Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam sang Myanmar - Luận văn

Chuyên khảo phân tích Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp việt nam sang myanmar, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Nguyễn Quang Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦƯ Tư TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Một số công trình liên quan đến đề tài

1.1.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận và pháp lý về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.2.1. Khái niệm về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.2.2. Đặc điểm của hoạt động đầu tư nước ngoài

1.2.3. Điều kiện cần thiết đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp

1.3. Cơ sở lý luận vê quản lý nhà nước đôi với hoạt động đâu tư trực tiêp ra nước ngoài

1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.3.2. Vai trò của Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.3.3. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.3.4. Phương pháp quán lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.3.5. Nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.3.7. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.4. Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1.4.1. Kinh nghiệm của quốc tế

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1. Dữ liệu thứ cấp

2.1.2. Dữ liệu sơ cấp

2.2. Phương pháp xử lý thông tin

2.2.1. Xử lý thông tin định tính

2.2.2. Xử lý thông tin định lượng

2.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

2.3.2. Phương pháp so sánh

2.3.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp

3. CHƯƠNG 3: THựC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRựC TIẾP CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG MYANMAR

3.1. Tình hình đầu tư cùa doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường Myanmar

3.1.1. Các giai đoạn đâu tư vào thị trường Myanmar của doanh nghiệp Việt Nam

3.1.2. Thực trạng hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam trên các lĩnh vực cụ thể

3.1.3. Thực trạng hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam trên các địa bàn cụ thể

3.1.4. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Myanmar

3.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam sang Myanmar

3.2.1. Thực trạng về định hướng phát triển chung về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và sang Myanmar của Việt Nam

3.2.2. Thực trạng quan hệ hợp tác song phương Việt Nam - Myanmar về đầu tư trực tiếp sang Myanmar của Việt Nam

3.2.3. Thực trạng thể chế quản lý, cơ chế chính sách, hỗ trợ đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Myanmar

3.2.4. Thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam sang Myanmar

3.2.5. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ở Myanmar

3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Myanmar

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG MYANMAR

4.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô và định hướng của Việt Nam trong thời gian tới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

4.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô

4.1.2. Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình đầu tư sang thị trường Myanmar thời gian tới

4.1.3. Định hưóng của Việt Nam trong thời gian tói về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

4.2. Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam sang Myanmar

4.2.1. Nhóm giải pháp về hệ thống pháp luật, chính sách chung về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam

4.2.2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Myanmar

4.2.3. Nhóm giải pháp về công tác kiếm tra, giám sát đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Myanmar

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khám phá Toàn cảnh Quản lý Nhà nước Đầu tư Việt Nam tại Myanmar

Hoạt động đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar đã trở thành một trọng tâm chiến lược trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Myanmar, với vị trí địa lý chiến lược, nguồn tài nguyên phong phú và thị trường đang phát triển, thu hút sự quan tâm mạnh mẽ từ các doanh nghiệp Việt Nam. Sự tăng trưởng nhanh chóng của dòng vốn đầu tư này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế thiết thực cho cả hai quốc gia mà còn góp phần hình thành các chuỗi giá trị trong Cộng đồng kinh tế ASEAN. Tuy nhiên, để tối đa hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro, công tác quản lý nhà nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Việc này bao gồm từ việc thiết lập hành lang pháp lý vững chắc, cung cấp hỗ trợ cần thiết, đến việc kiểm tra và giám sát chặt chẽ các dự án. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo rằng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) của Việt Nam tại Myanmar diễn ra lành mạnh, bền vững, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam và phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế chung của đất nước. Luận văn này đi sâu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar trong tình hình mới. Hiểu rõ các khái niệm, vai trò và bối cảnh sẽ là nền tảng vững chắc để xây dựng các chính sách hiệu quả, giúp doanh nghiệp Việt Nam tự tin vươn ra thị trường quốc tế, đặc biệt là tại một thị trường đầy tiềm năng như Myanmar. Công tác này không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan quản lý mà còn đòi hỏi sự hợp tác tích cực từ phía doanh nghiệp Việt Nam, tạo nên một hệ sinh thái đầu tư minh bạch và hiệu quả.

