Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin" được nghiên cứu sinh Lê Thị Hồng Chi thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Vũ Trọng Rỹ và PGS. TS Phó Đức Hoà, chuyên ngành Lí luận và lịch sử giáo dục (Mã số: 62.02 / 62.14.01.02), hoàn thành năm 2014.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nhiệm vụ trọng tâm được đặt ra là đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, chống lại thói quen học tập thụ động, giáo điều. Dạy học dựa vào tìm tòi (DHDVTT) là mô hình dạy học đáp ứng định hướng đổi mới giáo dục, chuẩn bị năng lực cho học sinh theo chuẩn đánh giá quốc tế (PISA) và mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN). Bên cạnh đó, Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT xác định ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là công cụ hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập.
Tuy nhiên, trong thực tiễn giáo dục tiểu học, việc áp dụng DHDVTT có hỗ trợ của CNTT còn gặp nhiều trở ngại do giáo viên chưa được trang bị đầy đủ cơ sở lí luận, còn tâm lí e ngại mất thời gian chuẩn bị và thiếu một quy trình sư phạm cụ thể, hợp lí để triển khai trong thực tế lớp học. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ và sâu sắc về việc xây dựng quy trình DHDVTT ở tiểu học có sự hỗ trợ của CNTT.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán và môn Khoa học lớp 4, 5 nói riêng, dạy học ở tiểu học nói chung.
Để thực hiện mục đích này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT.
- Xây dựng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT.
- Áp dụng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT vào dạy học môn Toán và môn Khoa học lớp 4, 5.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của quy trình dạy học được đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Luận án xác lập giả thuyết khoa học: "Nếu quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học được xây dựng theo hướng tổ chức nội dung học tập có tính thách thức, khuyến khích được HS suy nghĩ chủ động, tự tìm kiếm tri thức dựa trên kinh nghiệm, vốn sống của mình, tạo ra được môi trường học tập hợp tác và khai thác các ưu thế của CNTT thì sẽ phát triển được kĩ năng học tập tìm tòi, góp phần nâng cao kết quả học tập."
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học với sự hỗ trợ của CNTT ở tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa dạy học với sự hỗ trợ của CNTT và hoạt động tìm tòi của học sinh tiểu học.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào môn Toán và môn Khoa học lớp 4 và lớp 5.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh ở trường tiểu học.
- Địa bàn khảo sát thực trạng: Thành phố Hà Nội, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Quảng Ninh và tỉnh Lào Cai trong năm học 2011 - 2012.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm: Trường Tiểu học Thuỵ Vân (TP. Việt Trì, Phú Thọ), Trường Tiểu học Cao Mại (Lâm Thao, Phú Thọ), Trường Tiểu học Sơn Dương (Lâm Thao, Phú Thọ) trong hai năm học 2011 - 2012 và 2012 - 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả điểm lại lịch sử hình thành DHDVTT từ tư tưởng của Jean Piaget, Lev Vygotsky, sau đó phát triển mạnh sau sự kiện Sputnik giữa thế kỉ XX với các đại biểu như Joseph Schwab, Jerome Bruner, J. Richard Suchman và nhận định của George DeBoer (1991). Luận án tổng hợp 5 xu hướng nghiên cứu chính trên thế giới:
- Nghiên cứu điểm mạnh và hạn chế của DHDVTT: Nhóm phê bình gồm Paul A. Kirschner, John Sweller, Richard E. Clark chỉ ra khó khăn gây lúng túng cho người học; David Ausubel khẳng định giá trị của học tập khám phá; các tác giả Geoffrey Petty, A. Saeed Khan, Shaukat Hussain, Riasat Ali, Neil Postman và Charles Weingartner phân tích toàn diện hai mặt, khẳng định lợi ích vượt trội của phương pháp này.
- Nghiên cứu các dạng, mức độ và mô hình tìm tòi: Các công trình của H. S. Yazmín Rivera, Hassard.
- Nghiên cứu DHDVTT cho các đối tượng và môn học cụ thể: Len Frobisher, Barbara Jaworski, K. Metz nghiên cứu áp dụng cho các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngôn ngữ từ mầm non đến đại học.
