CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 THPT I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1. Tổ chức dạy học Khái niệm Theo từ điển Tiếng Việt: “Tổ chức là các hoạt động cần thiết để xác định cơ cấu, bộ máy của hệ thống, xác định những công việc phù hợp với từng nhóm, từng bộ phận và giao phó các bộ phận cho các nhà quản trị hay người chỉ huy với chức năng nhiệm vụ và quyền hạn nhất định để thực hiện nhiệm vụ được giao. Hoạt động tổ chức còn là việc bố trí sắp xếp việc thực hiện các công việc trong một cơ cấu tổ chức”.
Theo Từ điển mở: “Tổ chức là tập hợp nhóm người theo chức năng nhất định để hoạt động vì lợi ích chung nào đó”; “Tổ chức là sắp xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung”. Qua các khái niệm trên ta có thể hiểu: Tổ chức dạy học là việc bố trí, sắp xếp, tập hợp nhóm học sinh thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc khoa học, bài bản trong các hoạt động dạy và các hoạt động học nhằm đem lại kết quả giáo dục (kiến thức, kỹ năng, thái độ) cao nhất. Trong dạy học, tổ chức các hoạt động là công việc của giáo viên, trong đó công việc chủ yếu là hướng dẫn, chỉ đạo, giao việc, điều khiển, truyền thụ tri thức, kiểm tra, đánh giá. các hoạt động của học sinh.
Còn các hoạt động chủ yếu của học sinh là lắng nghe, nhận nhiệm vụ học tập, giải quyết các nhiệm vụ học tập, trao đổi thảo luận, trình bày ý kiến, trả lời câu hỏi của giáo viên,. Như vậy, tổ chức dạy học được tiến hành theo trật tự và chế độ nhất định, trong hoạt động dạy và hoạt động học thống nhất biện chứng với nhau. Đặc trưng của tổ chức dạy học - Chủ thể của tổ chức dạy học là hoạt động của GV và HS, tức là người thực hiện các hành động, làm việc theo kế hoạch, ý đồ nhất định. Trong quá trình hoạt động, GV biết cách tổ chức các hành động tạo thành hệ thống (tổ hợp), lựa chọn, điều khiển linh hoạt các hoạt động phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, tình huống.
- Tổ chức các hoạt động dạy học bao giờ cũng có đối tượng của nó. Đối tượng của hoạt động là sự vật, tri thức, … thông qua hoạt động để tạo tương tác, chiếm lĩnh, sử dụng nó (đối tượng) nhằm thỏa mãn nhu cầu. 4 skkn - Tổ chức các hoạt động dạy học có tính mục đích. Đây là nét đặc trưng thể hiện trình độ, năng lực GV trong việc chiếm lĩnh đối tượng.
GV sử dụng vốn hiểu biết, kinh nghiệm, phương tiện để phát hiện, khám phá đối tượng chuyển thành ý thức, năng lực của chính mình. Tính mục đích định hướng cho chủ thể họat động, hướng tới chiếm lĩnh đối tượng. Như vậy, nói đến hoạt động bao giờ cũng có sự gắn kết giữa chủ thể, đối tượng và mục đích hoạt động. Tổ chức dạy học phát triển năng lực Khái niệm Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà Nẵng.
1998): Năng lực là: “Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó. Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”. Phạm Minh Hạc xem năng lực là “một tổ hợp phức tạp những thuộc tính tâm lý của mỗi người, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra có kết quả”. Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát triển năng lực của HS do Bộ GD&ĐT phát hành năm 2014 thì “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.
Qua đó, có thể hiểu một cách ngắn gọn “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”. - Trong quá trình dạy học theo định hướng PTNL, khái niệm NL được hiểu: + Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành. + Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực. + Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn,… + Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung hoạt động và hành động dạy học về phương pháp.
Như vậy, có thể hiều tổ chức dạy học theo phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức, hướng dẫn và phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học nhằm giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống 5 skkn do cuộc sống đặt ra, nói cách khác phải gắn với thực tiễn đời sống nhằm hình thành năng lực và phẩm chất của con người lao động mới, giúp học sinh biết cách chủ động học theo nhóm và tự học, hình thành năng lực tự quản bản thân và tự quản tập thể (theo nhóm, lớp). Đặc trưng của dạy học phát triển năng lực Dạy học phát triển năng lực và phẩm chất là quan điểm dạy học trong đó mục tiêu được cụ thể hóa bằng yêu cầu cần đạt. Trong đó, mỗi năng lực và phẩm chất được mô tả chi tiết cấu trúc các tiêu chí, chỉ báo. Chuẩn đầu ra đạt được thông qua tổ chức dạy học nội dung ứng với công thức sau: NĂNG LỰC = KIẾN THỨC + KỸ NĂNG + THÁI ĐỘ + TÌNH HUỐNG Dạy học phát triển năng lực có những đặc trưng cơ bản sau: - Mục tiêu dạy học: Phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; chú trọng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn, chuẩn bị năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, giúp người học thích ứng với sự thay đổi của xã hội.
