Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam là ngành kinh doanh có điều kiện, chịu sự quản lý nghiêm ngặt từ Nhà nước thông qua các chính sách kiểm soát hạn mức sản lượng, công cụ thuế tiêu thụ đặc biệt và các chương trình truyền thông hạn chế tiêu dùng. Trong bối cảnh hoạt động sản xuất chịu ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý và thị trường, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải kết hợp ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự tiêu hao của các yếu tố này hình thành nên chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ công tác quản lý nội bộ, định giá bán, đánh giá hạch toán kinh tế và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ - Công nghiệp và Thuốc lá Bình Dương (BITIMEX), tác giả Nguyễn Thị Thu Ngân đã thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm phản ánh và hoàn thiện công tác kế toán chi phí, tính giá thành cho dòng sản phẩm phụ trợ cốt lõi là cây đầu lọc thuốc lá.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Tính toán giá thành thực tế cho dòng sản phẩm cây đầu lọc tại đơn vị.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đầu lọc tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ - Công nghiệp và Thuốc lá Bình Dương.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán, hệ thống chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm cây đầu lọc.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Dịch vụ - Công nghiệp và Thuốc lá Bình Dương (BITIMEX).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các quy định pháp lý được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán chi phí và giá thành: TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) với các tài khoản cấp 2 từ TK 6271 đến TK 6278, TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 157 (Hàng gửi đi bán).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận:

  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế thao tác nghiệp vụ, quy trình làm việc của các bộ phận chức năng, đặc biệt là bộ phận kế toán chi phí - giá thành và quản lý kho.
  • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình kỹ thuật sản xuất cây đầu lọc và quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ tại công ty.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo quy định chuẩn mực với quy trình hạch toán thực tế trên hệ thống phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Đánh giá tính hợp lý, ưu điểm và nhược điểm trong cơ cấu tổ chức, quy trình ghi sổ, phân bổ chi phí và xác định kết quả sản xuất.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ quan sát thực địa và dữ liệu thứ cấp gồm hệ thống hóa đơn, phiếu xuất - nhập kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định, sổ cái, sổ chi tiết trích xuất từ phần mềm kế toán STEPS PRO4 của công ty trong tháng 12/2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV DV – CN và Thuốc lá Bình Dương

Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán của doanh nghiệp qua các mốc thời gian:

  • Ngày 21/12/1990: Thành lập Liên hiệp các Xí nghiệp Thuốc lá Tỉnh Sông Bé theo Quyết định số 1012/QĐ-UB.
  • Năm 1993: Đổi tên thành Công ty Thuốc lá Sông Bé (SOTACO) theo Quyết định số 2091/QĐ-UB căn cứ Nghị định 388/CP.
  • Năm 1997: Đổi tên thành Công ty Thuốc lá và Xuất nhập khẩu Bình Dương (BITIMEX.CO) theo Quyết định số 691/QĐ-UB.
  • Năm 2005 - 2006: Chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 101/2005/QĐ-UB và Quyết định số 28/QĐ-TU.
  • Năm 2011: Chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Dịch vụ - Công nghiệp và Thuốc lá Bình Dương theo Quyết định số 14/QĐ-HĐTV ngày 08/12/2011.

Thông tin cơ bản về công ty và cơ cấu lao động tính đến tháng 12/2018 được thống kê chi tiết trong văn bản:

Chỉ tiêu Giá trị ghi nhận trong văn bản
Tên giao dịch quốc tế Binh Duong Tobacco and Industries Services One Member Company Limited (BITIMEX CORP)
Địa chỉ trụ sở 609 Lê Hồng Phong, Phường Phú Hòa, TX. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Vốn điều lệ 64.889 VNĐ (100% vốn Nhà nước)
Tổng số cán bộ - công nhân viên 195 người (Lao động gián tiếp: 61 người; Lao động trực tiếp: 134 người)
Trình độ học vấn Thạc sỹ: 01; Đại học: 36; Cao đẳng, trung cấp: 17; Cấp 3: 111; Cấp 2: 30
Ngành nghề chính Sản xuất thuốc lá điếu, xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu, thiết bị phụ tùng, trồng và chế biến thuốc lá
Đơn vị liên kết/con Công ty con: TNHH Tân Thuận Phát; Công ty liên kết: CP Thắng Lợi Bình Dương

Bộ máy quản lý gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Sản xuất, Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh và 6 phòng ban chức năng cùng Nhà máy sản xuất thuốc lá Bình Dương. Phòng Kế toán - Tài chính gồm 7 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán giá thành - NVL, Kế toán thành phẩm, Kế toán công nợ, Kế toán thu chi và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán STEPS PRO4, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày hệ thống lý luận kế toán tài chính về chi phí và giá thành:

  • Phân loại chi phí: Trình bày chi phí theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); và theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
  • Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ nhất định, trong khi giá thành giới hạn lượng chi phí gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Mối quan hệ được biểu diễn qua phương trình:

$$\text{Tổng giá thành sản xuất thực tế} = \text{Chi phí SXDD đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXDD cuối kỳ}$$

