Luận văn thạc sĩ ueb đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của công ty cổ phần viglacera hạ long sang thị trường đông nam á

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của công ty cổ phần viglacera hạ long sang, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

1.1. Khái niệm và vai trò của đẩy mạnh xuất khẩu

1.2. Khái niệm đẩy mạnh xuất khẩu

1.3. Các phương thức xuất khẩu

1.4. Vị trí, vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.5. Các lý thuyết Thương mại Quốc tế và lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

1.5.1. Chủ nghĩa trọng thương

1.5.2. Lý thuyết về Lợi thế tuyệt đối

1.5.3. Lý thuyết về Lợi thế so sánh

1.5.4. Lý thuyết Heckscher – Ohlin

1.5.5. Lý thuyết về Lợi thế cạnh tranh quốc gia: Mô hình kim cương của Porter

1.6. Thị trường hàng thủy tinh gốm sứ tại Đông Nam Á

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦY TINH GỐM SỨ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CP VIGLACERA HẠ LONG SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á

2.1. Vài nét về công ty CP Viglacera Hạ Long

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Đặc điểm về các nguồn lực của Công ty

2.2. Vài nét về hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng

2.3. Khối lượng xuất khẩu

2.4. Chất lượng sản phẩm xuất khẩu

2.5. Kim ngạch xuất khẩu

2.6. Hoạt động đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu

2.7. Các hình thức xuất khẩu

2.8. Năng lực cạnh tranh

2.9. Đánh giá về thực trạng xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của công ty CP Viglacera Hạ Long sang thị trường Đông Nam Á giai đoạn 2010-2014

2.9.1. Hiệu quả hoạt động xuất khẩu

2.9.2. Những kết quả đạt được

2.9.3. Những mặt tồn tại và nguyên nhân

2.9.3.1. Những mặt tồn tại

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦY TINH GỐM SỨ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CP VIGLACERA HẠ LONG SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á

3.1. Phương hướng phát triển xuất khẩu của công ty CP Viglacera Hạ Long sang thị trường Đông Nam Á giai đoạn 2012 - 2015

3.2. Thời cơ và thách thức chủ yếu

3.3. Dự báo kế hoạch xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á giai đoạn 2015 – 2017 của công ty CP Viglacera Hạ Long

3.4. Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu của Công ty CP Viglacera Hạ Long trong thời gian tới

3.5. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á của công ty CP Viglacera Hạ Long

3.5.1. Tăng cường nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác

3.5.2. Phân công quản lý thị trường và sản phẩm

3.5.3. Xây dựng giá bán hợp lý

3.5.4. Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mặt hàng

3.5.5. Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả

3.5.6. Hoàn thiện qui trình xuất khẩu

3.5.7. Công tác đàm phán kí kết hợp đồng

3.5.8. Đa dạng hóa các hình thức xuất khẩu

3.5.9. Về thanh toán trong xuất khẩu

3.5.10. Các giải pháp khác

3.6. Một số kiến nghị với Tổng công ty Viglacera

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xuất Khẩu Hàng Thủy Tinh Gốm Sứ Xây Dựng Sang Đông Nam Á

Xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng là một trong những lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Với lợi thế về nguồn nguyên liệu và công nghệ sản xuất, hàng hóa này đã có mặt tại nhiều thị trường quốc tế, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á. Thị trường này không chỉ gần gũi về địa lý mà còn có nhiều điểm tương đồng về nhu cầu và thói quen tiêu dùng. Việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.

1.1. Khái Niệm Xuất Khẩu Hàng Thủy Tinh Gốm Sứ

Xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ là quá trình chuyển giao sản phẩm từ Việt Nam sang các nước khác, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xây dựng. Hàng hóa này bao gồm các sản phẩm như gạch men, gạch ốp lát, và các sản phẩm trang trí nội thất. Xuất khẩu không chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia.

1.2. Vai Trò Của Xuất Khẩu Trong Kinh Tế Việt Nam

Xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là hàng thủy tinh gốm sứ, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Nó giúp cải thiện cán cân thương mại, tạo ra việc làm và nâng cao đời sống người dân. Hơn nữa, xuất khẩu còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp liên quan, từ sản xuất đến logistics.

II. Thách Thức Trong Xuất Khẩu Hàng Thủy Tinh Gốm Sứ Sang Đông Nam Á

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ sang thị trường Đông Nam Á cũng gặp phải không ít thách thức. Cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu, sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng và các quy định pháp lý là những yếu tố cần được xem xét. Doanh nghiệp cần có chiến lược phù hợp để vượt qua những khó khăn này.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Nước Khác

Thị trường Đông Nam Á có sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước như Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Những quốc gia này cũng sản xuất hàng thủy tinh gốm sứ với chất lượng cao và giá cả cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng để giữ vững thị phần.

2.2. Quy Định Pháp Lý Và Thủ Tục Xuất Khẩu

Mỗi quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có những quy định pháp lý khác nhau về nhập khẩu hàng hóa. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định này để tránh gặp phải rào cản trong quá trình xuất khẩu. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến việc hàng hóa bị từ chối nhập khẩu hoặc bị phạt.