1.1. Khái niệm cốt lõi Định nghĩa Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và Vai trò Quản lý Nhà nước

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) được định nghĩa theo nhiều cách, nhưng điểm chung là việc nhà đầu tư chuyển vốn để có được tài sản và quyền quản lý tại một nền kinh tế khác. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) năm 1977, OFDI là số vốn đầu tư nhằm thu được lợi ích lâu dài và giành được tiếng nói hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp. Tại Việt Nam, Nghị định số 83/2015/NĐ-CP quy định OFDI là việc nhà đầu tư chuyển vốn hoặc tài sản, xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam và trực tiếp tham gia quản lý. Quản lý nhà nước đối với OFDI là tổng thể các phương thức, cách thức mà các cơ quan Nhà nước tác động có tổ chức, bằng pháp luật và thông qua hệ thống các chính sách. Mục tiêu là đảm bảo hiệu quả hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước. Vai trò của Nhà nước bao gồm tạo lập môi trường pháp lý, định hướng và điều tiết dòng vốn, cung ứng các hàng hóa công và hỗ trợ hoạt động OFDI.

1.2. Tầm vóc quan trọng Đầu tư của Việt Nam vào Myanmar Cơ hội và Ý nghĩa

Myanmar nổi lên như một điểm đến đầu tư hấp dẫn nhờ vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên phong phú và lực lượng lao động dồi dào. Từ năm 2010, khi Myanmar đẩy mạnh cải cách mở cửa, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam đã phát triển nhanh chóng. Theo Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar (VBCM), tính đến tháng 5/2020, tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam đạt 2,21 tỷ USD với 25 dự án, đứng thứ 7 trong số 49 quốc gia đầu tư vào thị trường này. Lượng vốn này chiếm 10,2% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam, chỉ sau Lào và Campuchia. Các dự án nổi bật như tổ hợp bất động sản Hoàng Anh Gia Lai Myanmar và liên doanh viễn thông Mytel đã khẳng định uy tín. Đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar mang lại lợi ích kinh tế đáng kể: mở rộng thị trường xuất khẩu, giải quyết nhu cầu tài nguyên, nhân công giá rẻ cho Việt Nam, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội Myanmar, tạo việc làm và cải thiện cơ sở hạ tầng.

II. Giải mã Thách thức Đầu tư Việt Nam tại Myanmar Quản lý Nhà nước

Đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar chứng kiến sự phát triển nhanh chóng, nhưng không phải không có những thách thức đáng kể, đặc biệt trong bối cảnh công tác quản lý nhà nước. Mặc dù tổng vốn và số dự án tăng trưởng ấn tượng, sự phân bổ không đồng đều theo giai đoạn và lĩnh vực đặt ra câu hỏi về tính bền vững và hiệu quả. Các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với một môi trường đầu tư phức tạp tại Myanmar, nơi chính sách thu hút FDI có nhiều thay đổi và chất lượng môi trường kinh doanh chưa được cải thiện thực chất. Từ phía Nhà nước, hệ thống quy định pháp lý còn thiếu sự thống nhất, đồng bộ, và quy trình giám sát, thẩm định đôi lúc còn lỏng lẻo. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của nhiều dự án, thậm chí dẫn đến tình trạng thua lỗ. Để tối ưu hóa đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar, việc giải mã thách thức trong công tác quản lý nhà nước là cực kỳ cần thiết. Phân tích cụ thể thực trạng đầu tư và những hạn chế trong quản lý sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp mang tính đột phá và phù hợp với tình hình thực tiễn.

2.1. Phân tích thực trạng Dòng vốn và Dự án Đầu tư trực tiếp Việt Nam sang Myanmar

Hoạt động đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam sang Myanmar có thể chia thành ba giai đoạn chính. Trước năm 2010, do chính sách đóng cửa của Myanmar, chỉ có 2 dự án với hơn 23 triệu USD. Giai đoạn 2010-2015, nhờ chính sách cải cách mở cửa, Việt Nam có thêm 10 dự án với 671.000 USD, đứng thứ 10 trong các nhà đầu tư. Từ 2016 đến nay, sau cuộc tổng tuyển cử 2015, dù môi trường kinh doanh vẫn còn nhiều trở ngại, doanh nghiệp Việt Nam đã tập trung đầu tư theo chiều sâu, với trên 1,48 tỷ USD vào các dự án quy mô lớn như Chi nhánh ngân hàng BIDV, liên doanh Mytel của Viettel, và dự án Hoàng Anh Gia Lai Myanmar. Theo số liệu của DICA, tính đến tháng 8/2020, tổng vốn đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar đạt 2,223 tỷ USD với 25 dự án, đứng thứ 7. Các lĩnh vực đầu tư đa dạng, bao gồm bất động sản, viễn thông, tài chính, sản xuất công nghiệp, xây dựng, công nghệ thông tin, nông nghiệp và khai khoáng. Điều này cho thấy sự hiện diện ngày càng sâu rộng của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Myanmar.