  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Áp dụng khi chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 65% đến 80% trở lên):

$$\text{CPSPDDCK} = \frac{\text{CPSPDDĐK} + \text{CPNVLTT phát sinh trong kỳ}}{\text{SLSP hoàn thành nhập kho} + \text{SLSP dở dang cuối kỳ}} \times \text{SLSP dở dang cuối kỳ}$$

  • Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp): Áp dụng cho quy trình sản xuất giản đơn, ít mặt hàng, khối lượng lớn và chu kỳ ngắn:

$$\text{Tổng giá thành thực tế SP} = \text{CPSXDD đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSXDD cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

$$\text{Giá thành đơn vị thực tế} = \frac{\text{Tổng giá thành thực tế của sản phẩm}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành}}$$

  • Tài khoản và sơ đồ hạch toán: Mô tả kết cấu và định khoản qua các sơ đồ tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), kết chuyển về TK 154 và nhập kho thành phẩm qua TK 155 hoặc xuất bán thẳng qua TK 632.

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV DV – CN và Thuốc lá Bình Dương

Chương 3 đi sâu vào quy trình kỹ thuật và thực tiễn hạch toán tại Phân xưởng III (sản xuất cây đầu lọc):

  • Quy trình sản xuất điếu đầu lọc: Sợi Acetate Tow từ kiện (604 kg/kiện) được đưa vào máy cán mỏng qua các lô cán -> Đi qua hệ thống phun sương keo Triacetin để tạo độ thông khí và độ cuốn -> Qua phễu nắn định hình trụ -> Đi vào lòng máng -> Giấy cuốn ($27\text{ mm} \times 6000\text{ m/cuộn}$) bọc ngoài và dán mép bằng vòi keo thoa liên tục -> Qua bàn ủi lạnh làm khô keo tức thì -> Đầu dao cắt thành từng điếu có độ dài bằng nhau -> Lô nhận và băng tải -> Hệ thống tự động nạp khay đóng kiện thành phẩm.
  • Quy chuẩn kỹ thuật đầu lọc thành phẩm: Chiều dài: 120 mm/điếu; Đường kính: 7.8 mm/điếu; Trọng lượng: 16...
  • Tổ chức sản xuất tại công ty: Gồm 4 phân xưởng: Phân xưởng I và II (sản xuất thuốc lá điếu), Phân xưởng III (sản xuất cây đầu lọc từ sợi Acetate), Phân xưởng IV (chế biến sợi tổng hợp từ lá thuốc lá). Sản phẩm của Phân xưởng III vừa bán ra thị trường, vừa cung cấp làm nguyên liệu cho Phân xưởng I và II.
  • Tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị:
    • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Cây đầu lọc thuốc lá sản xuất tại Phân xưởng III (đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành).
    • Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng (tháng 12/2018).
    • Đặc điểm sản phẩm dở dang: Dây chuyền không để lại sản phẩm dở dang dở dang dở dang cuối kỳ trên máy mà chỉ tồn tại nguyên vật liệu thừa tồn xưởng. Cuối tháng, các bộ phận kiểm kê lượng NVL tồn này để ghi nhận giá trị dở dang.
    • Nguyên vật liệu chính: Sợi Acetate Tow, Giấy vấn.
    • Nguyên vật liệu phụ: Keo Triacetin, keo hạt, keo sữa, thùng carton, giấy lót, băng keo 60mm, khay, bao xốp...
    • Phương pháp tính giá xuất kho NVL: Bình quân gia quyền theo bảng nhập - xuất - tồn hàng tháng.

Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp về hoạt động quản trị và thực hành kế toán chi phí - giá thành tại đơn vị:

  • Nhận xét về tình hình chung của công ty trong việc duy trì sản xuất, kiểm soát các điều kiện pháp lý ngành thuốc lá và quản lý lao động.
  • Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cây đầu lọc: Ghi nhận sự phù hợp của việc áp dụng phần mềm kế toán STEPS PRO4, phương pháp tính giá thành giản đơn và phương pháp kê khai thường xuyên đối với quy trình sản xuất liên tục tại Phân xưởng III.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện liên quan đến khâu tổ chức chứng từ, theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu (sợi Acetate, keo, giấy cuốn) và kiểm kê nguyên vật liệu thừa cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

Nội dung Kết quả trích xuất từ văn bản
Quy trình công nghệ Mô tả chính xác các bước sản xuất từ kiện sợi Acetate Tow 604 kg, giấy cuốn $27\text{ mm} \times 6000\text{ m}$, keo Triacetin tạo độ thông khí đến điếu thành phẩm dài 120 mm, đường kính 7.8 mm.
Cơ cấu tổ chức sản xuất Hệ thống hóa chức năng 4 phân xưởng, xác định rõ vai trò cung ứng nội bộ của Phân xưởng III (đầu lọc) và IV (sợi tổng hợp) cho Phân xưởng I và II (thuốc lá điếu).
Tổ chức hạch toán Làm rõ việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp tính giá thành giản đơn, phương pháp xuất kho bình quân gia quyền trên phần mềm STEPS PRO4.
Xử lý sản phẩm dở dang Xác định rõ đặc thù sản xuất tại Phân xưởng III: không có sản phẩm dở dang trên chuyền, giá trị dở dang cuối kỳ là giá trị NVL thừa qua kiểm kê.