III. Phương Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Hàng Thủy Tinh Gốm Sứ

Để đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ sang thị trường Đông Nam Á, doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Từ việc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm, tất cả đều cần được thực hiện đồng bộ.

3.1. Nghiên Cứu Thị Trường Và Đối Tác

Nghiên cứu thị trường là bước đầu tiên quan trọng trong việc xác định nhu cầu và xu hướng tiêu dùng. Doanh nghiệp cần tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh, thói quen tiêu dùng của khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Việc này giúp doanh nghiệp có chiến lược tiếp cận phù hợp.

3.2. Cải Thiện Chất Lượng Sản Phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định trong việc thu hút khách hàng. Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, cải tiến quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Sản phẩm chất lượng cao sẽ tạo được lòng tin và sự trung thành từ khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Xuất Khẩu

Việc áp dụng các phương pháp đẩy mạnh xuất khẩu đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho doanh nghiệp. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ của Công ty CP Viglacera Hạ Long đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

4.1. Kết Quả Kim Ngạch Xuất Khẩu

Trong giai đoạn 2010-2014, kim ngạch xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ của Công ty CP Viglacera Hạ Long đã tăng trưởng ổn định, đóng góp trên 20% doanh thu xuất khẩu của công ty. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của thị trường Đông Nam Á đối với sản phẩm này.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Qua quá trình xuất khẩu, doanh nghiệp đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc nắm bắt kịp thời xu hướng thị trường, cải thiện chất lượng sản phẩm và xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác là những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thành công.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Xuất Khẩu Hàng Thủy Tinh Gốm Sứ

Xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng sang thị trường Đông Nam Á là một hướng đi đầy tiềm năng cho doanh nghiệp Việt Nam. Với những chiến lược đúng đắn và sự nỗ lực không ngừng, doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh. Tương lai của ngành xuất khẩu này hứa hẹn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

5.1. Triển Vọng Tương Lai

Với sự phát triển của nền kinh tế khu vực và nhu cầu ngày càng tăng về hàng thủy tinh gốm sứ, doanh nghiệp có cơ hội lớn để mở rộng thị trường. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ là chìa khóa để thành công.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xuất khẩu hàng hóa, như cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia vào các hội chợ triển lãm quốc tế. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của công ty cổ phần viglacera hạ long sang thị trường đông nam á

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Từ khi gia nhập WTO đến nay, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới. Cạnh tranh trong nước diễn ra rất gay gắt, với sự tham gia của rất nhiều các công ty, với đủ mọi loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và cả doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy, xuất khẩu được coi là một trong những biện pháp nhằm góp phần giải quyết hàng tồn kho, nâng cao được vị thế của doanh nghiệp, góp phần làm gia tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường tiêu thụ cho doanh nghiệp.

Nhận thức rõ được điều này, nhiều công ty trong nước đã từng bước xây dựng kế hoạch xuất khẩu hàng hóa của mình ra các quốc gia trên thế giới, và coi đây là một bước đi lâu dài, quan trọng góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp. Chính phủ Việt Nam trong thời gian qua cũng đã không ngừng tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng hóa, như miễn giảm thuế, cải cách các thủ tục thông quan xuất khẩu, cho các doanh nghiệp vay vốn ưu đãi… Chính vì vậy, xuất khẩu đã có những đóng góp không nhỏ trong quá trình CNH – HĐH đất nước, tăng tích lũy ngoại tệ cho quốc gia, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm và nâng cao đời sống nhân dân. Với lợi thế về nguồn nguyên liệu sản xuất, hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của Việt Nam được xuất khẩu rộng rãi, mang lại thành công và danh tiếng cho Tổng công ty Thủy tinh gốm sứ xây dựng Viglacera nói chung và Công ty CP Viglacera Hạ Long nói riêng, góp phần nâng cao được năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường các nước, trong đó có thị trường các nước Đông Nam Á (Asean). Đây là thị trường truyền thống, lâu dài, với những đặc điểm thị trường tương đồng với Việt Nam và gần gũi về mặt địa lý.

