Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Đoan Trang (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp công nghiệp dệt may quy mô lớn.

Trong bối cảnh cạnh tranh thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi phải kiểm soát tối ưu chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm tỷ suất lợi nhuận và duy trì lợi thế thương mại. Việc quản trị và điều hành sản xuất chỉ đạt hiệu quả khi chủ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin hao phí kinh tế phát sinh từ khâu lập dự toán đến thực hiện. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành giữ vai trò cung cấp dữ liệu số liệu phản ánh trung thực hao phí theo từng địa điểm phát sinh và từng đối tượng chịu chi phí. Đối với Nhà máy Sợi thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế, đặc thù công nghệ sản xuất liên tục, sản phẩm đa dạng về chủng loại và tỷ lệ pha trộn nguyên liệu đặt ra yêu cầu phải hạch toán khoa học, tính đúng, tính đủ giá thành đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Thứ hai: Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp và ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào quy trình tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ chi phí và phương pháp tính giá thành thực tế cho hai dòng sản phẩm chủ lực: Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và Nhà máy Sợi thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được thu thập trong tháng 10/2019; số liệu phân tích tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh tổng thể của công ty thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam, kết hợp các công trình học thuật chuyên ngành kế toán chi phí của Phan Đình Ngân, Hồ Phan Minh Đức (2009), Võ Văn Nhị (2006), Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm (2002), Phan Đức Dũng (2006).

Các chính sách chế độ, quy định pháp lý và quy chuẩn áp dụng:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng chính thức tại công ty từ ngày 01/01/2015).
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng theo Quyết định 595/QĐ-BHXH và Công văn 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (áp dụng từ ngày 01/01/2019).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).

Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình kế toán chi phí, chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Xử lý và phân tích số liệu định tính, định lượng từ hệ thống sổ kế toán, báo cáo phân tích giá thành nhằm đánh giá ưu, nhược điểm của công tác kế toán tại đơn vị.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn và thu thập tài liệu: Trực tiếp khảo sát thực địa tại các phân xưởng thuộc Nhà máy Sợi, làm việc và trao đổi với cán bộ kế toán tại Phòng Tài chính – Kế toán nhằm thu thập chứng từ, sổ chi tiết, bảng tính giá thành.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; phương pháp bình quân gia quyền để tính đơn giá xuất kho nguyên vật liệu; phương pháp tỷ lệ (định mức) để phân bổ chi phí và tính giá thành thực tế từng loại sợi.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty Cổ phần Dệt May Huế; hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, hóa đơn dịch vụ); sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản chi phí tháng 10/2019 được trích xuất từ phần mềm kế toán Bravo 7.0.

Dưới đây là tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được tác giả hệ thống hóa căn cứ theo quy định hiện hành:

Trách nhiệm đóng BHXH (%) BHYT (%) BHTN (%) KPCĐ (%) Tổng cộng (%)
Doanh nghiệp chịu 17,5 3,0 1,0 2,0 23,5
Người lao động đóng 8,0 1,5 1,0 0,0 10,5
Tổng tỷ lệ trích 25,5 4,5 2,0 2,0 34,0