2.2. Nhận diện hạn chế Vướng mắc trong Công tác Quản lý Nhà nước về OFDI tại Myanmar

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Myanmar vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Một trong những vấn đề cốt lõi là hệ thống quy định pháp lý thiếu sự thống nhất và đồng bộ. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc nắm bắt và tuân thủ đầy đủ các quy định, dẫn đến rủi ro pháp lý và hoạt động. Quy trình giám sát và thẩm định tư cách chủ đầu tư đôi khi còn lỏng lẻo, tạo điều kiện cho các dự án kém hiệu quả hoặc không bền vững phát triển. Theo VBCM, hiện có 11/25 dự án của doanh nghiệp Việt Nam đang thua lỗ và đứng trước nguy cơ đóng cửa, phản ánh rõ ràng những bất cập trong quản lý. Các chính sách kinh tế vĩ mô dù có nhưng chưa đủ mạnh mẽ để tạo động lực, hỗ trợ toàn diện cho OFDI. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý liên quan (đầu tư, ngoại giao, an ninh) cũng chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến việc xử lý các vấn đề phát sinh còn chậm trễ và thiếu hiệu quả. Những hạn chế này đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

III. Phương pháp Cải tiến Tăng cường Thể chế Quản lý Đầu tư Việt Nam

Để khắc phục những hạn chế hiện có và thúc đẩy đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar phát triển bền vững, việc cải tiến phương pháp quản lý nhà nước là không thể thiếu. Điều này đòi hỏi một chiến lược tổng thể, bắt đầu từ việc rà soát và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách chung về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Một khung pháp lý rõ ràng, minh bạch và nhất quán sẽ là nền tảng vững chắc để doanh nghiệp Việt Nam yên tâm đầu tư và hoạt động. Bên cạnh đó, việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính là yếu tố then chốt để giảm gánh nặng cho doanh nghiệp, đẩy nhanh quá trình phê duyệt và triển khai dự án. Quản lý nhà nước cần chuyển từ cách tiếp cận mệnh lệnh hành chính sang phương pháp khuyến khích kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp Việt Nam nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát và giám sát hiệu quả. Việc xây dựng một thể chế quản lý OFDI hiện đại, linh hoạt, và phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ giúp Việt Nam nắm bắt tốt hơn các cơ hội từ thị trường Myanmar và nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Các giải pháp trong phần này tập trung vào việc tạo ra một môi trường thể chế thuận lợi, khuyến khích và bảo vệ các nhà đầu tư Việt Nam tại Myanmar.

3.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý Chính sách chung và hỗ trợ Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Việc hoàn thiện hành lang pháp lý là ưu tiên hàng đầu để tăng cường quản lý nhà nước đối với OFDI. Cần rà soát và bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với thông lệ quốc tế. Điều này bao gồm việc cập nhật Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn, làm rõ các khái niệm, thủ tục và trách nhiệm của các bên. Chính phủ Việt Nam cần xây dựng và công bố rõ ràng chiến lược phát triển OFDI đến năm 2025, trong đó xác định các mục tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện. Đối với các địa bàn chiến lược như Myanmar, cần có chính sách hỗ trợ đặc thù, gắn kết OFDI với các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế. Các Hiệp định đầu tư song phương (BIT)Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) với Myanmar cần được rà soát, điều chỉnh hoặc bổ sung để bảo vệ tối đa quyền lợi của nhà đầu tư Việt Nam. Đồng thời, cần xây dựng các chính sách ưu đãi về thuế, tài chính tại các lĩnh vựcđịa bàn chiến lược, khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào Myanmar theo định hướng quốc gia. Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính – tiền tệ, ngoại hối và xuất nhập khẩu cũng cần được điều chỉnh để hỗ trợ tối đa cho hoạt động OFDI, giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Việt Nam.

