Luận Văn Thạc Sĩ Về Dạy Toán Lớp 12 Theo Tiếp Cận Chương Trình Đánh Giá Quốc Tế PISA

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phương pháp dạy toán lớp 12 theo chương trình đánh giá quốc tế PISA, nâng cao chất lượng giáo dục.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Một số vấn đề lý luận

1.1.1. Bài toán, bài toán thực tiễn và quá trình toán học hóa

1.1.2. Năng lực toán (Mathematical competence)

1.1.3. Ứng dụng thực tế của toán học trong cuộc sống

1.1.4. PISA và các bài toán PISA

1.1.4.1. Tổng quan về PISA
1.1.4.2. Các bài toán PISA

1.1.5. Ý nghĩa của việc khai thác những tình huống thực tế vào dạy học môn Toán

1.2. Một số vấn đề thực tế

1.2.1. Tình hình dạy học môn Toán theo hướng liên hệ với thực tiễn

1.2.2. Các vấn đề trong chương trình giáo dục phổ thông

1.2.3. Một số vấn đề về phương pháp dạy và phương pháp học

1.2.4. Các cách tiếp cận dạy học

1.2.4.1. Tiếp cận dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.4.2. Tiếp cận đánh giá năng lực toán học phổ thông của ECD/PISA
1.2.4.3. Tiếp cận một số phương pháp giải bài toán kinh điển
1.2.4.4. Tiếp cận qui trình toán học hóa trong các bài toán của Pisa

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 12 VỚI CÁC BÀI TOÁN TIẾP CẬN CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH QUỐC TẾ (PISA)

2.1. Xây dựng qui trình thiết kế và tổ chức dạy học với các bài toán tiếp cận chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA)

2.1.1. Xác định nội dung, mục tiêu cần học và các năng lực cần đạt

2.1.2. Thiết kế bài toán thực tiễn tương ứng

2.1.3. Thực hiện quy trình Toán học hóa 3 giai đoạn, 5 bước của PISA

2.1.4. Xác định phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học phù hợp

2.1.5. Tổ chức dạy học với các bài toán tiếp cận chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA)

2.1.6. Đánh giá bài học

2.2. Một số lưu ý khi thiết kế và tổ chức dạy học toán lớp 12 với các bài toán tiếp cận chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA)

2.3. Thiết kế và tổ chức dạy học với các bài toán tiếp cận chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) chủ đề Giải tích

2.3.1. Bài toán ứng dụng đạo hàm vào tìm cực trị

2.3.2. Bài toán 1_ Quản lý khách sạn

2.3.3. Bài toán 2_Bài toán cao huyết áp

2.3.4. Bài toán sử dụng hàm số mũ và hàm logarit

2.3.4.1. Bài toán 3_ Bài toán mua hàng trả góp
2.3.4.2. Bài toán 4_Mỗi quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế
2.3.4.3. Bài toán 5_Năng lượng toả ra tại tâm chấn của trận động đất

2.3.5. Bài toán ứng dụng tích phân

2.3.5.1. Bài toán 6_Con diều hình bướm
2.3.5.2. Bài toán 7_Mật độ dân số

2.4. Thiết kế và tổ chức dạy học với các bài toán tiếp cận chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) chủ đề Hình học

2.4.1. Bài toán 8_ Bài toán pha chế cocktail

2.4.2. Bài toán 9 Bài toán Cách gói kẹo

2.4.3. Bài toán 10_ Bài toán đóng thùng đựng nước

2.4.4. Bài toán 11 _Bài toán khối Rubic

2.4.5. Bài toán 12 _Bài toán thể tích bán cầu

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thử nghiệm

3.1.1. Mục đích thử nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ thử nghiệm

3.2. Kế hoạch và nội dung thử nghiệm

3.2.1. Kế hoạch và đối tượng thử nghiệm

3.2.2. Kế hoạch thử nghiệm

3.2.3. Đối tượng thử nghiệm

3.2.4. Nội dung thử nghiệm

3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3.1. Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dạy Toán Lớp 12 Theo Tiếp Cận PISA

Dạy toán lớp 12 theo tiếp cận PISA đang trở thành một xu hướng quan trọng trong giáo dục hiện đại. Chương trình PISA (Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế) không chỉ đánh giá kiến thức mà còn chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề, một yếu tố cần thiết trong thời đại ngày nay. Việc áp dụng phương pháp dạy học này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn tạo ra sự kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn.