- Nội dung dạy học: Nội dung và hoạt động cơ bản trong các môn học được liên kết với nhau, gắn với tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy định những nội dung chính nhằm đạt được kết quả đầu ra, gắn với việc hình thành và PTNL. - Phương pháp dạy học: Người dạy tổ chức, tư vấn, hỗ trợ giúp người học tự lực, tích cực và sáng tạo trong học tập; Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp, kỹ thuật, thủ thuật dạy học tích cực giúp người học trải nghiệm thực tế tìm kiếm và vận dụng kiến thức. - Hình thức tổ chức dạy học: Chú trọng các hình thức học cá nhân, học hợp tác với các hoạt động đa dạng như hoạt động xã hội, tham quan, dựa án học tập, trải nghiệm sáng tạo, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin.
- Môi trường học tập: Đa dạng ở trên lớp, ngoài lớp, ngoài trường đặc biệt là vườn trường, xưởng trường, vận dụng trong đời sống thực tế. Môi trường học tập đa dạng, linh hoạt phát huy được tính sáng tạo của người học, có sự hỗ trợ hoặc tham gia của các tổ chức xã hội và gia đình. - Đánh giá kết quả: Dựa vào tiêu chí hoặc bộ công cụ chủ yếu hướng vào năng lực đầu ra, tính đến sự tiến bộ, tư vấn cho người học biện pháp thay thế bằng phương thức học tập hiệu quả; chú trọng vào các sản phẩm học tập và khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn. Ưu điểm của dạy học phát triển năng lực - Linh hoạt cho tất cả các đối tượng học sinh, bất kể nền tảng kiến thức hoặc trình độ hiểu biết.
- Loại bỏ sự bất bình đẳng trong quá trình học tập, học sinh nắm chắc “chất lượng kiến thức”. 6 skkn - HS được chuẩn bị các kỹ năng cần thiết để thành công khi trưởng thành. - HS học các kĩ năng để học tập tốt hơn và chịu trách nhiệm về quá trình học tập của mình. - HS được khuyến khích để phát triển mọi mặt, phát hiện và phát triển thế mạnh của bản thân.
- HS được thỏa sức sáng tạo, từ đó khai thác hết những tiềm lực của bản thân. - Kéo gần mối quan hệ thầy - trò, trò – trò. Với những ưu điểm này, dạy học theo định hướng NL được xem định hướng giáo dục cần thiết để đáp ứng những yêu cầu của giáo dục hiện đại. Sự khác biệt của dạy học truyền thống và dạy học phát triển năng lực Trong thực tế, không có một phương pháp giáo dục nào là vạn năng, bởi vì quá trình dạy học gồm nhiều thành tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình PTNL của người học.
Có thể so sánh dạy học truyền thống và dạy học PTNL như sau: Bảng 1. Bảng so sánh của dạy học truyền thống và dạy học PTNL Tiêu Dạy học truyền thống Dạy học phát triển năng lực chí - Chú trọng hình thành kiến thức, - Chú trọng hình thành phẩm chất và kỹ năng, thái độ; mục tiêu dạy học năng lực thông qua việc hình thành Mục được mô tả không chi tiết và khó kiến thức, kỹ năng; mục tiêu dạy tiêu dạy có thể quan sát, đánh giá được. học được mô tả chi tiết và có thể học - Lấy mục tiêu học để thi, học để quan sát, đánh giá được. - Học để sống, học để biết làm - Nội dung được lựa chọn dựa vào - Nội dung được lựa chọn nhằm đạt các khoa học chuyên môn, được được kết quả đầu ra đã quy định; quy định chi tiết trong chương chương trình chỉ quy định những nội trình.
dung chính. Nội - Chú trọng hệ thống kiến thức lý - Chú trọng các kỹ năng thực hành, thuyết, sự phát triển tuần tự của các vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. dung khái niệm, định luật, học thuyết Sách giáo khoa không trình bày dạy học khoa học.