- Nghiên cứu DHDVTT trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và phát triển chương trình: Điển hình là các công trình của A.M...
- Nghiên cứu DHDVTT với sự hỗ trợ của CNTT: Mara Alagic, Catherine Yeotis, Glyn Rimmington, David Koert, Andee Rubin, Maureen Brown Yoder bước đầu khai thác mạng Internet và công nghệ đa phương tiện để thu thập thông tin và hỗ trợ tìm tòi.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các nhà khoa học đã tiếp cận vấn đề dạy học tìm tòi, khám phá dưới nhiều góc độ và thuật ngữ:
- "Dạy học tự phát hiện" (Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Hữu Hợp, Nguyễn Tuyết Nga).
- "Phương pháp phát hiện lại" (Nguyễn Kỳ).
- "Kiến tạo - tìm tòi" (Đặng Thành Hưng, Lê Nguyên Long).
- "Dạy học khám phá", "Dạy học khám phá có hướng dẫn", "Dạy học bằng các hoạt động khám phá" (Trần Thúc Trình, Trần Bá Hoành, Bùi Văn Nghị, Lê Võ Bình, Nguyễn Văn Hiến).
- "Dạy học khám phá theo thuyết kiến tạo", "Dạy học phát hiện theo thuyết kiến tạo" (Phó Đức Hoà, Nguyễn Thị Lan Anh).
Phân theo cấp độ nghiên cứu:
- Tầng phương pháp luận: Nguyễn Hữu Châu và Cao Thị Hà nghiên cứu cơ sở triết học và tâm lí học của lí thuyết kiến tạo; Đặng Thành Hưng nghiên cứu hệ phương pháp kiến tạo - tìm tòi thực nghiệm; Phan Trọng Ngọ phân tích lí thuyết kiến tạo nhận thức của Piaget và mô hình học tập khám phá của Bruner.
- Cấp độ phương pháp dạy học: Đặng Thành Hưng phân tích phương pháp kiến tạo - tìm tòi; Trần Bá Hoành so sánh mô hình dạy học Pavlov, Skinner với dạy học khám phá có hướng dẫn; Trần Thúc Trình phân biệt khai phá, tìm tòi và khám phá; Phó Đức Hòa phân loại 5 kiểu tìm tòi, khám phá gồm: Khám phá quy nạp (Inductive Inquiry), khám phá diễn dịch (Deductive Inquiry), dạy học phát hiện (Discovery Learning), giải quyết vấn đề (Problem Solving) và dạy học khám phá dự án (Project based inquiry).
- Cấp độ kĩ thuật dạy học chuyên biệt: Nguyễn Tuyết Nga nghiên cứu phương pháp dạy học Địa lí lớp 4, 5 theo hướng cho học sinh tự phát hiện tri thức; Nguyễn Thị Lan Anh nghiên cứu quy trình dạy học phát hiện môn Khoa học và Tiếng Việt.
- Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học: Đào Thái Lai, Nguyễn Sỹ Đức, Nguyễn Hoài Anh, Nguyễn Thị Tường Vi, Bùi Phương Nga, Trần Thúy Ngà, Đỗ Mạnh Cường đã phát triển phần mềm và môi trường đa phương tiện.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Từ việc tổng quan tài liệu, tác giả xác định 3 vấn đề then chốt chưa được giải quyết đầy đủ:
- Các quan niệm và mô hình DHDVTT hiện có còn mang tính khái quát, chưa đi sâu xây dựng quy trình và kĩ thuật dạy học cụ thể phù hợp với cấp tiểu học.
- Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đa phần nghiêng về trình chiếu hoặc phần mềm đơn lẻ, thiếu sự phối hợp tích hợp giữa lí luận dạy học tích cực với kĩ thuật CNTT nhằm phục vụ hoạt động tìm tòi của học sinh.
