra & Xử Xử lý, kiểm tra file Máy tính lý file Bình Trang Bình trang Máy tính Ghi bản Ghi bản Ghi bản PLATERITE 8300S CHẾ & Máy hiện bản BẢN TUNG SHUNG 88PSBF Chế tạo khuôn Chế tạo khuôn Gia công tại công ty tráng phủ UV tráng phủ Chế tạo khuôn Chế tạo khuôn Gia công bên ngoài dập nổi dập nổi Chế tạo khuôn Chế tạo khuôn Gia công bên ngoài cấn bế cấn bế IN IN IN KBA 105 RAPIDA Tráng phủ UV Tráng phủ Roland RZK bóng nguyên tờ 3B+UV Dập nổi Dập nổi NIKKO JY 106T nguyên tờ Cấn, bế hộp Cấn, bế tờ in NIKKO JT 106T THÀNH PHẨM Xé rìa Xé rìa Thủ công Gấp, dán hông Gấp, dán hông Tamco hộp hộp Kiểm tra, đóng Kiểm tra, đóng Thủ công gói gói 7 3. Phương án cho từng công đoạn 3.1 Chế bản Hình: Layout hộp khổ trải tổng quát Kích thước hộp: (LxWxH): 180x35x41mm Kích thước dập nổi: (WxH): 12.2 In Hình: Layout tờ in 8 - Kích thước giấy: (WxH): 720x1020 mm - Chừa nhíp: 12mm - Lề trái, lề phải: 5 mm - Chừa đuôi: 5 mm - Các bon, mark: thang kiểm tra màu, thang kiểm tra bản kẽm, bon chồng màu, bon kiểm tra tay kê, bon định vị.1 Layout tráng phủ bóng Tráng phủ bóng toàn phần Hình: Layout tráng phủ bóng toàn phần 3.2 Layout dập nổi Khuôn: 3 khuôn theo hàng ngang - Kích thước dập nổi 1 hộp: 12.8 (mm) 9 Hình: Layout dập nổi 3.3 Layout khuôn cấn bế. - Vật tư: Khuôn cấn bế đã được đặt gia công ở bên ngoài - Phương án thực hiện: Từ cad xuất dược layout khuôn bế và số mét dao là 39,16m để đi làm khuôn, tiến hành cấn bế nguyên tờ, mỗi lần ra được 18 hộp - Số lượng: 1 khuôn - Kích thước: 730x1030mm 10 3.4 Layout khuôn dán hông hộp - Vật tư: Keo PVA - Phương án thực hiện: Gấp và dán hông hộp - Quy trình thực hiện: Nhận tờ in đã được tráng phủ & dập nổi đặt vào máy, thiết lập thông số để chạy máy. DỰ TRÙ VẬT TƯ Công đoạn Vật tư dự trù Chế bản Bản kẽm nhiệt In Giấy Carton Duplex ghép Metalized Mực gốc UV Tráng UV phủ Khuôn tráng phủ bóng toàn phần Dập nổi Khuôn dập nổi Thành phẩm Cấn bế Khuôn cấn bế Chỉ bế Dán hông hộp Keo 11 1.

Chế bản Dự trù cho kẽm Số Kích Kích Số lần Công khuôn thước Số lượt Định mức Số cm2 thước thay đoạn phải ngan gia công thay bản bản dọc bản chế tạo g In 7 79,5 105 3333,3333 60,000 1 58,433 Vì số lượt in < Độ bền bản nên không cần thay bản Số khuôn phải chế tạo = Số màu mặt trước + Số màu mặt sau Số cm2 kẽm = số khuôn phải chế tạo * ngang kẽm * dọc kẽm * số lần thay kẽm Bảng: Dự trù bản gia công bề mặt Kích Số Định Số Kích thướ Số lượt khuôn mức lần Số cm Công đoạn thướ c gia in phải thay thay bản c dọc ngan công chế tạo bản bản g 3333,3 58,43 In 7 79,5 105 60,000 1 333 3 3333,3 Dập nổi 3 12,9 24,8 300,000 1 29388 333 75190 Khuôn cấn bế 1 73 103 8,333 200,000 1 0 Số m dao bế (m dao) 39,16 2. In Bảng: Thông số in cơ bản của hộp Số màu trước 7 Số màu sau 0 Số hộp 60000 Số tờ in 3333,3333 2. Dự trù cho giấy in Tỉ lệ bù hao cho từng công đoạn: Số Có Số Tỉ lệ bù Tỉ lệ bù Tỉ lệ màu Công đoạn thực hay màu in hao công hao đơn bù hao in hiện khôn mặt đoạn hàng màu 1 mặt g trước sau 12 In 1 5.6% 7 0 Tráng phủ bóng 1 1.25% UV Dán màng - bóng 0 0% 0% Dập nổi 1 0.30% Dán cửa sổ 0 0% 0% Tổng bù 9.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đề Tài Đồ Án Kinh Tế: Sản Xuất Hộp Kem Đánh Răng PS Trà Xanh 180g" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất và quản lý chi phí trong ngành công nghiệp sản xuất kem đánh răng. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các bước trong quy trình sản xuất mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đồ án hcmute kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cây đầu lọc tại công ty tnhh mtv dv cn thuốc lá bình dương, nơi cung cấp thông tin chi tiết về kế toán chi phí trong một lĩnh vực tương tự. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy sợi công ty cổ phần dệt may huế cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình tính giá thành sản phẩm trong ngành dệt may. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tập đoàn thạch bàn, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản trị chi phí trong sản xuất.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn khác nhau về quản lý chi phí và sản xuất, từ đó nâng cao khả năng áp dụng vào thực tiễn.