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Tác giả phân tích khái niệm chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán và thực hiện phân loại chi phí theo 5 tiêu thức chủ yếu:
    • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
    • Phân loại theo phương pháp quy nạp chi phí: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    • Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Tổng quan về giá thành sản phẩm: Nêu rõ mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định, còn giá thành sản phẩm phản ánh khối lượng chi phí kết tinh trong một thể tích, khối lượng thành phẩm đã hoàn thành. Khóa luận phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Quy trình và phương pháp kế toán: Trình bày phương pháp hạch toán theo hệ thống kê khai thường xuyên trên các tài khoản 621, 622, 627, 154; nguyên tắc ghi nhận giá nhập - xuất kho nguyên vật liệu; các phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo chi phí định mức); kỹ thuật xử lý các khoản điều chỉnh giảm giá thành (theo nguyên tắc doanh thu hoặc nguyên tắc giá vốn); 3 phương pháp tính giá thành phổ biến trong sản xuất gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ (định mức).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi - Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý, hệ thống kế toán và thực tế quy trình hạch toán chi phí tại Nhà máy Sợi:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX):
    • Doanh nghiệp có trụ sở tại 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; mã số doanh nghiệp: 3300100628; mã cổ phiếu niêm yết: HDM; người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Phong.
    • Quá trình phát triển bắt đầu từ ngày 29/03/1988 khi khánh thành dây chuyền kéo sợi đầu tiên. Sau các mốc sáp nhập và đổi tên theo Quyết định số 140/QĐ-TCLĐ (tháng 02/1994), Quyết định số 29/QĐ-HĐQT (tháng 05/2000), đơn vị chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN ngày 17/11/2005.
    • Cơ cấu sản xuất chính gồm 3 nhà máy thành viên: Nhà máy Sợi (trang bị 03 dây chuyền nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản với trên 60.000 cọc sợi, sản lượng hàng năm trên 11.000 tấn sợi), Nhà máy Dệt – Nhuộm (sản lượng 1.000 tấn vải dệt kim/năm), Nhà máy May (50 chuyền may, sản lượng gần 9 triệu sản phẩm/năm); cùng bộ phận phụ trợ là Xí nghiệp Cơ điện phụ trợ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Phòng Tài chính – Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 1 Phó phòng và 15 vị trí chức danh phụ trách từng phần hành chuyên biệt (kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán tiền lương, kế toán giá thành...).
    • Về chính sách kế toán: Công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định linh hoạt (6 tháng đầu năm trích theo phương pháp khấu hao nhanh, 6 tháng cuối năm trích theo phương pháp đường thẳng); hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm Bravo 7.0.
  • Thực tế hạch toán chi phí sản xuất tại Nhà máy Sợi:
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng phân xưởng, quy trình sản xuất sợi; đối tượng tính giá thành là từng quy cách sợi hoàn thành trong kỳ hạch toán (tháng).
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán chi tiết trên TK 6211-1 (gồm 6211-11, 6211-12...). Kế toán theo dõi nhập – xuất – tồn các loại bông xơ (bông thiên nhiên, xơ polyester). Chi phí phát sinh trực tiếp theo từng lệnh sản xuất được ghi nhận từ phiếu xuất kho NVL. Đối với nguyên vật liệu chính dùng chung, chi phí được phân bổ dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu đơn vị và sản lượng sợi sản xuất.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi qua TK 6221-1 (tiểu khoản 6221-11, 6221-12...). Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp đứng máy kéo sợi, trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ 23,5% tính vào chi phí doanh nghiệp.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Mở hệ thống tài khoản chi tiết nhiều cấp: TK 6271-111, 6271-112 (chi phí nhân viên phân xưởng); TK 6271-13 (chi phí vật liệu); TK 6271-14 (chi phí dụng cụ sản xuất); TK 6271-17 (chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước vận hành xưởng sợi); TK 6271-18 (chi phí bằng tiền khác) và các tài khoản thuộc nhóm TK 6274 (khấu hao tài sản cố định máy kéo sợi). Cuối tháng, chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng loại sợi theo tiêu thức tiền lương công nhân sản xuất hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tháng 10/2019:
    • Chi phí sản xuất được kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 1541-1. Đơn vị tiến hành đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ căn cứ trên tỷ lệ hoàn thành kỹ thuật và chi phí định mức.
    • Thực hành tính giá thành chi tiết cho hai loại sợi: Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W (sợi cào, chải thô) và Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W (sợi chải kỹ). Do cùng sử dụng nguyên liệu phối trộn bông/xơ tỷ lệ 60/40 nhưng khác nhau về quy trình chải thô (d) và chải kỹ (m), kế toán áp dụng phương pháp tỷ lệ (định mức) để tính giá thành đơn vị thực tế nhập kho cho từng loại sản phẩm.