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng và kiểm chứng quy trình DHDVTT có sự hỗ trợ của CNTT cho môn Toán và môn Khoa học lớp 4, 5 tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Tìm tòi (Inquiry): Luận án kế thừa quan niệm từ từ điển Webster, J. Minstrell (2000), Wikipedia và Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2006), xác định: Tìm tòi là quá trình cố gắng tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
- Học tập tìm tòi (Inquiry-based learning): Dựa trên định nghĩa của J. Richard Suchman, nhóm tác giả Đại học Alberta (Wilson Jenny và Jan Wing Leslie) và Trần Thúc Trình (2002), học tập tìm tòi được xác định là quá trình người học tham gia tích cực, đặt câu hỏi, thực hiện các hành động thực nghiệm, tương tác với đối tượng học tập để giải quyết vấn đề và kiến tạo kiến thức mới.
- Dạy học dựa vào tìm tòi (DHDVTT): Là kiểu dạy học trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động để tìm ra kiến thức mới thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập định hướng hoặc các thử nghiệm kiểm chứng.
- Dạy học với sự hỗ trợ của CNTT: Quá trình dạy học khai thác các ưu điểm kĩ thuật của CNTT (kĩ thuật đồ họa, đa phương tiện, phần mềm chuyên dụng, mạng Internet theo Luật CNTT 2006 và Nguyễn Bá Kim 2007) để nâng cao chất lượng dạy học.
- Cơ sở tâm lí học: Luận án dựa trên thuyết kiến tạo của Jean Piaget, Lev Vygotsky, Jerome Bruner; nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học (6 đến 11 tuổi) của N.V. Davydov (2000), Trần Thị Thu Mai - Nguyễn Thị Bích Hạnh (2007), Trương Thị Khánh Hà (2013), Georges Charpak (1999). Tư duy học sinh chuyển từ trực quan cụ thể sang trừu tượng, tư duy quy nạp chiếm ưu thế kết hợp từng bước phát triển tư duy diễn dịch ở lớp 4, 5.
- Mô hình học tập tìm tòi: Kế thừa mô hình 5 bước cổ điển trước 1980 (Dewey, Schwab, Suchman), mô hình 5E của Yazmín Rivera (Engage - Explore - Explain - Elaborate - Evaluation) và mô hình 6 bước của Đại học Alberta.
- Khung phân tích CNTT hỗ trợ DHDVTT: Luận án áp dụng phân loại 12 ứng dụng của Andee Rubin (1996), bao gồm: công cụ xử lí thông tin cơ bản, phòng thí nghiệm ảo/thu thập dữ liệu thời gian thực, mô phỏng, đa phương tiện, trò chơi giáo dục, công cụ nhận thức, gia sư thông minh, môi trường kiến tạo, cộng đồng ảo, môi trường tiếp cận thông tin, môi trường kiến tạo thông tin, và hệ thống dạy học tích hợp máy tính.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các quan điểm phương pháp luận (duy vật biện chứng, hệ thống cấu trúc, hoạt động trong dạy học, lịch sử - logic, quan điểm thực tiễn) với hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và công cụ triển khai |
| Nghiên cứu lí luận |
Phân tích, tổng hợp tài liệu |
Nghiên cứu văn kiện, chỉ thị giáo dục, tài liệu tâm lí học, giáo dục học, SGK Toán và Khoa học tiểu học. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Điều tra bằng anket (phiếu hỏi) |
Khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ và khó khăn của cán bộ quản lí, GV tại 5 tỉnh/thành phố. |
|
Quan sát sư phạm |
Dự giờ, ghi chép diễn biến hoạt động của GV và HS trong các tiết dạy tiểu học. |
|
Phỏng vấn trực tiếp |
Trao đổi với cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tiểu học về thực trạng dạy học. |
|
Tổng kết kinh nghiệm |
Đánh giá việc vận dụng phương pháp dạy học của giáo viên tiểu học. |
|
Phương pháp chuyên gia |
Tham khảo ý kiến các nhà khoa học giáo dục để hoàn thiện quy trình. |
|
Thực nghiệm sư phạm |
Tiến hành qua 3 giai đoạn (thăm dò, tác động vòng 1, tác động vòng 2) tại 3 trường tiểu học ở Phú Thọ. |
| Thống kê toán học |
Xử lí số liệu định lượng |
Sử dụng phần mềm SPSS tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), kiểm định T-test ($p$), kiểm định Chi bình phương ($p$), tính mức độ ảnh hưởng của tác động ($d$) theo chuẩn Cohen. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Chương này tập trung xác lập hệ thống lí luận và khảo sát thực trạng thực tế:
- Cơ sở khoa học: Phân tích bản chất, đặc trưng của DHDVTT; xác định cấu trúc dạy học gồm tính có vấn đề của nội dung, thiết kế chuỗi hoạt động tìm tòi cho học sinh, chuyển hóa vai trò người học thành chủ thể khám phá, và đánh giá đồng thời cả quá trình lẫn kết quả.
