Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt nhằm hình thành hệ thống tài sản cố định và mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội đồng bộ. Nguồn vốn ngân sách nhà nước là bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển, mang tính định hướng, dẫn dắt và tạo tiền đề vật chất cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Quy mô và chất lượng quản lý nguồn vốn này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội tại từng địa phương.

Huyện Thăng Bình là đơn vị hành chính thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, sở hữu diện tích tự nhiên 384,5 km² (tương ứng 38.475,07 ha) với dân số trên 183.000 người. Địa bàn có nhiều trục giao thông huyết mạch đi qua như Quốc lộ 1, Quốc lộ 14E, đường sắt Bắc - Nam, đường ven biển Võ Chí Công, cùng đường bờ biển dài 25 km thuận lợi phát triển kinh tế biển và dịch vụ du lịch. Trong những năm qua, huyện đã triển khai nhiều công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, công tác đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Thăng Bình còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn thực tiễn:

  • Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn lực tài chính.
  • Công tác nghiệm thu, thanh toán tại nhiều dự án còn sai sót; xuất hiện tình trạng nghiệm thu, thanh quyết toán khối lượng chưa thi công hoặc không đúng với thực tế hiện trường.
  • Công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng chưa tuân thủ đúng quy định; việc đầu tư xây dựng khu tái định cư tập trung vượt quá quy mô cần thiết gây ứ đọng và lãng phí vốn ngân sách.
  • Tiến độ thi công tại một số công trình bị kéo dài so với kế hoạch ban đầu hoặc chậm đưa vào khai thác sử dụng, làm suy giảm hiệu quả đồng vốn đầu tư công.

Xuất phát từ các tồn tại trên, tác giả Đoàn Thị Mỹ Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch đầu tư tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương đến năm 2025.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình giai đoạn 2017 – 2019, nhận diện các kết quả, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất quan điểm, mục tiêu và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước tại địa phương đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tình hình đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2017 – 2019; định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình quản lý, lập kế hoạch, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình kinh tế học phát triển:

  • Tiếp cận khái niệm đầu tư theo Luật Đầu tư Việt Nam năm 2005, kết hợp ba góc độ phân tích: góc độ nguồn lực (phối hợp nguồn lực để đạt mục tiêu tương lai), góc độ tài chính (sử dụng khoản tiền tích lũy để thu về giá trị lớn hơn) và góc độ tiêu dùng (sự hy sinh mức tiêu dùng hiện tại để đổi lấy tiêu dùng cao hơn trong tương lai).
  • Làm rõ bản chất của xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản: đây là lĩnh vực sản xuất vật chất thực hiện chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định thông qua các hình thức xây mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục công trình.
  • Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: nguồn lực tài chính công được hình thành từ việc huy động của nhà nước (thuế, phí, lệ phí...) để chi cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, phục vụ chức năng quản lý nhà nước.
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của đầu tư xây dựng cơ bản: quy mô vốn lớn và bị ứ đọng kéo dài trong suốt chu kỳ đầu tư; chu kỳ trải dài qua 3 giai đoạn (chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, khai thác dự án); sản phẩm cố định tại chỗ, chịu tác động mạnh của điều kiện tự nhiên - địa lý; liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều ngành; mức độ rủi ro cao do biến động chính sách và thị trường.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: năng lực bộ máy quản lý nhà nước; chất lượng công tác quy hoạch và kế hoạch; hệ thống chính sách pháp luật; trình độ nguồn nhân lực trực tiếp; hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát; khả năng huy động vốn; môi trường cạnh tranh trong đầu tư công.
  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được tác giả sử dụng:
    • Mức tăng giá trị sản xuất so với vốn đầu tư trong kỳ: $$\Delta GO / V$$ Trong đó: $\Delta GO$ là giá trị sản xuất tăng thêm trong kỳ nghiên cứu; $V$ là vốn đầu tư ngân sách nhà nước trong kỳ.
    • Hệ số huy động tài sản cố định ($H_đ$): $$H_đ = \frac{F}{V}$$ Trong đó: $F$ là giá trị tài sản cố định được huy động, bàn giao đưa vào sử dụng trong kỳ; $V$ là vốn đầu tư thực hiện trong kỳ nghiên cứu.
    • Khái niệm hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR) và ngưỡng tỷ lệ đầu tư tối thiểu 15% – 20% GDP để duy trì tăng trưởng kinh tế.
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận phân tích kinh nghiệm quản lý đầu tư công của Trung Quốc (chú trọng quy hoạch tập trung, phê duyệt chủ trương đa cấp, tổ chức giám sát đa tầng của Ủy ban Phát triển và Cải cách), Hàn Quốc (sàng lọc nghiên cứu tiền khả thi thông qua Trung tâm Quản lý đầu tư hạ tầng công - tư thuộc KDI, giao định giá đất cho tổ chức độc lập, khen thưởng tối đa 26.000 USD cho sáng kiến giám sát công cộng của người dân), TP. Đà Nẵng (cắt giảm 1/3 thời gian thực hiện thủ tục hành chính, áp dụng 3 cơ chế giải phóng mặt bằng, công khai dự án theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND) và tỉnh Yên Bái (quy hoạch chặt chẽ, kiểm soát chống nợ đọng xây dựng cơ bản).