1.1. Ý Nghĩa Của Tiếp Cận PISA Trong Dạy Toán

Tiếp cận PISA mang lại nhiều lợi ích cho việc dạy toán lớp 12. Nó giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề trong các tình huống thực tế. Học sinh không chỉ học để thi mà còn học để áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Dạy Toán Theo PISA

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc dạy toán theo PISA, bao gồm chương trình học, phương pháp giảng dạy và sự chuẩn bị của giáo viên. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện chất lượng dạy học và nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

II. Thách Thức Trong Dạy Toán Lớp 12 Theo Tiếp Cận PISA

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc dạy toán lớp 12 theo tiếp cận PISA cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu và nguồn lực hỗ trợ cho giáo viên. Ngoài ra, việc thay đổi tư duy giảng dạy từ truyền thống sang hiện đại cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu Tài Liệu Hỗ Trợ Giáo Viên

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp với phương pháp dạy học theo PISA. Điều này dẫn đến việc họ không thể áp dụng hiệu quả các bài toán thực tiễn vào giảng dạy.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thay Đổi Tư Duy Giảng Dạy

Việc chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống sang tiếp cận PISA đòi hỏi giáo viên phải thay đổi cách nhìn nhận về vai trò của mình trong lớp học. Điều này không phải là điều dễ dàng và cần thời gian để thích nghi.

III. Phương Pháp Dạy Toán Lớp 12 Theo Tiếp Cận PISA

Để dạy toán lớp 12 theo tiếp cận PISA hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng bài toán thực tiễn, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.1. Sử Dụng Bài Toán Thực Tiễn Trong Dạy Học

Bài toán thực tiễn giúp học sinh thấy được ứng dụng của toán học trong cuộc sống. Việc này không chỉ làm tăng hứng thú học tập mà còn giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện.

3.2. Khuyến Khích Học Sinh Tham Gia Tích Cực

Khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nhóm và thảo luận sẽ giúp họ phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. Đây là những kỹ năng quan trọng trong thế giới hiện đại.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dạy Toán Theo PISA

Việc áp dụng phương pháp dạy toán theo PISA đã cho thấy những kết quả tích cực trong việc nâng cao năng lực toán học của học sinh. Nhiều trường học đã áp dụng thành công các bài toán thực tiễn vào giảng dạy, giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Toán Học

Nghiên cứu cho thấy học sinh được dạy theo phương pháp PISA có khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn so với học sinh học theo phương pháp truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng PISA là cần thiết.

4.2. Các Mô Hình Dạy Học Thành Công

Nhiều mô hình dạy học thành công đã được triển khai tại các trường học, giúp học sinh phát triển năng lực toán học một cách toàn diện. Những mô hình này có thể được nhân rộng và áp dụng tại nhiều trường khác.

V. Kết Luận Về Dạy Toán Lớp 12 Theo Tiếp Cận PISA

Dạy toán lớp 12 theo tiếp cận PISA không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết cho tương lai. Việc áp dụng phương pháp này cần được tiếp tục nghiên cứu và cải tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của học sinh và xã hội.

5.1. Tương Lai Của Dạy Toán Theo PISA

Tương lai của dạy toán theo PISA hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho học sinh. Việc tiếp tục cải tiến phương pháp dạy học sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cụ thể để cải tiến việc dạy toán theo PISA, bao gồm việc đào tạo giáo viên, phát triển tài liệu giảng dạy và tăng cường sự hỗ trợ từ các cơ quan giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy toán lớp 12 theo tiếp cận chương trình đánh giá quốc tế pisa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Một số vấn đề lý luận 1.1 Bài toán, bài toán thực tiễn và quá trình toán học hóa Toán học là môn học đòi hỏi tư duy, suy luận logic, phân tích và sự tổng quát hóa. Những yếu tố đó thường được thể hiện trong các bài toán được đưa vào chương trình giảng dạy và học tập ở các trường học mọi cấp bậc. Tính tư duy, khả năng suy luận logic, phân tích và mức độ tổng quát hóa tùy vào các cấp bậc khác nhau.Polya định nghĩa: “Bài toán là nhu cầu hay yêu cầu đặt ra sự cần thiết phải tìm kiếm một cách ý thức phương tiện thích hợp để đạt tới một mục đích trông thấy rõ ràng nhưng không thể đạt được ngay” [11, trang 119].

Bài toán xuất phát từ nhu cầu mà ta gọi là vấn đề, không phải nhu cầu nào cũng nảy sinh ra bài toán. Chỉ những nhu cầu mà tìm ra được một phương tiện thỏa mãn nhu cầu đó mới trở thành bài toán, những nhu cầu mà không cần đầu tư một chút cố gắng nào đã có thể đạt được ngay mục đích thì sẽ không làm nảy sinh bài toán. Một vấn đề có thể là bài toán với người này nhưng không phải là bài toán đối với người khác, tùy thuộc vào trí tuệ, trình độ, cũng như vốn kinh nghiệm của mỗi người. Bài toán thực tiễn là bài toán mà nhu cầu cần đạt được xuất phát từ trong thực tiễn cuộc sống.