- Đặc điểm học sinh và môn học: Phân tích đặc điểm tư duy học sinh lớp 4, 5 (bước đầu phát triển tư duy trừu tượng, phân tích, phán đoán, phù hợp với con đường tìm tòi quy nạp kết hợp diễn dịch) và mục tiêu môn Toán, môn Khoa học.
- Vai trò và thách thức của CNTT: Khẳng định CNTT cung cấp mô phỏng, thí nghiệm ảo, nguồn tư liệu trực quan và phương tiện biểu diễn. Đồng thời, chỉ rõ các thách thức: chi phí trang thiết bị, thiếu phần mềm tiếng Việt, hạn chế về kĩ năng CNTT của giáo viên, tốn thời gian chuẩn bị bài dạy và khó quản lí học sinh khi thao tác trên máy tính.
- Kết quả điều tra thực trạng: Khảo sát năm học 2011 - 2012 tại Hà Nội, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lào Cai cho thấy:
- Giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của DHDVTT nhưng mức độ áp dụng thường xuyên còn rất thấp.
- Mục đích sử dụng CNTT chủ yếu dừng lại ở mức độ minh họa kiến thức bằng trình chiếu hình ảnh, âm thanh, chưa khai thác sâu để tổ chức cho học sinh tự tìm tòi, thao tác.
- Nguyên nhân chính khiến giáo viên ít sử dụng DHDVTT có hỗ trợ CNTT là do thiếu tài liệu hướng dẫn quy trình cụ thể, thiếu phần mềm mô phỏng phù hợp và áp lực về thời gian tiết học.
Chương 2: Xây dựng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Chương 2 trình bày nội dung cốt lõi của luận án thông qua việc đề xuất quy trình và tài liệu minh họa:
- Nguyên tắc xây dựng quy trình: Đảm bảo mục tiêu chương trình giáo dục tiểu học; đảm bảo tính vừa sức và phát triển nhận thức của học sinh; phát huy tối đa tính chủ động, hợp tác; kết hợp hài hòa CNTT với các phương tiện dạy học truyền thống.
- Quy trình tổng quát gồm 6 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu, chuẩn bị nội dung và phương tiện CNTT. Giáo viên lựa chọn bài học, xác định vấn đề cần tìm tòi, chuẩn bị tư liệu, phần mềm mô phỏng hoặc phiếu học tập điện tử.
- Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề và định hướng tìm tòi. Giáo viên đưa ra tình huống thách thức, câu hỏi lớn để kích thích tính tò mò của học sinh, giúp học sinh xác định nhiệm vụ.
- Bước 3: Tổ chức cho học sinh quan sát, thử nghiệm và tìm tòi. Học sinh thao tác với mô hình, vật thật hoặc phần mềm mô phỏng trên máy tính, thảo luận nhóm để thu thập dữ liệu và hình thành giả thuyết.
- Bước 4: Hướng dẫn so sánh, nhận xét và rút ra kết luận tri thức. Giáo viên điều khiển học sinh thảo luận, đối chiếu kết quả, hợp thức hóa kiến thức mới và rút ra bản chất khái niệm, quy tắc.
- Bước 5: Tổ chức thực hành và vận dụng. Học sinh áp dụng kiến thức vừa phát hiện để giải bài tập, giải quyết tình huống tương tự hoặc biến đổi.
- Bước 6: Đánh giá quá trình và kết quả tìm tòi. Kết hợp tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng trong nhóm và đánh giá của giáo viên đối với cả kĩ năng tìm tòi lẫn sản phẩm học tập.
- Vận dụng cụ thể trong môn học:
- Môn Khoa học: Áp dụng quy trình vào các chủ đề mô phỏng tự nhiên như "Sự nảy mầm của hạt", "Sự hình thành mây, mưa".
