Tổng quan nghiên cứu

Bảo trợ xã hội là một trong những trụ cột cốt lõi của hệ thống an sinh xã hội, đóng vai trò bảo đảm mức sống tối thiểu và tạo cơ hội hòa nhập cho các nhóm yếu thế trong cộng đồng. Tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng – một địa bàn kinh tế biển năng động với quy mô dân số đạt 161.550 người và mật độ dân số 2.548 người/km², công tác an sinh luôn được chính quyền địa phương ưu tiên nguồn lực thực hiện. Giai đoạn 2019 - 2023, trung bình mỗi năm quận chi trả chế độ bảo trợ xã hội cho 1.780 đối tượng thường xuyên với tổng kinh phí trợ cấp toàn giai đoạn đạt gần 48 tỷ đồng.

Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng biến động kinh tế - xã hội sau đại dịch đã tạo ra nhiều áp lực lớn đối với bộ máy quản lý công. Tỷ lệ đối tượng thụ hưởng biến động từ 1,54% đến 2,83% tổng dân số đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác quản lý nhà nước, khắc phục triệt để các tồn tại như chậm muộn thủ tục hành chính, lập dự toán ngân sách chưa sát thực tế và hạn chế trong huy động nguồn lực xã hội hóa.

Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Sơn Trà giai đoạn 2019 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi và kế hoạch tổ chức thực hiện có giá trị ứng dụng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho các cơ quan tham mưu nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị an sinh xã hội cấp quận.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính công và các quan điểm hiện đại về an sinh xã hội. Luận văn vận dụng mô hình phân cấp quản lý hành chính 4 cấp (Trung ương, Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện, Xã/Phường) nhằm làm rõ chức năng, thẩm quyền của các cơ quan quản lý tại cơ sở theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khung phân tích nội dung quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trong nghiên cứu được cấu thành từ 4 trụ cột chính:

  • Tổ chức bộ máy và phát triển nhân lực thực thi chính sách bảo trợ xã hội.
  • Ban hành văn bản hướng dẫn và triển khai hoạt động thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật.
  • Tổ chức các hoạt động tài chính chuyên môn gồm lập dự toán, quản lý nguồn thu và thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất.
  • Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi, xử lý sai phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Nghiên cứu bám sát các khái niệm pháp lý then chốt theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP thay thế Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Người khuyết tật, cùng Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội 400.000 đồng/tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập minh bạch:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được tổng hợp từ Niên giám thống kê quận Sơn Trà giai đoạn 2019 - 2024, các báo cáo tài chính, tổng kết năm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận và Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Sơn Trà.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với cỡ mẫu n = 200 đối tượng đang thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội tại 7/7 phường thuộc quận (Phường Phước Mỹ 35 phiếu chiếm 17,5%; An Hải Bắc, Mân Thái, Thọ Quang mỗi nơi 30 phiếu chiếm 15,0%; An Hải Tây, An Hải Đông, Nại Hiên Đông mỗi nơi 25 phiếu chiếm 12,5%).

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được áp dụng từ danh sách đối tượng thực tế với bước nhảy định lượng k = 3 sau khi chọn ngẫu nhiên vị trí ban đầu. Cỡ mẫu 200 người hoàn toàn đáp ứng công thức phân tích nhân tố khám phá (EFA) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát cho bảng hỏi gồm 20 câu hỏi sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Quá trình khảo sát diễn ra từ ngày 01/06/2024 đến 15/06/2024. Dữ liệu được xử lý bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ tuyệt đối, tỷ lệ tương đối nhằm kiểm định tính chính xác của các nhận định.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh toàn diện về công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội tại quận Sơn Trà qua các nhóm phát hiện chính:

Thứ nhất, về quy mô đối tượng và biến động ngân sách: Số lượng đối tượng bảo trợ xã hội biến động mạnh qua các năm. Năm 2019 có 3.652 người (chiếm 2,19% dân số), tăng vọt lên 4.987 người (chiếm 2,83% dân số) vào năm 2021 do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, sau đó giảm về 2.798 người (chiếm 1,54% dân số) vào năm 2023. Trong cơ cấu đối tượng thường xuyên, nhóm người khuyết tật (nhóm 6) và người cao tuổi (nhóm 5) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng số người thụ hưởng hàng năm. Tổng chi trả trợ cấp xã hội năm 2019 là 8,45 tỷ đồng, đạt đỉnh 13,42 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng 58,8% so với năm 2019) và điều chỉnh về mức 9,32 tỷ đồng năm 2023.