3.2. Tối ưu hóa thủ tục Cải cách quy trình hành chính cho Doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar

Cải cách thủ tục hành chính là yếu tố then chốt để thúc đẩy đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar. Hiện nay, quy trình cấp giấy phép OFDI còn phức tạp và tốn nhiều thời gian. Cần mạnh dạn phân quyền cho cấp tỉnh, thành phố trong việc cấp phép đầu tư ra nước ngoài, tương tự như cách Trung Quốc phân cấp cho Bộ Thương mại và Sở Thương mại các tỉnh, thành phố. Điều này sẽ giúp giảm tải cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp Việt Nam. Các hồ sơ, giấy tờ cần được đơn giản hóa, loại bỏ những thủ tục xác minh và kiểm tra không cần thiết. Áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình cấp phép, cho phép nộp hồ sơ trực tuyến và theo dõi tiến độ, sẽ giúp tăng tính minh bạch và hiệu quả. Ngoài ra, cần tăng cường cung cấp thông tin, hướng dẫn rõ ràng về các quy định, chính sách đầu tư của cả Việt NamMyanmar cho doanh nghiệp. Việc xây dựng một cổng thông tin điện tử chuyên biệt về OFDI tại Myanmar có thể cung cấp đầy đủ dữ liệu về môi trường kinh doanh, pháp luật sở tại và các cơ hội đầu tư. Điều này giúp doanh nghiệp Việt Nam có đủ thông tin để ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả.

IV. Bí quyết Nâng cao Giám sát Hiệu quả Đầu tư Việt Nam tại Myanmar

Để đảm bảo đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar đạt được mục tiêu và mang lại lợi ích bền vững, công tác kiểm tra, giám sát là một bí quyết nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước không thể thiếu. Sự gia tăng của dòng vốn OFDI đòi hỏi một cơ chế giám sát chặt chẽ, minh bạch và có khả năng phát hiện sớm các rủi ro, vi phạm. Hiện tại, một số dự án của doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar đang gặp khó khăn, thậm chí thua lỗ, một phần do thiếu cơ chế giám sát hiệu quả. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, quy trình kiểm tra định kỳ và đột xuất, cùng với việc xử lý nghiêm các vi phạm. Bên cạnh đó, việc xây dựng các cơ chế tài chính hỗ trợ OFDI cũng là một phần quan trọng của quản lý nhà nước nhằm giảm gánh nặng và rủi ro cho doanh nghiệp Việt Nam, khuyến khích họ đầu tư vào các lĩnh vựcđịa bàn chiến lược. Sự kết hợp giữa giám sát chặt chẽhỗ trợ tài chính phù hợp sẽ tạo ra một môi trường đầu tư an toàn và hấp dẫn hơn cho doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar, thúc đẩy sự tăng trưởng và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

4.1. Tăng cường kiểm tra giám sát Đảm bảo tuân thủ và minh bạch hoạt động đầu tư

Công tác kiểm tra, giám sát là trụ cột quan trọng trong quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar. Để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và minh bạch, cần xây dựng một bộ tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar. Các tiêu chí này phải bao gồm hiệu quả kinh tế, tuân thủ quy định về môi trường, lao động, và cam kết đầu tư. Cơ chế báo cáo định kỳ cần được cụ thể hóa, yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh. Cục Đầu tư nước ngoàiĐại sứ quán Việt Nam tại Myanmar cần tăng cường các cuộc kiểm tra, giám sát thực địa, không chỉ tập trung vào số lượng mà còn vào chất lượng và chiều sâu. Cần có chế tài rõ ràng và thực hiện nghiêm khắc đối với các trường hợp vi phạm, từ cảnh cáo, đình chỉ hoạt động đến thu hồi giấy phép. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý trong nước và các cơ quan đại diện ngoại giao ở Myanmar là cực kỳ cần thiết để nắm bắt tình hình, hỗ trợ kịp thời và giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp Việt Nam trên thực địa. Điều này giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, giảm thiểu các hành vi gian lận, bất chính và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cả doanh nghiệp và quốc gia.

4.2. Xây dựng cơ chế tài chính Hỗ trợ vốn và bảo hiểm rủi ro cho nhà đầu tư Việt Nam

Để khuyến khích và bảo vệ doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, đặc biệt là tại Myanmar, việc xây dựng các cơ chế tài chính hỗ trợ là rất cần thiết. Một trong những giải pháp quan trọng là thành lập Quỹ bảo lãnh cho vay đối với các doanh nghiệp OFDI với lãi suất hợp lý và ổn định, đặc biệt ưu tiên cho các lĩnh vựcđịa bàn chiến lược như Myanmar. Điều này giúp giảm gánh nặng tài chính ban đầu và rủi ro cho doanh nghiệp Việt Nam. Chính phủ Việt Nam cần chỉ đạo các Bộ, Ngành xây dựng chính sách ưu đãi về thuế cho các dự án đầu tư tại Myanmar, ví dụ như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một thời gian nhất định hoặc khấu trừ thuế đã nộp ở nước sở tại. Ngoài ra, việc áp dụng chính sách bảo hiểm vốn đầu tư ở nước ngoài là cực kỳ quan trọng, bởi OFDI thường có độ mạo hiểm cao hơn đầu tư trong nước. Các công ty bảo hiểm xuất khẩu có thể cung cấp các gói bảo hiểm chống lại rủi ro chính trị (tước quyền sở hữu, chiến tranh, vi phạm hợp đồng) và rủi ro chuyển tiền. Điều này tạo niềm tin và an tâm cho doanh nghiệp Việt Nam, thúc đẩy họ mạnh dạn hơn trong việc mở rộng hoạt động tại Myanmar.