Ví dụ: “Mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế” là bài toán thực tiễn. Tuy nhiên, hiện nay chúng ta vẫn thấy rằng trong chương trình giảng dạy, những bài toán này thực sự không nhiều, chủ yếu là các bài toán mang tính trừu tượng và lý thuyết thuần túy hoặc những bài toán về hình thức giống với những bài toán thực tiễn nhưng về bản chất thì hoàn toàn khác, có thể gọi đây là “bài toán ngụy thực tiễn”. Việc xây dựng các bài toán thực tiễn không khó nhưng đòi hỏi sự đầu tư, tìm hiểu và nghiên cứu một cách nghiêm túc của người dạy và sự nỗ lực của người học. Trên nhiều phương diện, các bài toán thực tế khác xa so với các bài toán thuần túy toán học.

Những bài toán thực tiễn nói chung có bao gồm một phần toán học nhưng các ẩn, các dữ kiện, điều kiện là phức tạp hơn không được xác định rõ ràng như trong một bài toán thuần túy toán học. Giải một bài toán thực tiễn đòi hỏi năng lực giải quyết vấn đề cao hơn khi giải một bài toán thuần túy toán học. Tóm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lại, “trong các bài toán thực tế, tất cả đều phức tạp hơn và không rõ ràng như trong các bài toán thuần túy toán học. Đó là điều khác nhau cơ bản giữa hai loại bài toán đó và từ đó dẫn đến nhiều sự khác nhau nữa, tuy nhiên, các lập luận và phương pháp cơ bản để đạt được lời giải thì đều như nhau trong cả hai loại bài toán” [11, trang 119].

Vì lẽ đó, khi giải một bài toán thực tế, để đơn giản hóa người ta chuyển về bài toán thuần túy toán học rồi giải. Quá trình đó gọi là quá trình “Toán học hóa”. Đây là quá trình chuyển đổi tình huống từ thực tế vào môi trường toán học, đưa ra kết quả và giải thích kết quả đó trong ngữ cảnh thực tế ban đầu. Đây là quá trình giúp học sinh thấy được sự liên kết, mối quan hệ giữa kiến thức toán và kiến thức thực tế, phát triển khả năng áp dụng toán học vào vấn đề thực tế.

Từ một bài toán thực tế thông qua quá trình toán học hóa có thể biến thành một bài toán hoặc nhiều bài toán thuần túy toán học mà mỗi bài toàn giải quyết một nhiệm vụ của bài toán thực tế đó. Điều đó phụ thuộc vào tính phức tạp của bài toán thực tế, bản chất của lĩnh vực thực tế và khả năng của người thực hiện toán học hóa. Để biến một bài toán thực tế thành một bài toán thuần túy toán học thường phải đặt ra một số điều kiện lý tưởng cho ẩn. Vì vậy, kết quả của bài toán thuần túy toán học nhiều khi không phản ánh đúng kết quả thực tế.

Cho nên cần phải đánh giá, phê phán lời giải của bài toán thuần túy toán học và làm cho nó có ý nghĩa thực tế. Để có quá trình toán học hóa tốt, chúng ta cần xây dựng qui trình đảm bảo sự tương ứng chặt chẽ của hai bài toán. PISA – Chương trình đánh giá học sinh quốc tế đã đưa ra quy trình toán học hóa gồm 3 giai đoạn và 5 bước trong các bài toán của mình. Đây cũng là quy trình mà chúng ta sử dụng trong luận văn này.1 Năng lực (Competence) Theo tâm lý học: “Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao” 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo nhà tâm lí học Nga V.Cruchetxki thì: “Năng lực được hiểu như là: Một phức hợp các đặc điểm tâm lí cá nhân của con người đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nào đó và là điều kiện để thực hiện thành công hoạt động đó”.

Theo Nguyễn Văn Cường [tr 44]: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.” Như vậy có thể hiểu: “Năng lực là tổ hợp các kỹ năng của cá nhân đảm bảo thực hiện được một dạng hoạt động nào đó” 1. Năng lực toán (Mathematical competence) Theo Nguyễn Hữu Châu, năng lực toán: “Là khả năng nhận biết ý nghĩa, vai trò của kiến thức toán học trong cuộc sống; khả năng vận dụng tư duy toán học để giải quyết các vấn đề của thực tiễn đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt; khả năng phân tích, suy luận, lập luận khái quát hoá, trao đổi thông tin một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống, hoàn cảnh khác nhau…” Theo Kơrutecxki thì cấu trúc của năng lực toán học bao gồm những thành phần sau: a) Về mặt thu nhận thông tin b) Về mặt chế biến thông tin c) Về mặt lưu trữ các thông tin d) Về thành phần tổng hợp chung * Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển năng lực toán: Yếu tố tự nhiên – sinh học: Năng lực toán của học sinh được di truyền từ cha mẹ, mà chúng ta hay gọi là năng khiếu toán. Thực tế có nhiều học sinh được thừa hưởng những thuộc tính sinh học (gen), những phẩm chất toán học từ cha mẹ là những người có năng lực toán học tốt. Di truyền tạo ra những điều kiện ban đầu để học sinh có triển vọng phát triển năng lực toán tốt.