Do đó, trong những năm vừa qua, kim ngạch xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của công ty CP Viglacera Hạ Long liên tục tăng, đóng góp trên 20% doanh số xuất khẩu và được công ty lựa chọn làm một trong những thị trường chủ lực để phát triển trong thời gian tới. 1 Cùng với những thuận lợi khi là thành viên chính thức của Asean, hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của Việt Nam cũng gặp phải những khó khăn, nhất là từ năm 2005, khi hiệp định CEPT/AFTA có hiệu lực từ năm 2005, buộc công ty CP Viglacera Hạ Long phải có những biện pháp nhằm duy trì và phát triển hoạt động xuất khẩu sang thị trường các nước Đông Nam Á. Mặc dù đã có nhận thức về điều này, tuy nhiên trong quá trình thực hiện, công ty phải đối mặt với không ít khó khăn, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn thấp, năng lực xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng sang thị trường Asean chưa được cải thiện đáng kể. Vì vậy, nhận thấy tính cấp thiết phải đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của công ty, tôi xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của Công ty CP Viglacera Hạ Long sang thị trường Đông Nam Á” 2.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:  Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của công ty CP Viglacera Hạ Long để từ đó nêu lên các định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng này sang thị trường Đông Nam Á.  Nhiệm vụ: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng, cũng như làm rõ được sự cần thiết phải xuất khẩu mặt hàng này tại Công ty CP Viglacera Hạ Long. Phân tích thực trạng xuất khẩu của công ty để tìm ra những vấn đề còn vướng mắc và nguyên nhân làm hạn chế năng lực xuất khẩu của công ty. Kết hợp mục tiêu trung và dài hạn của Công ty để đưa ra những kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á trong thời gian tới 2 3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các hoạt động sản xuất, quản lý và kinh doanh xuất khẩu. Phạm vi nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu tình hình xuất khẩu mặt hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của Công ty CP Viglacera Hạ Long sang thị trường các nước Đông Nam Á, do thời gian hạn hẹp và khả năng nhận định, phân tích của bản thân còn hạn chế nên : - Phạm vi nghiên cứu về thời gian: trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết 2014. Thông qua số liệu các năm có thể đưa ra đánh giá được về tình hình xuất khẩu của Công ty CP Viglacera Hạ Long. - Phạm vi nghiên cứu về không gian: tại Công ty CP Viglacera Hạ Long - Giới hạn mặt hàng nghiên cứu: Thủy tinh gốm sứ xây dựng vì đây là mặt hàng chủ lực, đóng góp phần lớn vào doanh thu của Công ty Viglacera Hạ Long.

- Giới hạn thị trường nghiên cứu: Thị trường Đông Nam Á 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Phương pháp hệ thống hóa lí thuyết - Phương pháp tiếp cận thực tiễn - Phương pháp tổ hợp và mô hình hóa - Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm 5. Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở bài, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn bao gồm những chương như sau: Chƣơng 1 Cơ sở khoa học của đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Chƣơng 2: Thực trạng xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của Công ty CP Viglacera Hạ Long sang thị trường Đông Nam Á. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy tinh gốm sứ xây dựng của Công ty CP Viglacera Hạ Long sang thị trường Đông Nam Á.

3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẨY MẠNH Comment [PT1]: XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 1. Khái niệm và vai trò của đẩy mạnh xuất khẩu Comment [PT2]: Nguồn TLTK 1. Khái niệm đẩy mạnh xuất khẩu Đẩy mạnh xuất khẩu là các biện pháp nhằm tăng cường các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia với các quốc gia khác dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường nhằm khai thác lợi thế của một quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Đây là hoạt động diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dung cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật cao.

Tất cả các hoạt động đó đều nhằm đem lại lợi ích cho quốc gia. Đẩy mạnh xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng cả về không gian và thời gian. Nó có thể diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm. Đồng thời, nó có thể được tiến hành trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác 1 Comment [PT3]: Mục đích đẩy mạnh XKHH nhau.

Ngày nay, các quốc gia trên thế giới dù là những nước lớn hay những quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì đẩy mạnh xuất khẩu vẫn là việc làm cần thiết. Bởi lẽ, đẩy mạnh xuất khẩu sẽ góp phần tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và tăng tiềm lực về an ninh quốc phòng. Do đó, đẩy mạnh xuất khẩu là việc làm hết sức quan trọng, có ý nghĩa trước mắt và lâu dài đối với một quốc gia. Nhưng TLTK??? 1.

Các phương thức xuất khẩu Phương thức xuất khẩu là phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng để thực hiện các mục tiêu và kế hoach kinh doanh của mình trên thị trường thế giới. Những phương thức này quy định những thủ tục cần tiến hành, các điều kiện giao dịch, các thao tác và chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh. Có rất nhiều phương thức 1 TS TRẦN VĂN HÒE 2007, trg 22 4 xuất khẩu khác nhau như xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu qua khâu trung gian, qua hội trợ triển lãm…Tuy nhiên phổ biến và được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất là xuất khẩu trực tiếp.  Xuất khẩu trực tiếp: Đây là hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi hàng hoá với các đối tác nước ngoài.

Các bước tiến hành giao dịch thông thường bao gồm: Hỏi giá - Báo giá - Chào hàng - Xác nhận đơn hàng. Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhau trực tiếp mà thông qua thư chào hàng, thư điện tử , fax, điện thoại. cũng có thể tạo thành một hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết. Ƣu điểm: - Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc.

- Giảm được chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợi nhuận. - Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng, khắc phục thiếu sót. - Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện vận tải để thực hiện hoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trường tiêu thụ, nhất là trong điều kiện thị trường nhiều biến động. Nhƣợc điểm: - Đối với thị trường mới chưa từng giao dịch thường gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán.

- Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hoá của thị trường nước ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ. 5 - Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được các chi phí trong giao dịch như: giấy tờ, chi phí đi lại, nghiên cứu thị trường….  Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác): Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷ thác. Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thác xuất khẩu và bên nhập khẩu.

Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điều kiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