V. Bài học Thực tiễn Kinh nghiệm Quốc tế Quản lý Đầu tư Trực tiếp cho Việt Nam

Phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài từ các quốc gia thành công là một bài học thực tiễn quý giá cho Việt Nam. Trung QuốcHàn Quốc là hai ví dụ điển hình với những chiến lược và chính sách linh hoạt, đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ dòng vốn OFDI của họ ra thế giới. Việc học hỏi từ những mô hình này không chỉ giúp Việt Nam hoàn thiện hơn công tác quản lý nhà nước mà còn cung cấp những gợi ý quan trọng để tối ưu hóa đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar. Các quốc gia này đã chuyển từ cách tiếp cận hạn chế sang kiểm soát và hỗ trợ, sử dụng các công cụ tài chính, thuế và hành chính một cách khéo léo để đạt được mục tiêu chiến lược. Áp dụng những bài học kinh nghiệm quốc tế này vào bối cảnh cụ thể của quan hệ đầu tư Việt Nam - Myanmar đòi hỏi sự điều chỉnh phù hợp, không sao chép rập khuôn. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản lý OFDI tinh gọn, hiệu quả, khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam tận dụng tối đa các cơ hội tại Myanmar đồng thời đảm bảo lợi ích quốc gia. Việc nắm bắt và vận dụng linh hoạt các mô hình thành công sẽ là chìa khóa để Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế và củng cố vị thế trong khu vực.

5.1. Mô hình thành công Bài học từ Quản lý OFDI của Trung Quốc và Hàn Quốc

Trung Quốc bắt đầu khuyến khích OFDI từ năm 2001 với chính sách “Go Global”, chuyển từ hạn chế sang kiểm soát và hỗ trợ. Họ tập trung vào đầu tư chiến lược vào tài nguyên thiên nhiên và các lĩnh vực có lợi thế so sánh, phát triển doanh nghiệp đa quốc gia (MNE) và thúc đẩy hợp tác quốc tế. Chính phủ Trung Quốc đã ban hành “Chín nguyên tắc khuyến khích và tiêu chuẩn hóa đầu tư” và cho phép OFDI bằng đồng Nhân dân tệ. Hàn Quốc cũng là một điển hình thành công, kết hợp hài hòa giữa tự do hóa đầu tư ra nước ngoài và bảo hộ ngành. Sau năm 1980, họ bãi bỏ chế độ cấp phép, nới lỏng tỷ lệ và hạn mức tín dụng. Chính phủ Hàn Quốc quản lý chủ yếu thông qua ba nhóm biện pháp: tài chính (ngân hàng xuất nhập khẩu cung cấp khoản vay, quỹ hợp tác phát triển kinh tế), thuế (giảm thuế, miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần) và bảo hiểm đầu tư ở nước ngoài. Đặc biệt, Hàn Quốc không yêu cầu cấp phép mà chỉ cần thông báo tại ngân hàng thương mại, sử dụng giao dịch tiền tệ để kiểm soát thông tin, hạn chế các mệnh lệnh hành chính rắc rối. Đây là những mô hình thành công với phương pháp quản lý mềm dẻo, linh hoạt.

5.2. Định hướng chiến lược Áp dụng kinh nghiệm quốc tế vào bối cảnh Đầu tư Việt Nam Myanmar

Từ kinh nghiệm của Trung QuốcHàn Quốc, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý giá cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar. Thứ nhất, cần xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích OFDI rõ ràng, với chiến lược phát triển đến 2025, xác định mục tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện. Đối với Myanmar, cần đảm bảo OFDI gắn chặt với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Thứ hai, cụ thể hóa các cơ chế tài chính hỗ trợ OFDI, như thành lập Quỹ bảo lãnh cho vaychính sách ưu đãi về thuế tại các địa bàn, lĩnh vực chiến lược. Thứ ba, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình cấp giấy phép OFDI, thậm chí phân quyền cho cấp tỉnh, thành phố. Thứ tư, rà soát lại toàn bộ các Hiệp định song phương, đa phương, đặc biệt là Hiệp định tránh đánh thuế hai lầnHiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư với Myanmar để bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư Việt Nam. Cuối cùng, cần tập trung xây dựng thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar thông qua các hoạt động an sinh xã hội, liên kết với doanh nghiệp địa phương, thâm nhập thị trường tốt hơn.