- Môn Toán lớp 4, 5: Vận dụng vào các bài học hình thành khái niệm và công thức hình học: "Cắt ghép hình thoi", "Chu vi hình tròn", "Cắt ghép diện tích hình tròn", "Thể tích hình hộp chữ nhật", "Mối liên hệ giữa chu vi và bán kính hình tròn", "Phân số bằng nhau".
- Hệ thống điều kiện thực hiện: Đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về cơ sở vật chất, kĩ năng sư phạm của giáo viên, phân bổ thời gian và những lưu ý khi tổ chức quản lí lớp học có máy tính.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình đã đề xuất:
- Quy mô và địa bàn: Triển khai tại 3 trường tiểu học tỉnh Phú Thọ (Tiểu học Thuỵ Vân, Tiểu học Cao Mại, Tiểu học Sơn Dương) trên đối tượng học sinh lớp 4 và lớp 5, đối sánh giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
- Các giai đoạn thực nghiệm:
- Thực nghiệm thăm dò: Thử nghiệm ban đầu để điều chỉnh tiến trình bài dạy và mức độ hướng dẫn của giáo viên.
- Thực nghiệm tác động vòng 1: Đánh giá định tính mức độ tích cực và kĩ năng tìm tòi, phát hiện của học sinh qua quan sát và phiếu tiêu chí.
- Thực nghiệm tác động vòng 2: Đánh giá định lượng kết quả học tập thông qua các bài kiểm tra định kì môn Toán và Khoa học.
- Kết quả thống kê xử lí qua SPSS:
- Điểm kiểm tra trung bình của nhóm TN ở cả môn Toán và Khoa học (lớp 4 và lớp 5) đều cao hơn nhóm ĐC.
- Phép kiểm chứng T-test cho thấy sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê với $p < 0.05$.
- Biểu đồ tần suất hội tụ tiến của nhóm TN luôn lệch về phía điểm khá, giỏi so với nhóm ĐC.
- Đo mức độ ảnh hưởng của tác động theo chuẩn Cohen ($d$) đạt mức từ trung bình đến lớn.
- Phép kiểm chứng Chi bình phương về thái độ học tập ($p < 0.05$) khẳng định học sinh lớp thực nghiệm có sự hứng thú, tự tin và chủ động hơn rõ rệt so với học sinh lớp đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và xác lập khung lí luận khoa học về dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT, làm rõ mối quan hệ giữa hoạt động tìm tòi của học sinh và các công cụ trợ giúp của CNTT dựa trên thuyết kiến tạo.
- Xác định các mức độ DHDVTT và khung phân tích các dạng hỗ trợ của CNTT (mô phỏng, thí nghiệm ảo, xử lí thông tin) phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác họa bức tranh thực trạng về nhận thức, mức độ áp dụng và những rào cản của giáo viên tiểu học khi ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học tại 5 tỉnh/thành phố.
- Xây dựng quy trình tổng quát 6 bước DHDVTT ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT, kèm theo các biện pháp và kĩ thuật tổ chức cụ thể từ khâu thiết kế đến thực thi trên lớp.
- Cụ thể hóa quy trình vào dạy học các mạch kiến thức môn Toán và Khoa học lớp 4, 5; thiết kế hệ thống giáo án và tư liệu minh họa mẫu giúp giáo viên tiểu học có thể tham khảo và vận dụng trực tiếp.
- Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm và định lượng thống kê rằng quy trình đề xuất giúp nâng cao kĩ năng tìm tòi, cải thiện kết quả học tập và tạo thái độ học tập tích cực cho học sinh.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cấp quản lí giáo dục: Cần tăng cường đầu tư trang thiết bị CNTT đồng bộ tại các trường tiểu học; tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề về lí luận và kĩ thuật DHDVTT có ứng dụng CNTT cho giáo viên.
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Cần tích hợp quy trình DHDVTT và phương pháp khai thác phần mềm dạy học vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
- Đối với giáo viên tiểu học: Cần chủ động chuyển từ việc dùng CNTT để trình chiếu thụ động sang việc thiết kế các tình huống có vấn đề, tổ chức cho học sinh thao tác trên mô hình mô phỏng nhằm tự khám phá tri thức mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu nội dung chuyên sâu chỉ tập trung vào môn Toán và môn Khoa học lớp 4, 5; chưa mở rộng sang các khối lớp 1, 2, 3 và các môn học khác như Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lí.