Dưới đây là bảng đối chiếu danh mục tài khoản chi tiết tập hợp chi phí sản xuất được trích dẫn trong công tác hạch toán tại Nhà máy Sợi:

Ký hiệu tài khoản Tên nội dung theo dõi chi tiết Mục đích hạch toán tại Nhà máy Sợi
TK 6211-1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xưởng sợi Tập hợp giá trị bông, xơ đưa vào dây chuyền kéo sợi
TK 6221-1 Chi phí nhân công trực tiếp xưởng sợi Lương, phụ cấp và trích bảo hiểm của công nhân đứng máy
TK 6271-111 / 112 Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng Tiền lương, phụ cấp của quản đốc, kỹ thuật viên xưởng sợi
TK 6271-17 Chi phí dịch vụ mua ngoài Tiền điện lực vận hành máy sợi, nước làm mát, sửa chữa ngoài
TK 6274-3 / 4 / 7 / 8 Chi phí khấu hao tài sản cố định Trích khấu hao máy chải, máy sợi con, máy ống
TK 1541-1 Chi phí sản xuất dở dang Nhà máy Sợi Tập hợp chi phí phát sinh, kết chuyển tính giá thành sợi

Chương 3: Một số đánh giá và biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán:

  • Đánh giá về tổ chức bộ máy và thực trạng công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Mô hình tổ chức kế toán tập trung phù hợp với quy mô công ty; đội ngũ nhân sự có chuyên môn vững vàng; việc ứng dụng phần mềm Bravo 7.0 giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ cái, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; công tác kiểm kê vật tư bông xơ định kỳ bảo đảm khớp đúng giữa sổ sách và kho thực tế.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung (tiền điện năng chạy máy, chi phí sửa chữa bảo trì, nhân viên phân xưởng) theo tiêu thức tiền lương trực tiếp chưa hoàn toàn phản ánh đúng mức độ tiêu hao tài nguyên của từng loại máy sợi chải thô và chải kỹ; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đôi khi còn mang tính ước lượng theo tỷ lệ hoàn thành quy ước; công tác đối chiếu giữa Bảng tính giá thành và Bảng phân tích giá thành nguyên vật liệu thực tế tháng 10/2019 vẫn còn độ trễ nhất định.
  • Biện pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Đối với chi phí điện năng vận hành xưởng sợi (TK 6271-17), nên phân bổ theo giờ máy hoạt động thực tế hoặc công suất định mức của từng dây chuyền sản xuất sợi thay vì chia đều theo chi phí nhân công.
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu bông xơ; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt qua từng công đoạn chải thô, chải kỹ, kéo sợi con để hạn chế phế phẩm.
    • Nâng cấp các phân hệ trên phần mềm kế toán Bravo 7.0 nhằm tích hợp trực tiếp dữ liệu từ các lệnh sản xuất tại nhà xưởng, tự động tính toán giá thành định mức và giá thành thực tế theo thời gian thực.
    • Tăng cường công tác phân tích giá thành định kỳ sau mỗi chu kỳ sản xuất để kịp thời phát hiện nguyên nhân vượt định mức chi phí nguyên vật liệu chính.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu kế toán thực tế:

  • Khóa luận hệ thống hóa toàn diện quy trình công nghệ kéo sợi liên tục tại Nhà máy Sợi và làm rõ cơ chế hạch toán tài khoản kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm Bravo 7.0.
  • Tác giả phản ánh chi tiết toàn bộ các chứng từ, bảng biểu thực tế phát sinh trong tháng 10/2019, bao gồm Bảng phân bổ nguyên vật liệu chính, Bảng phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng, Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung khác và Bảng tính giá thành đơn vị cho 2 sản phẩm: Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W và Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W.
  • Đưa ra sự so sánh đặc tính công nghệ và cấu thành chi phí giữa sợi chải thô (CVCd) và sợi chải kỹ (CVCm), chứng minh sự khác biệt về định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính và tỷ trọng chi phí sản xuất chung trong giá thành đơn vị.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận là đã chỉ ra những điểm bất hợp lý trong tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hiện hành tại Nhà máy Sợi, từ đó xây dựng các căn cứ tính toán phân bổ chi phí theo giờ máy và công suất tiêu thụ điện, giúp công tác định giá thành phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của sản phẩm sợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được giới hạn theo phạm vi tiếp cận của tác giả:

  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu về chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết mới dừng lại ở phạm vi số liệu thực tế của tháng 10/2019 tại Nhà máy Sợi, chưa bao quát biến động chi phí qua toàn bộ 12 tháng của năm tài chính.
  • Khóa luận tập trung phân tích mẫu trên 2 chủng loại sản phẩm sợi đại diện là Ne 30 CVCd (60/40)W và Ne 30 CVCm (60/40)W, chưa mở rộng ra toàn bộ các mặt hàng sợi khác (sợi TC, sợi PE, sợi Cotton 100%) mà nhà máy đang sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính, nghiên cứu chuyên sâu việc liên kết quy trình tính giá thành bán thành phẩm từ Nhà máy Sợi chuyển sang làm nguyên liệu đầu vào cho Nhà máy Dệt – Nhuộm và Nhà máy May trong chuỗi cung ứng khép kín của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành công nghiệp nhẹ (dệt may).
  • Người làm đề tài khóa luận về doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp khung sơ đồ hạch toán, cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình vận dụng phương pháp tỷ lệ (định mức) để phân bổ chi phí phức tạp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ nội dung khảo sát thực tế tại Chương 2, đặc biệt là hệ thống sổ chi tiết tài khoản chi phí (Sổ tổng hợp TK 6211, TK 6221, TK 6271, TK 1541), quy trình hạch toán trên phần mềm Bravo 7.0 và Bảng tính giá thành thực tế của 2 loại sợi CVC tháng 10/2019.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho những sản phẩm cụ thể nào tại Nhà máy Sợi?
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu và tính giá thành cho 2 dòng sản phẩm sợi bông pha cụ thể sản xuất trong tháng 10/2019: Sợi Ne 30 CVCd (60/40)W (sợi cào/chải thô) và Sợi Ne 30 CVCm (60/40)W (sợi chải kỹ), với tỷ lệ pha trộn 60% cotton và 40% polyester.

2. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2015) và thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo 7.0.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

4. Chính sách trích khấu hao tài sản cố định của Công ty Cổ phần Dệt May Huế có đặc điểm gì đặc biệt?
Công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp kết hợp: trong 6 tháng đầu năm áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, còn trong 6 tháng cuối năm áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm sợi tại Nhà máy Sợi được thực hiện theo phương pháp nào?
Nhà máy Sợi áp dụng phương pháp tỷ lệ (định mức). Do các quy cách sợi sử dụng chung nguồn nguyên liệu bông xơ nhưng khác nhau về quy trình chải thô, chải kỹ và cấp chất lượng, chi phí sản xuất thực tế được tập hợp chung rồi phân bổ cho từng loại sợi theo tiêu chuẩn phân bổ giá thành định mức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Đoan Trang đã hệ thống hóa chặt chẽ lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, gắn liền với chế độ kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Nhà máy Sợi – Công ty Cổ phần Dệt May Huế vào tháng 10/2019, công trình phản ánh sinh động quy trình hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC và phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ định mức cho hai dòng sợi Ne 30 CVCd và CVCm. Các giải pháp hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí chung và quản lý định mức tiêu hao được đề xuất có tính khả thi, mang lại giá trị tham khảo rõ nét cho sinh viên khối ngành kinh tế và cán bộ thực hành kế toán chi phí tại các nhà máy kéo sợi dệt may.