Thứ hai, về tổ chức bộ máy thực thi: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận duy trì đầy đủ 7/7 biên chế (100% đạt trình độ đại học chuyên môn), tuy nhiên ở cấp phường chỉ bố trí 1 cán bộ phụ trách công tác xã hội theo hình thức kiêm nhiệm, trong đó có tới 5/7 cán bộ có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng. Điểm đánh giá về tính nhịp nhàng trong phối hợp công tác giữa các bộ phận chỉ đạt điểm trung bình 3,48/5.

Thứ ba, về mức độ hài lòng của người thụ hưởng: Khảo sát 200 đối tượng cho thấy công tác chi trả trợ cấp hàng tháng được đánh giá rất cao về tính kịp thời với điểm trung bình 4,32/5 (78,5% người dân đồng ý và rất đồng ý). Tính đơn giản của thủ tục hồ sơ đạt điểm trung bình 3,92/5 (81% đánh giá thuận tiện). Ngược lại, mức độ đảm bảo đời sống của khoản tiền trợ cấp nhận mức điểm thấp nhất là 1,91/5, khi có tới 91% đối tượng được hỏi khẳng định mức tiền hỗ trợ chưa đáp ứng được chi phí sinh hoạt tối thiểu trong bối cảnh giá cả tăng cao.

Thứ tư, về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Giai đoạn 2019 - 2023, toàn quận thực hiện 24 đợt thanh tra tại 7 phường (nhiều nhất là năm 2021 với 7 đợt). Qua kiểm tra phát hiện 8 vụ việc sai sót về hồ sơ và thủ tục nhưng hình thức xử lý 100% chỉ dừng lại ở mức nhắc nhở, rút kinh nghiệm, số tiền xử phạt hành chính ghi nhận 0 đồng.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự nỗ lực rất lớn của chính quyền quận Sơn Trà trong việc thực thi chính sách an sinh, đặc biệt trong các giai đoạn khủng hoảng y tế công cộng. Tuy nhiên, sự phụ thuộc gần như tuyệt đối vào ngân sách nhà nước (nguồn xã hội hóa giai đoạn 2022 - 2023 đạt 0 đồng) là điểm nghẽn lớn trong mở rộng nguồn lực.

Dữ liệu phân tích có thể được mô tả rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện đường biến thiên ngân sách chi trả (tăng từ 8,45 tỷ đồng năm 2019 lên 13,42 tỷ đồng năm 2021) kết hợp cùng bảng thống kê 6 nhóm đối tượng nhận bảo trợ. Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ việc công tác lập dự toán thu chi hàng năm tại cấp cơ sở chủ yếu dựa vào số liệu cơ học của năm liền kề trước đó mà chưa ứng dụng các mô hình dự báo biến động dân số và rủi ro thiên tai. Bên cạnh đó, việc gần 20% người thụ hưởng gặp rắc rối với thủ tục ủy quyền nhận tiền chủ yếu rơi vào các nhóm đặc thù như người cao tuổi sống cô đơn, người khuyết tật vận động nặng, phản ánh khoảng cách giữa quy định hành chính và năng lực tiếp cận dịch vụ công của các nhóm yếu thế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Sơn Trà đến năm 2030, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa và kiện toàn tổ chức bộ máy nhân sự: Ủy ban nhân dân quận cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ chuyên môn, phấn đấu đến năm 2026 có 100% cán bộ phụ trách công tác xã hội tại 7 phường đạt trình độ đại học. Tổ chức định kỳ tối thiểu 2 khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn, phân loại đối tượng và ứng dụng phần mềm quản lý cho đội ngũ công chức cấp cơ sở.

  • Đổi mới công tác lập dự toán và đa dạng hóa nguồn tài chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng phương pháp lập dự toán ngân sách dựa trên kết quả đầu ra kết hợp chỉ số dự báo rủi ro thiên tai, dịch bệnh; giảm thiểu sai số dự toán ngân sách xuống dưới 5%. Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ tham gia tài trợ xã hội hóa, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu xã hội hóa đạt từ 5% đến 10% tổng nguồn thu bảo trợ xã hội của quận vào năm 2027.

  • Chuyển đổi số và hiện đại hóa quy trình chi trả: Đẩy mạnh triển khai Đề án 06, hoàn thành số hóa 100% hồ sơ dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội trước năm 2025. Phối hợp với hệ thống bưu điện và các ngân hàng thương mại phát triển hình thức chi trả qua tài khoản an sinh xã hội không dùng tiền mặt, đặt mục tiêu đạt tỷ lệ trên 70% đối tượng nhận trợ cấp qua thẻ hoặc ứng dụng điện tử vào năm 2026, đồng thời duy trì dịch vụ chi trả trực tiếp tận nhà cho các đối tượng đặc biệt nặng.

  • Tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo duy trì tối thiểu 2 cuộc kiểm tra định kỳ mỗi năm tại 100% các phường; thiết lập cơ chế kiểm tra đột xuất đối với công tác xét duyệt hồ sơ tại tổ dân phố. Ban hành quy trình tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại minh bạch, rút ngắn thời hạn giải quyết khiếu nại xuống dưới 10 ngày làm việc và áp dụng chế tài xử phạt hành chính nghiêm minh đối với các hành vi trục lợi chính sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp quận/huyện: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham chiếu thực tiễn để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, chuẩn hóa quy trình phân bổ dự toán và tổ chức mạng lưới chi trả trợ cấp an sinh tại địa phương.
  • Công chức phụ trách văn hóa - xã hội tại Ủy ban nhân dân các xã/phường: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của người dân, phương pháp rà soát đối tượng đúng quy trình và cách thức xử lý các vướng mắc trong thủ tục ủy quyền nhận trợ cấp cho người yếu thế.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh về 4 trụ cột quản lý an sinh xã hội cùng phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu thực nghiệm với 200 mẫu khảo sát đạt chuẩn khoa học.
  • Các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội từ thiện và doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội: Hiểu rõ cơ chế phân bổ nguồn lực và bức tranh thực tế về đời sống đối tượng bảo trợ xã hội tại đô thị biển để thiết kế các chương trình tài trợ đúng địa chỉ, nâng cao hiệu quả cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện đang được áp dụng tại quận Sơn Trà là bao nhiêu?
Quận Sơn Trà áp dụng mức chuẩn trợ giúp xã hội 400.000 đồng/tháng theo Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng. Mức này cao hơn mức chuẩn 360.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ, thể hiện sự quan tâm đặc thù của thành phố đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người yếu thế.

Tại sao số lượng đối tượng bảo trợ xã hội của quận Sơn Trà lại tăng đột biến trong hai năm 2020 và 2021?
Năm 2020 số đối tượng tăng lên 4.660 người và năm 2021 đạt 4.987 người (chiếm 2,83% dân số) do tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19 làm mất việc làm và suy giảm thu nhập của lao động tự do ven biển, dẫn đến số lượng người rơi vào diện cần trợ cấp khẩn cấp và trợ giúp đột xuất gia tăng mạnh mẽ.

Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đến tận tay người thụ hưởng?
Trở ngại lớn nhất là sự bất cập về thủ tục ủy quyền đối với gần 20% đối tượng là người cao tuổi sống neo đơn, người khuyết tật nặng khó khăn trong vận động hoặc không biết chữ. Bên cạnh đó, mức trợ cấp xã hội với điểm hài lòng chỉ 1,91/5 chưa theo kịp tốc độ trượt giá sinh hoạt thực tế tại đô thị.

Luận văn đã áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện khoa học?
Tác giả đã lập danh sách toàn bộ đối tượng tại 7 phường và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy k = 3 để chọn ra 200 mẫu khảo sát. Quy mô mẫu này vượt tiêu chuẩn tối thiểu 100 mẫu (tỷ lệ 5:1 cho 20 biến quan sát) theo yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp gì để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước trong chi trả trợ cấp?
Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường xã hội hóa nguồn lực thông qua các chương trình phối hợp với Hội đồng hương, các hiệp hội doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận, phấn đấu huy động nguồn đóng góp ngoài ngân sách đạt từ 5% đến 10% tổng nguồn thu an sinh xã hội vào năm 2027.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với công tác bảo trợ xã hội tại đơn vị hành chính cấp quận trong điều kiện đô thị hóa nhanh.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2019 - 2023 với dữ liệu thực tế: chi trả trung bình gần 48 tỷ đồng cho 1.780 đối tượng mỗi năm, trong đó đối tượng người cao tuổi và người khuyết tật chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 85%.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi qua khảo sát thực chứng 200 người dân: điểm đánh giá mức độ đảm bảo đời sống của trợ cấp thấp (1,91/5), nhân lực cấp phường còn thiếu và yếu về chuyên môn, nguồn thu phụ thuộc tới trên 99% vào ngân sách công.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ: chuẩn hóa 100% cán bộ phường đạt trình độ đại học, nâng tỷ lệ xã hội hóa ngân sách lên 5 - 10%, số hóa 100% dữ liệu đối tượng và tăng cường kiểm tra định kỳ 2 lần/năm tại 7 phường.
  • Lộ trình thực hiện phân kỳ rõ ràng giai đoạn 2024 - 2026 và tầm nhìn 2030, tạo tiền đề vững chắc cho công tác an sinh xã hội tại quận Sơn Trà phát triển bền vững.

Quý cơ quan, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất trong đề án này để hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và mô hình quản lý công tại địa phương mình.