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng hoàn toàn nguồn số liệu thứ cấp từ các nghị quyết HĐND huyện, báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm từ UBND huyện Thăng Bình, số liệu thống kê chuyên ngành do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thăng Bình cung cấp và các tài liệu tham khảo công khai.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Phân tích sự biến động về quy mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn theo ngành nghề và phân cấp ngân sách qua các năm 2017, 2018, 2019.
    • Phương pháp thống kê: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số chênh lệch cơ học nhằm đo lường mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch vốn và tỷ trọng giải ngân.
    • Phương pháp chuyên khảo, tham vấn chuyên gia: Trao đổi, ghi nhận ý kiến thực tế của cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thăng Bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về hoạt động đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn công. Tác giả phân tích rõ 5 đặc điểm cốt lõi của hoạt động này: đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm ứ đọng trong thời gian dài; mang tính chất lâu dài với chu kỳ 3 giai đoạn khép kín từ lập dự án đến vận hành khai thác; kết quả gắn chặt với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên; có tính liên ngành phức tạp đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều nhà thầu; chịu mức độ rủi ro cao từ thiên tai và biến động chính sách.

Khóa luận nhận diện 7 nhân tố then chốt chi phối hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, trong đó nhấn mạnh năng lực của tổ chức bộ máy quản lý, chất lượng công tác lập quy hoạch và kỷ cương kiểm tra, giám sát. Tác giả trình bày hai công thức đánh giá định lượng gồm hệ số tạo giá trị sản xuất trên một đơn vị vốn đầu tư ($\Delta GO / V$) và hệ số huy động tài sản cố định ($H_đ = F / V$). Phần cơ sở thực tiễn phân tích mô hình quản lý của Trung Quốc, Hàn Quốc, TP. Đà Nẵng và tỉnh Yên Bái, từ đó chắt lọc 5 bài học cho huyện Thăng Bình: (1) nâng cao chất lượng quy hoạch dài hạn; (2) bố trí vốn có trọng tâm, trọng điểm, kiên quyết chống dàn trải; (3) cắt giảm ít nhất 1/3 thời gian giải quyết thủ tục hành chính; (4) công khai, minh bạch toàn diện thông tin dự án; (5) nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cấp huyện trong bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Chương 2: Thực trạng công tác đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 – 2019

Chương 2 tập trung phân tích thực địa và dữ liệu tài chính của huyện Thăng Bình:

  • Điều kiện tự nhiên và tổ chức bộ máy: Huyện có 22 đơn vị hành chính (21 xã và 01 thị trấn Hà Lam), chia thành 3 tiểu vùng sinh thái (vùng đồi núi phía Tây đất đai khô cằn, vùng trung du bằng phẳng dọc Quốc lộ 1 thuận lợi canh tác, vùng cát ven biển phía Đông giàu tiềm năng thủy sản và du lịch). Bộ máy tham mưu gồm Phòng Tài chính - Kế hoạch với 7 nhân sự (1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng và 4 chuyên viên phụ trách ngân sách, đầu tư, thẩm định).
  • Đặc điểm dân số, lao động và hạ tầng: Dân số tăng từ 182.048 người (năm 2017) lên 182.550 người (năm 2018) và 183.675 người (năm 2019); cơ cấu giới tính năm 2019 gồm 95.127 nữ (51,80%) và 88.548 nam (48,21%); dân số nông thôn chiếm trên 90% (năm 2019 là 166.121 người). Tỷ lệ lao động có việc làm đạt 90%, trong đó lao động nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ trọng lớn (68,09% năm 2019), lao động thương mại - dịch vụ tăng lên 15,48% (12.785 người). Mạng lưới điện đạt 100% số xã theo tiêu chí số 4 (350 km lưới cao thế, 450 km hạ thế). Y tế có 1 bệnh viện công lập, 22 trạm y tế, 67 bác sĩ (đạt 3,62 bác sĩ/vạn dân), 311 giường bệnh (đạt 16,9 giường/vạn dân), 21 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (tỷ lệ 95,45%). Giáo dục có 82 trường học; 22/22 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi, tiểu học mức 3, THCS mức 3 và xóa mù chữ mức 2.
  • Tăng trưởng kinh tế và ngân sách: Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức cao, từ 11% (2017) lên 14,4% (2018) và 14,84% (2019). Cơ cấu ngành chuyển dịch tích cực: Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất (45,36% – 46,94%), Công nghiệp - Xây dựng (34,74% – 36,89%), Nông - Lâm - Thủy sản giảm dần (16,74% – 19,34%). Tổng thu ngân sách nhà nước tăng từ 1.333 tỷ đồng (2017) lên 1.552 tỷ đồng (2018) và 1.778 tỷ đồng (2019); chi đầu tư phát triển năm 2019 đạt 103.180 triệu đồng (chiếm 10,40% tổng chi).
  • Tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Dữ liệu thực tế cho thấy trong cả giai đoạn 2017 – 2019, huyện Thăng Bình chưa năm nào hoàn thành 100% kế hoạch vốn đã đề ra. Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch biến động không đều, nguyên nhân chủ yếu do nhiều công trình được phê duyệt, cấp phép vào các tháng cuối năm khiến công tác giải ngân không kịp tiến độ và phải chuyển nguồn sang năm sau.
Năm Tổng vốn kế hoạch (Triệu đồng) Tổng vốn thực hiện (Triệu đồng) Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch (%)
2017 259.082 240.739 92,92
2018 364.721 310.013 85,00
2019 296.982 282.257 95,04
  • Công tác quy hoạch và phát triển đô thị: UBND tỉnh Quảng Nam đã phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Hà Lam giai đoạn đến năm 2020 và 2030; lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm thị trấn Hà Lam quy mô 185 ha; quy hoạch chi tiết 1/500 Công viên văn hóa Hà Kiều (giai đoạn 1 quy mô 17 ha); hoàn thành Quy hoạch chung xây dựng đô thị Bình Minh tỷ lệ 1/5000 diện tích 12,14 km². Nhiều khu dân cư mới được chỉnh trang đồng bộ như KDC Lưu Minh, KDC nhà máy đèn, KDC tổ 3 thị trấn Hà Lam. Mạng lưới hạ tầng giao thông được đầu tư nâng cấp gồm Quốc lộ 1, Quốc lộ 14E, đường Võ Chí Công (đường ven biển 129 nối Tam Kỳ - Hội An), ĐT613, cầu Bình Triều - Bình Đào, cầu Bình Nam 1 và 6,75 km đường Thanh Niên ven biển qua xã Bình Minh. Khu du lịch Vinpearl Land Nam Hội An đi vào vận hành từ năm 2017 tạo cú hích lớn cho thương mại - dịch vụ ven biển. Tuy vậy, mặt cắt nhiều tuyến giao thông nội bộ còn chật hẹp; nhà máy nước Thăng Bình công suất 2.500 m³/ngày đêm chưa bao phủ các xã lân cận; thị trấn Hà Lam chưa xây dựng được hệ thống xử lý nước thải chung tập trung.

Chương 3: Quan điểm mục tiêu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam

Chương 3 xác định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng hoạt động đầu tư công của huyện Thăng Bình đến năm 2025, gắn liền với việc ưu tiên vốn cho các công trình hạ tầng then chốt. Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng quy hoạch: Công khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và xây dựng; khắc phục tình trạng quy hoạch treo và quy hoạch thiếu tính khả thi.
  2. Hoàn thiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán: Kiểm soát chặt chẽ hồ sơ khảo sát địa chất, định mức kỹ thuật nhằm hạn chế sai số dẫn đến phát sinh vốn hoặc dự toán sai lệch so với thi công thực tế.
  3. Đẩy mạnh giải phóng mặt bằng: Ứng dụng bài học kinh nghiệm từ Đà Nẵng về cơ chế đối thoại, đồng thuận; xây dựng phương án bồi thường, tái định cư đúng quy định pháp luật và sát quy mô thực tế, tránh lãng phí đất đai và ngân sách.
  4. Tăng cường giải pháp huy động vốn: Khai thác hợp lý các nguồn thu từ quỹ đất, huy động nguồn lực xã hội hóa và tranh thủ vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
  5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách: Phân bổ vốn có trọng tâm, ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, dứt điểm các dự án chuyển tiếp có khả năng phát huy tác dụng ngay, hạn chế tối đa việc mở mới dự án khi chưa cân đối đủ vốn.
  6. Nâng cao chất lượng, năng lực và phẩm chất cán bộ: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công cho đội ngũ chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch và các chủ đầu tư trực thuộc huyện.
  7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong giám sát thi công, tăng cường vai trò giám sát đầu tư của cộng đồng dân cư, kiên quyết xử lý hành vi nghiệm thu khống khối lượng hoặc chi trả sai quy định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng và dữ liệu thực tế:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Thăng Bình tăng liên tục từ 11% (năm 2017) lên 14,4% (năm 2018) và 14,84% (năm 2019); tổng thu ngân sách nhà nước tăng từ 1.333 tỷ đồng lên 1.778 tỷ đồng.
  • Về công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Năm 2017 kế hoạch giao 259.082 triệu đồng, thực hiện đạt tỷ lệ 92,92%; năm 2018 kế hoạch giao 364.721 triệu đồng, thực hiện đạt 85,00%; năm 2019 kế hoạch giao 296.982 triệu đồng, giải ngân thực tế đạt 282.257 triệu đồng (đạt 95,04%).
  • Hoàn thành các mục tiêu kết cấu hạ tầng then chốt: 100% số xã đạt tiêu chí điện lực; 21/22 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (tỷ lệ 95,45%); 100% xã/thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục từ mầm non đến trung học cơ sở; phê duyệt quy hoạch đô thị Hà Lam và hoàn thành quy hoạch đô thị Bình Minh 12,14 km².

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Khóa luận kiến nghị UBND huyện Thăng Bình siết chặt kỷ luật tài chính trong khâu nghiệm thu, quyết toán công trình; chấm dứt tình trạng nghiệm thu khối lượng chưa thi công.
  • Đề xuất mô hình hóa quy trình giải phóng mặt bằng dựa trên nguyên tắc minh bạch giá đền bù và tham vấn cộng đồng; thiết kế quy mô các khu tái định cư vừa đủ theo nhu cầu thực tế của các hộ dân bị thu hồi đất.
  • Đề nghị cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ, đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán ngay từ đầu năm tài chính để tránh dồn khối lượng giải ngân vào những tháng cuối năm.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa bộ dữ liệu thực tiễn về công tác kế hoạch và giải ngân vốn xây dựng cơ bản cấp huyện tại địa bàn Thăng Bình trong giai đoạn 2017 – 2019.
  • Chỉ ra các sai sót thực tế trong công tác quản lý tài chính dự án (nghiệm thu không đúng thực tế, xây dựng khu tái định cư vượt nhu cầu) mà các báo cáo hành chính thông thường ít đề cập chi tiết.
  • Vận dụng bài học kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Trung Quốc) và thực tiễn địa phương (Đà Nẵng, Yên Bái) để xây dựng hệ thống 7 giải pháp tương thích với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thăng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở mốc 2017 – 2019; chưa phản ánh được các biến động của giai đoạn 2020 trở đi khi chịu tác động của dịch bệnh và những thay đổi trong chu kỳ đầu tư công trung hạn mới.
  • Khóa luận chưa thể hiện đầy đủ bảng tính chi tiết của một số chỉ tiêu kinh tế lượng chuyên sâu như hệ số ICOR cụ thể cho từng ngành hoặc hệ số huy động tài sản cố định ($H_đ$) cho từng năm do giới hạn tiếp cận số liệu quyết toán chi tiết tại địa phương.
  • Bản thân tác giả thừa nhận kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích giải pháp ở một số khâu (như kỹ thuật thẩm định đơn giá dự toán) còn mang tính khái quát.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang giai đoạn 2020 – 2025 nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ đầu tư công trung hạn 5 năm của huyện Thăng Bình.
  • Bổ sung phương pháp khảo sát xã hội học, phát phiếu điều tra trực tiếp các hộ dân chịu tác động bởi công tác thu hồi đất và tái định cư tại các dự án trọng điểm vùng Đông Thăng Bình.
  • Đi sâu phân tích hiệu quả lan tỏa của các công trình hạ tầng giao thông liên kết vùng (tuyến Võ Chí Công, ĐT613) đối với năng lực thu hút vốn đầu tư tư nhân và tăng thu ngân sách nhà nước bền vững.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Tài chính công: Khóa luận là tài liệu mẫu điển hình về cấu trúc nghiên cứu thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản cấp quận/huyện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên công tác tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện: Tham khảo nguồn số liệu thống kê tổng hợp giai đoạn 2017 – 2019 và các phân tích về sai sót thường gặp trong công tác nghiệm thu, giải tỏa đền bù, bố trí vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là nội dung phân tích thực trạng giải ngân vốn theo kế hoạch tại Chương 2 (với các số liệu cụ thể của Bảng 2.4) và phần đúc kết bài học kinh nghiệm thực tế từ mô hình cải cách thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng của TP. Đà Nẵng tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản so với kế hoạch tại huyện Thăng Bình trong giai đoạn 2017 – 2019 đạt mức bao nhiêu? Theo số liệu tại Bảng 2.4 của khóa luận, tỷ lệ vốn thực hiện so với kế hoạch qua các năm lần lượt là: năm 2017 đạt 92,92% (kế hoạch 259.082 triệu đồng); năm 2018 đạt 85,00% (kế hoạch 364.721 triệu đồng); năm 2019 đạt 95,04% (thực hiện đạt 282.257 triệu đồng trên kế hoạch 296.982 triệu đồng). Cả 3 năm huyện đều chưa hoàn thành 100% kế hoạch vốn giao.