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại 3 trường tiểu học thuộc tỉnh Phú Thọ; phạm vi khảo sát thực trạng gồm 5 tỉnh/thành phố phía Bắc, chưa mở rộng ra các vùng miền khác trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng quy trình DHDVTT có hỗ trợ CNTT sang các môn học xã hội ở tiểu học (Tiếng Việt, Đạo đức, Lịch sử và Địa lí).
- Thử nghiệm quy trình trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng CNTT đa dạng (vùng sâu, vùng xa, các trường áp dụng mô hình công nghệ cao).
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu khoa học giáo dục: Tham khảo khung lí thuyết về phương pháp dạy học kiến tạo, quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm sử dụng các công cụ thống kê toán học (SPSS, T-test, Chi-square, Cohen's $d$).
- Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho các học phần Lí luận dạy học tiểu học, Phương pháp dạy học môn Toán, Phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội/Khoa học, và Ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học.
- Cán bộ quản lí trường tiểu học và giáo viên tiểu học: Trực tiếp tham khảo quy trình 6 bước, các kế hoạch bài học mẫu (bài hình thoi, hình tròn, nảy mầm của hạt, mây mưa...) để thiết kế bài giảng đổi mới phương pháp giảng dạy tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT do tác giả đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình tổng quát gồm 6 bước: (1) Xác định mục tiêu, chuẩn bị nội dung và phương tiện CNTT; (2) Tạo tình huống có vấn đề và định hướng tìm tòi; (3) Tổ chức cho học sinh quan sát, thử nghiệm và tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT; (4) Hướng dẫn học sinh phân tích, so sánh, nhận xét để rút ra kết luận tri thức; (5) Tổ chức cho học sinh thực hành và vận dụng; (6) Đánh giá quá trình và kết quả tìm tòi.
2. Luận án đã cụ thể hóa quy trình dạy học vào những bài học nào trong chương trình tiểu học?
Luận án vận dụng vào môn Khoa học qua các chủ đề: Sự nảy mầm của hạt, Sự hình thành mây, mưa; và môn Toán lớp 4, 5 qua các nội dung: Cắt ghép hình thoi, Chu vi hình tròn, Cắt ghép diện tích hình tròn, Thể tích hình hộp chữ nhật, Mối liên hệ giữa chu vi và bán kính hình tròn, Phân số bằng nhau.
3. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành ở đâu và vào thời gian nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trong năm học 2011 - 2012 tại 5 tỉnh/thành phố: Hà Nội, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lào Cai. Thực nghiệm sư phạm được triển khai trong hai năm học (2011 - 2012 và 2012 - 2013) tại 3 trường tiểu học thuộc tỉnh Phú Thọ: Trường Tiểu học Thuỵ Vân (TP. Việt Trì), Trường Tiểu học Cao Mại và Trường Tiểu học Sơn Dương (huyện Lâm Thao).
4. Tác giả sử dụng các kĩ thuật thống kê nào để chứng minh hiệu quả của thực nghiệm sư phạm?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để xử lí số liệu, thực hiện so sánh điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), kiểm định T-test để xác định giá trị $p$ ($p < 0.05$), kiểm định Chi bình phương ($p$) đánh giá thái độ học tập, tính toán mức độ ảnh hưởng của tác động ($d$) theo tiêu chí Cohen, và vẽ biểu đồ đường tần suất hội tụ tiến giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Thị Hồng Chi đã xây dựng được cơ sở khoa học và quy trình 6 bước dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học có sự hỗ trợ của CNTT. Quy trình này đã được cụ thể hóa thành công vào các mạch kiến thức môn Toán và môn Khoa học lớp 4, 5, góp phần chuyển đổi hoạt động học tập của học sinh từ thụ động sang chủ động khám phá tri thức. Kết quả thực nghiệm sư phạm được kiểm chứng bằng các công cụ thống kê toán học đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình trong việc nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện kĩ năng tìm tòi cho học sinh tiểu học.