Tuy nhiên, điều đó chỉ tạo nên những tiền đề vật chất cho sự hình thành và phát triển năng lực toán sau này. Yếu tố môi trường xã hội và giáo dục: Mỗi học sinh đều sống (hoạt động) trong một môi trường xã hội nhất định. Môi trường góp phần tạo nên động cơ, mục 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đích, phương tiện, hành động của cá nhân, trong đó giáo dục đóng vai trò chủ đạo. Chính vì thế, trên thế giới có những nước toán học rất phát triển, là mỗi trường ươm mầm cho những tài năng toán học xuất chúng.

Hay trong một quốc gia, có những địa phương có phong trào học toán vượt trội so với những nơi khác, mà người ta hay gọi là đất học toán. Yếu tố nội dung của toán học: Chính trong bản thân môn toán học với nội dung có đặc tính trừu tượng, logic đã góp phần hình thành và phát triển các năng lực toán học cho học sinh. Việc học tập toán một cách có hệ thống, phương pháp phù hợp là điều kiện quan trọng để học sinh phát triển năng lực toán một cách bền vững. Yếu tố hoạt động của học sinh: Hoạt động của học sinh đóng vai trò quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển năng lực toán.

Muốn hình thành và phát triển năng lực toán, học sinh cần phải được trực tiếp thao tác, hoạt động với các đối tượng, nội dung toán học một cách tích cực, say mê, cộng với ý chí, nghị lực và sự kiên trì để vượt qua các trở ngại, dần dần chiếm lĩnh các tri thức toán học. Trong quá trình hoạt động đó, tùy vào sự nỗ lực của bản thân mà năng lực toán học sẽ được hình thành và phát triển ở các mức độ khác nhau ở mỗi học sinh. Điều đó khẳng định, năng lực, tài năng của mỗi con người chỉ có thể được hình thành “trong hoạt động, thông qua hoạt động và bằng hoạt động” của mỗi cá nhân.3 Ứng dụng thực tế của toán học trong cuộc sống Toán học là một trong những khoa học cổ nhất của loài người. Nhưng chưa bao giờ toán học phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng sâu sắc như ngày nay.

Ở thời đại chúng ta những phát minh mới mẻ của toán học xuất hiện hàng ngày, rất nhiều ngành mới ra đời, nhiều quan niệm cũ bị đảo lộn. Ngày nay toán học không chỉ áp dụng trong thiên văn, vật lý, cơ học mà còn xâm nhập vào hoá học, sinh học và nhiều ngành khoa học xã hội nữa. Như ta đã biết, nhu cầu thực tiễn là nền tảng của sự phát triển toán học. Ngược lại toán học cũng có tác dụng mạnh mẽ đối với thực tiễn đời sống, sản xuất và các ngành khoa học kỹ thuật khác.

Về nguyên tắc không những nó có thể áp dụng vào các ngành khác nhau của khoa học tự nhiên mà còn có thể áp dụng vào các ngành khoa học xã hội nữa. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngày nay cũng như trước đây một bộ phận của toán học được áp dụng vào sản xuất và kỹ thuật thông qua vật lý và cơ học. Rất nhiều tiến bộ của khoa học kỹ thuật chỉ giải quyết được trên cơ sở những tiến bộ của vật lý và cơ học, thế mà hai ngành này lại liên hệ mật thiết với toán học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dạy Toán Lớp 12 Theo Tiếp Cận PISA: Luận Văn Thạc Sĩ VNU UED" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp dạy học toán theo tiêu chuẩn PISA, nhằm nâng cao năng lực tư duy và giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 12. Luận văn này không chỉ phân tích các phương pháp giảng dạy hiện đại mà còn đưa ra những ứng dụng thực tiễn trong việc phát triển kỹ năng toán học cho học sinh. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học toán, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ phát triển tư duy thuật toán cho học sinh thông qua dạy học chủ đề nguyên hàm và tích phân giải tích 12", nơi trình bày cách thức phát triển tư duy thuật toán cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu "Skkn xây dựng một số dạng toán đếm dựa trên bài toán chia kẹo euler nhằm phát triển năng lực giải toán tổ hợp xác suất của học sinh thpt" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các bài toán thực tiễn trong giảng dạy. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ dạy học hình học không gian ở trường trung học phổ thông theo hướng phát triển tư duy phản biện cho học sinh" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc phát triển tư duy phản biện trong dạy học hình học. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp dạy học toán hiện đại.