VI. Tương lai Bền vững Định hướng Quản lý Nhà nước Đầu tư Việt Nam Myanmar

Đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar đang đứng trước một tương lai bền vững nếu công tác quản lý nhà nước được định hướng và triển khai một cách hiệu quả. Bối cảnh kinh tế vĩ mô hiện tại cùng với những cơ hội và thách thức mới đòi hỏi một tầm nhìn chiến lược và các giải pháp tổng thể, đồng bộ. Việc nắm bắt được những xu hướng phát triển kinh tế khu vực, sự thay đổi trong chính sách đầu tư của Myanmarnăng lực nội tại của doanh nghiệp Việt Nam sẽ là cơ sở để xây dựng các định hướng quản lý phù hợp. Chính phủ Việt Nam cần tiếp tục vai trò kiến tạo, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng thời tăng cường năng lực giám sát và hỗ trợ để doanh nghiệp Việt Nam có thể phát huy tối đa tiềm năng của mình tại thị trường Myanmar. Mục tiêu cuối cùng là không chỉ tăng cường về số lượng và quy mô vốn, mà còn nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dự án đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của cả hai quốc gia. Phần này sẽ tổng hợp các yếu tố quan trọng và đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược nhằm đảm bảo tương lai bền vững cho hoạt động OFDI tại Myanmar.

6.1. Triển vọng phát triển Cơ hội và thách thức cho Đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar

Bối cảnh kinh tế vĩ mô hiện tại mang đến cả cơ hội và thách thức cho đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar. Myanmar tiếp tục mở cửa và hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế khu vực ASEAN, tạo ra nhiều cơ hội mới trong các lĩnh vực như cơ sở hạ tầng, năng lượng, tài chính và sản xuất. Hiệp định Thương mại tự do (FTA) và các sáng kiến khu vực khác cũng mở rộng cánh cửa cho doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn nhiều, bao gồm sự bất ổn chính trị, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, rủi ro thị trường và cạnh tranh gay gắt từ các nhà đầu tư nước ngoài khác. Năng lực nội tại của doanh nghiệp Việt Nam về vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý quốc tế cũng cần được cải thiện để tận dụng tối đa các cơ hội. Để đảm bảo triển vọng phát triển tích cực, Chính phủ Việt Nam cần có định hướng chiến lược rõ ràng, chủ động nắm bắt thông tin về Myanmar, đánh giá rủi ro và xây dựng các chính sách hỗ trợ phù hợp. Việc hợp tác chặt chẽ với Chính phủ Myanmar cũng sẽ giúp giải quyết các rào cản và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp Việt Nam.

6.2. Giải pháp tổng thể Nâng cao hiệu quả Quản lý Nhà nước vì lợi ích lâu dài

Để đạt được lợi ích lâu dài từ đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar, cần có một giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Thứ nhất, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách về OFDI, đảm bảo tính minh bạch, ổn định và đồng bộ, tạo môi trường thuận lợi nhất cho doanh nghiệp Việt Nam. Thứ hai, tăng cường năng lực cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài, đặc biệt là tại các cơ quan đại diện ở Myanmar, thông qua đào tạo chuyên sâu về pháp luật quốc tế, pháp luật Myanmar, kỹ năng đàm phán và hỗ trợ doanh nghiệp. Thứ ba, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, cung cấp thông tin thị trường toàn diện, tổ chức các diễn đàn kết nối doanh nghiệp Việt Nam với đối tác Myanmar. Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả hơn giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan để giải quyết kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp. Cuối cùng, cần khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, tuân thủ pháp luật sở tại, thực hiện trách nhiệm xã hội và xây dựng thương hiệu bền vững tại Myanmar. Những giải pháp này sẽ góp phần xây dựng tương lai bền vững cho đầu tư trực tiếp Việt Nam vào Myanmar.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/09/2025
Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp việt nam sang myanmar

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU Tư TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 1. Tống quan tình hình nghiên cứu 1. Một số công trình liên quan đến đề tài Cùng với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng và sự phát triển nhanh chóng của cộng đồng DN VN, vấn đề OFDI và quản lý hoạt động OFDI ngày càng trở nên cấp thiết và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng tầm vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