Về mặt đóng góp, tác giả đã phản ánh được bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp nhà nước đặc thù ngành thuốc lá, đối chiếu giữa lý luận hạch toán tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627, 154 với thực tiễn nhập liệu trên phần mềm máy tính, từ đó đưa ra các kiến nghị sát với quy trình quản lý chi phí của nhà máy.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 12 năm 2018) và tập trung duy nhất vào dòng sản phẩm cây đầu lọc tại Phân xưởng III, chưa bao quát toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm cũng như chưa mở rộng hạch toán chi tiết cho các phân xưởng sản xuất thuốc lá điếu (Phân xưởng I, II) và chế biến sợi (Phân xưởng IV).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành cho toàn bộ các dòng sản phẩm của công ty (bao gồm các nhãn hiệu thuốc lá điếu như Bình Dương, Bến Cát, Heirose và sản phẩm sợi tổng hợp) trong toàn bộ niên độ kế toán; nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu các phân hệ quản trị chi phí trên phần mềm kế toán nhằm kiểm soát định mức hao hụt nguyên vật liệu theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu học tập cụ thể về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627, 154) và tính giá thành theo phương pháp giản đơn trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Người nghiên cứu về kế toán chi phí ngành sản xuất liên tục: Tham khảo cách thức xử lý sản phẩm dở dang đặc thù (kiểm kê nguyên vật liệu thừa trên dây chuyền) và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán doanh nghiệp (STEPS PRO4).
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phần mô tả quy trình kỹ thuật sản xuất kết hợp phân loại nguyên vật liệu chính - phụ (Chương 3) và hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết các khoản mục chi phí (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm cây đầu lọc tại Phân xưởng III của BITIMEX có các thông số quy chuẩn kỹ thuật và nguyên vật liệu chính nào?
Quy chuẩn thành phẩm điếu đầu lọc gồm: chiều dài 120 mm/điếu, đường kính 7.8 mm/điếu và trọng lượng 16... Nguyên liệu chính gồm sợi Acetate Tow (quy cách kiện 604 kg/kiện) và giấy cuốn ($27\text{ mm} \times 6000\text{ m/cuộn}$), kết hợp các nguyên vật liệu phụ như keo Triacetin (phun sương tạo độ thông khí và độ cuốn), keo hạt, keo sữa, băng keo 60mm, thùng carton, giấy lót, khay và bao xốp.

2. Công ty BITIMEX xác định đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm đầu lọc như thế nào?
Do quy trình sản xuất cây đầu lọc thuộc loại hình giản đơn và diễn ra theo trình tự nhất định, đối tượng tập hợp chi phí trùng với đối tượng tính giá thành là sản phẩm cây đầu lọc tại Phân xưởng III. Phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) thực hiện định kỳ vào cuối tháng.

3. Đặc điểm đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Phân xưởng III có điểm gì đặc thù?
Tại Phân xưởng III, công ty không có sản phẩm dở dang nằm trên dây chuyền sản xuất vào cuối kỳ mà chỉ có nguyên vật liệu thừa trong chu kỳ sản xuất. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ được xác định bằng giá trị của nguyên vật liệu tồn tại xưởng thông qua công tác kiểm kê thực tế cuối tháng.

4. BITIMEX áp dụng hệ thống chính sách và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm Quản trị - Tài chính - Kế toán STEPS PRO4 theo hình thức Chứng từ ghi sổ / nguyên tắc Nhật ký - Chứng từ.

5. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy sản xuất của BITIMEX tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Đến tháng 12/2018, công ty có 195 cán bộ - công nhân viên (61 lao động gián tiếp, 134 lao động trực tiếp; trình độ: 1 Thạc sỹ, 36 Đại học, 17 Cao đẳng/Trung cấp, 111 Cấp 3 và 30 Cấp 2). Bộ phận sản xuất chia làm 4 phân xưởng: Phân xưởng I & II sản xuất thuốc lá điếu, Phân xưởng III sản xuất cây đầu lọc và Phân xưởng IV chế biến sợi tổng hợp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Ngân đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm cây đầu lọc tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ - Công nghiệp và Thuốc lá Bình Dương. Công trình đã làm rõ đặc thù quy trình công nghệ sản xuất điếu đầu lọc từ sợi Acetate Tow, giấy cuốn và keo Triacetin gắn liền với phương pháp tập hợp chi phí giản đơn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm STEPS PRO4. Mặc dù giới hạn trong phạm vi số liệu tháng 12/2018 tại Phân xưởng III, nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết về cách thức quản lý chi phí và xử lý nguyên vật liệu dở dang thực tế, làm tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất liên tục.