Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc tạo lập hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, định hình diện mạo đô thị và thúc đẩy tăng trưởng bền vững tại các địa phương. Tại thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2020 ghi nhận tổng chỉ tiêu kế hoạch vốn giao sau điều chỉnh đạt 1.078,86 tỷ đồng dành cho 248 danh mục dự án, công trình. Mặc dù tổng giá trị giải ngân đạt 835,099 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ 79% kế hoạch, công tác quản lý đầu tư vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng bố trí vốn phân tán, tiến độ thi công kéo dài, áp lực giải phóng mặt bằng và quy trình phê duyệt phức tạp đã gây thất thoát, lãng phí nguồn lực công.

Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách tại thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa khung lý luận quản lý vốn ngân sách cấp huyện, đánh giá khách quan các mắt xích từ lập kế hoạch, thẩm định, lựa chọn nhà thầu, đền bù giải tỏa đến thanh tra, giám sát. Trên cơ sở đó, luận văn xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021-2025 nhằm tối ưu hóa 892,849 tỷ đồng vốn ngân sách địa phương, nâng cao năng lực quản trị dự án, hạn chế nợ đọng xây dựng cơ bản và tạo đòn bẩy phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị loại 1 đồng bộ, hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị công hiện đại kết hợp lý thuyết hàng hóa công cộng của Paul Samuelson để làm rõ vai trò can thiệp của chính quyền cấp huyện trong phân bổ nguồn lực công. Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là hoạt động sản xuất vật chất mang tính đơn chiếc, quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện dài và không nhằm mục tiêu thu hồi vốn trực tiếp mà tạo ra giá trị kinh tế - xã hội lan tỏa.

Khung phân tích được xây dựng dựa trên 3 khái niệm nền tảng: Quản lý nhà nước về đầu tư công (theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14), Ngân sách nhà nước (theo Luật Ngân sách nhà nước 2015) và Quản lý chất lượng công trình (theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP). Quá trình quản lý nhà nước cấp huyện được xem xét xuyên suốt 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư (quy hoạch, dự toán, thẩm định dự án nhóm B và nhóm C), thực hiện đầu tư (đấu thầu, giải phóng mặt bằng, thi công) và kết thúc đầu tư (nghiệm thu, thanh quyết toán và giám sát cộng đồng).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 6 bảng thống kê chuyên ngành giai đoạn 2016-2020 của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án thành phố và Niên giám thống kê tỉnh Bình Định năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 248 dự án đầu tư công được phê duyệt trong giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn 16 phường và 4 xã trực thuộc thành phố Quy Nhơn. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi và dân dụng trọng điểm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vốn theo từng năm. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu đo lường chính xác tiến độ giải ngân, bóc tách cấu trúc nguồn vốn Trung ương, tỉnh và thành phố, từ đó xác định nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ trong quy trình thẩm định kéo dài từ 20 đến 30 ngày làm việc. Timeline xử lý số liệu được chuẩn hóa trong giai đoạn 2016-2020 và đối chiếu thực nghiệm giai đoạn 2021-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2016-2020 ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn đầu tư có sự dịch chuyển mạnh mẽ về phía ngân sách địa phương. Trong tổng số 1.078,86 tỷ đồng vốn giao, nguồn ngân sách thành phố chiếm tỷ trọng áp đảo 82,76% với 892,849 tỷ đồng phân bổ cho 218 công trình. Nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và ngân sách tỉnh chỉ đạt 183,311 tỷ đồng (chiếm 16,99% với 34 dự án), trong khi vốn tài trợ doanh nghiệp đạt 2,7 tỷ đồng (0,25% với 01 dự án).

Thứ hai, tốc độ gia tăng vốn đầu tư hàng năm rất cao nhưng thiếu tính ổn định. Vốn ngân sách thành phố tăng mạnh từ 151,895 tỷ đồng năm 2016 lên mức 280,031 tỷ đồng vào năm 2020, tương đương mức tăng trưởng 84,36%. Sự gia tăng này tạo áp lực lớn lên bộ máy quản trị dự án cấp huyện.