Thời gian gần đây, làn sóng đầu tư của DN VN ra nước ngoài ngày càng gia tăng, tập trung vào các thị trường kề cận, giàu tiềm năng như Lào, Campuchia, Myanmar, do đó, vấn đề OFDI và quản lý hoạt động OFDI hiện đang trở thành nội dung nghiên cứu quan trọng cùa nhiều tổ chức, cá nhân cả trong và ngoài nước. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề OFDI và quản lý hoạt động OFDI trên các lĩnh vực, thị trường khác nhau. Trong đó, liên quan đến chủ đề và nội dung của luận văn, có thể kể tới một số công trình nổi bật như sau: - Nguyễn Thị Tý đã nghiên cứu năm 2011 về Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam (Luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội). Đề tài đà nghiên cứu làm rõ một vấn đề quan trọng trong chính sách đầu tư của nhà nước VN đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, tình hình đầu tư ra nước ngoài của DNVN.

Nghiên cứu của tác giả đà chỉ rõ hệ thống văn bản pháp lý quản lý và thúc đẩy hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Chính phủ và một số vấn đề liên quan đến phân cấp quản lý hoạt động cấp phép, kiểm tra, giám sát đầu tư ra nước ngoài ờ cấp Trung ương và cấp địa phương. Đặc biệt, tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được và bất cập, hạn chế trong hệ thống chính sách, văn bản pháp luật và bộ máy quản lý hoạt động quản lý đầu tư ra nước ngoài của VN. Tuy nhiên, đề tài mới tập trung vào các chính sách, văn bản pháp luật về quản lý đối với hoạt động OFDI nói chung, chưa đi sâu vào từng thị trường cụ thể và chưa tập trung phân tích phân cấp bộ máy quản lý. 5 - Nguyễn Thị Ngọc Mai đã nghiên cứu năm 2017 về Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam: Nhân tố tảc động và hàm ý chính sách (Luận án tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế quốc tế, trường Đại học Ngoại thương).

Đề tài đã đi sâu phân tích, nghiên cứu những nhân tố có tác động thúc đẩy và những nhân tố gây cản trở tới dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cúa VN, từ đó, đưa ra hàm ý chính sách thúc đẩy dòng vốn này. Ngoài ra, luận án đã phát hiện ra các nhân tố mới tác động tới OFDI của VN như thương mại, quy mô thị trường, các hiệp định song phương, đa phương, chính sách ưu đãi đầu tư, chi phí nguyên vật liệu sản xuất. Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động tới quy mô dòng vốn OFD1 của VN và không nghiên cứu sâu về các nhân tố tác động tới hiệu quả, hướng đầu tư hay lĩnh vực đầu tư. - Vũ Thị Lan đã nghiên cứu năm 2016 về Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam vào một số nước ASEAN: Thực trạng và giải pháp (Luận văn thạc sỹ Kinh tế quốc tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội).

Đe tài đã nghiên cứu một cách khá toàn diện hoạt động đàu tư trực tiếp nước ngoài của VN vào các nước ASEAN trong giai đoạn 2005 - 2013, trong đó chỉ ra một số vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này và nhấn mạnh tới các giải pháp có liên quan. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả tập trung vào thời điếm năm 2013, cách hiện nay 07 năm, tình hình kinh tế trong nước và quan hệ VN - Myanmar hiện nay đã có nhiều thay đổi, do đó cần những nghiên cứu cập nhật hơn để bổ sung cho đề tài này. - Quách Mạnh Hồng đã nghiên cứu năm 2006 về Pháp luật về hình thức đầu tư ra nước ngoài của cloanh nghiệp Việt Nam (Luận văn thạc sỹ Luật học, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội). Đề tài đã có những đánh giá sâu sắc về thực trạng quy định pháp luật của VN về hình thức đầu tư ra nước ngoài của DN trong nước và phân tích một số vấn đề liên quan đến những hình thức đầu tư ra nước ngoài chưa được đề cập hoặc chưa được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật.