  2. Nguyên nhân chính dẫn đến việc không hoàn thành kế hoạch giải ngân vốn xây dựng cơ bản hàng năm của huyện là gì? Văn bản nêu rõ nguyên nhân chủ yếu do một số công trình được cấp phép và phê duyệt dự án vào các tháng cuối năm, khối lượng vốn bố trí lớn không thể giải ngân kịp theo niên độ ngân sách, buộc phải chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục thực hiện.

  3. Khóa luận chỉ ra những hạn chế, sai phạm cụ thể nào trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Thăng Bình? Tác giả chỉ rõ: chiến lược và quy hoạch chưa xác định rõ khả năng cân đối vốn; công tác nghiệm thu, thanh quyết toán tại nhiều dự án có sai sót hoặc thanh toán khối lượng chưa thi công; công tác bồi thường hỗ trợ chưa đúng quy định; việc đầu tư xây dựng khu tái định cư tập trung vượt quy mô cần thiết gây lãng phí ngân sách; tiến độ thực hiện một số dự án bị kéo dài.

  4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ TP. Đà Nẵng để áp dụng cho huyện Thăng Bình? Khóa luận tổng kết kinh nghiệm từ Đà Nẵng gồm: (1) Cắt giảm ít nhất 1/3 thời gian giải quyết thủ tục hành chính đầu tư xây dựng; (2) Thực hiện 3 cơ chế giải phóng mặt bằng (thu hồi theo quy hoạch, góp đất - điều chỉnh đất, đối thoại - đồng thuận); (3) Công khai minh bạch thông tin dự án theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND gồm tên dự án, quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ và đường dây nóng phản ánh của nhân dân.

  5. Quy mô và hiện trạng hạ tầng y tế, giáo dục của huyện Thăng Bình được ghi nhận như thế nào trong nghiên cứu? Huyện có 1 bệnh viện công lập, 22 trạm y tế, 1 phòng khám khu vực với 67 bác sĩ (đạt 3,62 bác sĩ/vạn dân), 311 giường bệnh (đạt 16,9 giường/vạn dân) và 21/22 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Về giáo dục, toàn huyện có 82 trường học; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi, tiểu học mức 3, THCS mức 3 và xóa mù chữ mức 2.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Mỹ Duyên đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 – 2019. Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của vốn công trong việc nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ và công nghiệp. Đồng thời, công trình chỉ ra các tồn tại về tình trạng giải ngân không đạt kế hoạch, sai sót trong nghiệm thu thanh toán và bất cập trong xây dựng khu tái định cư. Các giải pháp đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với điều kiện thực tiễn của địa phương, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác lập kế hoạch và quản lý đầu tư công cấp huyện.