Thứ ba, hiệu quả giải ngân chưa đạt kỳ vọng kế hoạch. Tính đến ngày 31/01/2021, tổng giá trị giải ngân đạt 835,099 tỷ đồng, chỉ đạt 79% kế hoạch giao, để lại 21% khối lượng vốn chưa hoàn thành thủ tục quyết toán. Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư chiếm tới 166,044 tỷ đồng, trở thành rào cản tài chính và thủ tục lớn nhất làm chậm tiến độ tổng thể.

Thứ tư, nguồn vốn đầu tư đã tạo chuyển biến rõ rệt về hạ tầng kinh tế. Nhiều công trình trọng điểm hoàn thành đúng hạn như đê biển Nhơn Lý, nâng cấp mở rộng đường Xuân Diệu, đường Hùng Vương, kiên cố hóa 37 trường học đạt chuẩn quốc gia, góp phần đưa giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2020 đạt 36.866 tỷ đồng và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 0,17%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự nỗ lực vượt bậc của chính quyền thành phố trong việc tự cân đối ngân sách địa phương thông qua nguồn thu khai thác quỹ đất. Khi biểu diễn cấu trúc dữ liệu qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, ta thấy rõ độ lệch lớn giữa kế hoạch giao vốn và tỷ lệ giải ngân thực tế qua các năm 2016, 2018, 2019 và 2020.

Nguyên nhân chính của tình trạng giải ngân chỉ đạt 79% bắt nguồn từ sự phối hợp lỏng lẻo giữa Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng với chính quyền cơ sở, dẫn đến khiếu nại kéo dài về đơn giá đất tại các khu dân cư phía Bắc đường Đống Đa hay khu tái định cư Nhơn Hải. So sánh với bài học kinh nghiệm tại thành phố Đà Nẵng, nơi đã cắt giảm từ 60 đến 83 ngày trong quy trình thủ tục thẩm định đầu tư công nhóm B và nhóm C, thành phố Quy Nhơn vẫn còn chậm trễ ở khâu lập báo cáo thẩm định dự án và thẩm tra dự toán thiết kế. Đồng thời, bài học tạo quỹ đất sạch trước khi phê duyệt dự án từ thành phố Thái Nguyên cho thấy Quy Nhơn cần sớm đổi mới cơ chế dân chủ cơ sở để giải quyết dứt điểm các vướng mắc bồi thường, bảo đảm tiến độ thi công theo đúng cam kết hợp đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2021-2025:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập dự toán và phân bổ kế hoạch vốn trung hạn. Ủy ban nhân dân thành phố cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần chủ động rà soát danh mục dự án, kiên quyết loại bỏ các công trình không nằm trong quy hoạch phát triển đô thị. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt từ 95% đến 98% kế hoạch hàng năm, hoàn thành việc dứt điểm 100% nợ đọng xây dựng cơ bản trước quý 4 năm 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất phối hợp với Ủy ban nhân dân 16 phường và 4 xã áp dụng triệt để cơ chế đối thoại trực tiếp, minh bạch khung giá đền bù theo thị trường. Mục tiêu rút ngắn tối thiểu 30 ngày trong công tác bàn giao mặt bằng sạch cho các dự án giao thông và kè biển trọng điểm từ năm 2022.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra và siết chặt kỷ cương quản lý chi phí. Thanh tra thành phố cùng Phòng Quản lý đô thị triển khai tối thiểu 2 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm, kiểm soát 100% các gói thầu chỉ định và đấu thầu rộng rãi. Biện pháp này nhằm loại bỏ triệt để các khối lượng phát sinh sai đơn giá định mức, bảo đảm tỷ lệ thất thoát vốn dưới mức 1%.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và nâng cao năng lực cán bộ quản lý. Ủy ban nhân dân thành phố cần chỉ đạo thực hiện 100% việc đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu xây lắp đủ điều kiện, đồng thời tổ chức đào tạo chuyên sâu về Luật Đầu tư công 2019 cho 100% công chức, viên chức làm công tác thẩm định dự án trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh: Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tối ưu hóa quy trình phân bổ nguồn vốn ngân sách địa phương, nâng cao hiệu lực chỉ đạo điều hành 248 danh mục dự án công ích.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp cơ sở: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn để chuẩn hóa hồ sơ mời thầu, quản lý hợp đồng xây lắp, rút ngắn thời gian lập dự toán và phối hợp giải quyết dứt điểm các điểm nóng về giải phóng mặt bằng đô thị.