Do đó, đề tài đã có những đóng góp quan trọng trong việc khái quát cơ sở pháp lý của hoạt động đầu tư ra nước ngoài của DN VN, tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này. 6 - Nguyên Trường Tứ đã nghiên cứu năm 2014 vê Đâu tư trực tiêp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam trong bổi cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (Luận vãn Thạc sỹ Kinh tế Quốc tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội). Luận vãn đã tập trung vào việc luận giải các nguyên nhân làm thay đổi tư duy, nhận thức về chính sách đối ngoại trong thời kỳ đổi mới của Việt Nam, cũng như hệ thống hóa lại những chuyển biến về nội dung chính sách đối ngoại trong giai đoạn từ năm 1989 - 2012; luận giải về khái niệm, đặc điểm, và hình thức của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; phân tích mối quan hệ liên quan giữa chính sách đối ngoại và hoạt động OFDI. Đồng thời, phân tích sâu hơn các tác động của chính sách đối ngoại đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp trong từng thời kì nhất định, qua từng chính sách cụ thể.

Trên cơ sờ đó, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động OFDI của DN VN, cũng như xây dựng các chính sách đối ngoại phù hợp với thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế của VN trong giai đoạn hiện nay. - Đặng Phương Linh đã nghiên cứu năm 2018 về Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài và một số vấn đề đặt ra (bài báo khoa học, Tạp chí Tài chính). Bài viết đã đưa ra cái nhìn tổng thể về hoạt động OFDI của DN VN từ trước tới nay, trong đó, chỉ rõ hành lang pháp lý quản lý hoạt động này của cơ quan chức năng qua từng thời kỳ và đánh giá sơ lược về đóng góp của OFDI đối với tăng trưởng kinh tế VN. Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra các giải pháp đối với Chính phủ và DN VN để thúc đẩy hoạt động OFDI, tập trung vào các vấn đề xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn, cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư.

- Nguyễn Hải Đăng đà nghiên cứu năm 2012 về Đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (Luận án Tiến sỹ Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội). Tác giả đã thu thập tài liệu để hệ thống và làm rõ một số vấn đề lý luận về hoạt động OFDI trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là OFDI từ các nước đang phát triển. Luận văn đã có sự tổng hợp số liệu, phân tích thực trạng đầu tư ra nước ngoài của DN VN và đánh giá tổng thể về những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại, 7 nhât là trong công tác QLNN. Thông qua đó, tác giả đã đưa ra nhiêu giải pháp thúc đẩy hoạt động OFDI của DN VN trong tình hình mới, tuy nhiên, nội dung này chưa đề cập sâu tới việc tăng cường công tác QLNN, nhất là các vấn đề liên quan tới hành lang pháp lý.

- Nguyễn Cẩm Nhung và Nguyễn Thị Hải Lê đã nghiên cứu năm 2014 về Quan hệ đầu tư của ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC 2015 (báo cáo khoa học, Tham luận tại Hội thảo quốc tế AEC - lần III do trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội tố chức). Bài viết này phân tích và đánh giá quan hệ đầu tư của ASEAN trong bối cảnh hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), đặc biệt tập trung vào phân tích quan hệ đầu tư nội khối và ngoại khối của ASEAN giai đoạn 1995-2013. số liệu chỉ ra rằng, tỷ trọng đầu tư ngoại khối vào ASEAN vẫn luôn giữ vai trò chủ đạo trong tổng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ASEAN. ASEAN kỳ vọng sẽ trở thành một công xưởng sản xuất chung với nguồn lực thống nhất, đặc biệt là nguồn nhân lực có kỹ năng với giá còn tương đối rẻ sau khi AEC được hình thành vào cuối 2015.

Điều này sẽ giúp ASEAN trở thành một khu vực hấp dẫn hơn nữa đối với các nhà đầu tư từ các nước phát triển và các nước thành viên cũng sẽ được hưởng lợi từ điều này. Bài viết đúc rút ra một số hàm ý cho Việt Nam trong chiến lược thay đổi cơ cấu sàn xuất và mô hình tăng trưởng để đón nhận các cơ hội đầu tư hiệu quả trong bối cảnh mới này - Nguyễn Thị Bích Ngọc đã nghiên cứu năm 2020 về Đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài trong quá trĩnh hội nhập kinh tế quốc tế (bài báo khoa học, Tạp chí Tài chính). Bài viết đã đánh giá tổng quan về tình hình OFDI của DN VN tại các thị trường nước ngoài từ trước tới nay và phân tích cụ thể xu hướng đầu tư trong thời gian gần đây. Ngoài ra, tác giả đã chỉ ra những rủi ro, thách thức đối với hoạt động OFDI của DN VN, từ đó, kiến nghị các giải pháp đối với cơ quan quản lý, DN.

Tuy nhiên, đề tài chưa phân tích cụ thế những nội dung liên quan đến công tác QLNN đối với hoạt động OFDI và một số vấn đề liên quan tới các thị trường đầu tư trọng điểm của DN VN, trong đó có thị trường Myanmar.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