Các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế: Nguồn tài liệu hữu ích giúp các nhà thầu nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định pháp lý về quản lý chi phí theo Luật Đầu tư công 39/2019/QH14, từ đó nâng cao tỷ lệ trúng thầu và tối ưu hóa tiến độ thanh quyết toán công trình.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư công cấp địa phương, cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết giai đoạn 2016-2020 phục vụ giảng dạy chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2016-2020 đạt bao nhiêu? Tổng giá trị giải ngân thực tế đạt 835,099 tỷ đồng trên tổng kế hoạch vốn giao là 1.078,86 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 79%. Mặc dù quy mô giải ngân tăng dần qua các năm nhưng vẫn còn 21% nguồn vốn chưa được giải ngân đúng hạn do vướng mắc thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng.

Cơ cấu nguồn vốn thực hiện 248 danh mục dự án tại Quy Nhơn phân bổ như thế nào? Nguồn vốn ngân sách thành phố giữ vai trò chủ đạo với 892,849 tỷ đồng (chiếm 82,76% tổng vốn với 218 công trình). Nguồn vốn Trung ương và tỉnh hỗ trợ là 183,311 tỷ đồng (16,99% với 34 công trình), và vốn tài trợ doanh nghiệp đạt 2,7 tỷ đồng (0,25% với 01 công trình).

Khâu nào trong quy trình quản lý dự án gây ách tắc tiến độ lớn nhất? Công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng là khâu phức tạp nhất. Giai đoạn 2016-2020, chi phí bồi thường chiếm tới 166,044 tỷ đồng, thường xuyên xảy ra khiếu nại về giá đất khiến nhiều dự án giao thông trọng điểm bị kéo dài thời gian thi công.

Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương tiêu biểu? Tác giả đúc kết bài học cắt giảm từ 60 đến 83 ngày thủ tục hành chính của thành phố Đà Nẵng, mô hình tạo quỹ đất sạch và cơ chế đồng thuận của thành phố Thái Nguyên, cùng chính sách tập trung vốn dứt điểm cho dự án nhóm B, nhóm C của thành phố Việt Trì.

Mục tiêu cốt lõi của hệ thống giải pháp giai đoạn 2021-2025 là gì? Giải pháp hướng tới nâng tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm đạt từ 95% đến 98%, rút ngắn 30 ngày trong giải phóng mặt bằng, thực hiện đấu thầu điện tử 100% các gói thầu xây lắp đủ điều kiện và hoàn thành bồi dưỡng chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý dự án.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đỗ Hoài Tân đã giải quyết thấu đáo bài toán quản trị nguồn vốn công tại đô thị biển miền Trung qua các điểm nhấn trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân cấp quản lý nhà nước đối với 248 danh mục dự án đầu tư xây dựng cơ bản cấp huyện.
  • Đánh giá chi tiết hiệu quả sử dụng 1.078,86 tỷ đồng vốn đầu tư, chỉ rõ sự chủ động của ngân sách thành phố khi tự cân đối 892,849 tỷ đồng.
  • Phân tích nguyên nhân khiến tỷ lệ giải ngân chỉ đạt 79% và đề xuất cơ chế giải quyết điểm nghẽn 166,044 tỷ đồng chi phí giải phóng mặt bằng.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm nâng cao chất lượng dự toán và giám sát thi công.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công tác điều hành kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn.

Lộ trình hoàn thiện quản lý vốn đầu tư công cần được triển khai quyết liệt ngay trong giai đoạn 2021-2025. Các nhà quản lý, cán bộ chuyên trách và nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác chi tiết toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị đầu tư công tại đơn vị.