Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang khu vực dịch vụ. Khu vực dịch vụ đóng góp hơn một phần ba tổng sản phẩm trong nước (GDP), trong đó du lịch, dịch vụ phục vụ công nghiệp và giao thông vận tải giữ vai trò nòng cốt. Ngành du lịch đóng góp khoảng 5% GDP quốc gia và giải quyết việc làm cho khoảng 1 triệu lao động. Năm 2016, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký vào lĩnh vực du lịch tại Việt Nam đạt 8,8 tỷ USD trên tổng số 22,48 tỷ USD vốn FDI cả nước, chiếm tỷ trọng 41%. Du lịch biển, đảo được xác định là thế mạnh nổi bật của 28 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố ven biển.

Tỉnh Quảng Ninh nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, giữ vị trí địa kinh tế - chính trị quan trọng trong tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là cửa ngõ giao thương đường bộ, đường biển với Trung Quốc. Tỉnh sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú với hơn 600 di tích lịch sử - văn hóa, tiêu biểu là Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long (hai lần được UNESCO công nhận), Khu di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử, Di tích lịch sử Bạch Đằng và Khu di tích nhà Trần tại Đông Triều. Mặc dù sở hữu lợi thế tự nhiên và hạ tầng kết nối, hoạt động thu hút dòng vốn FDI vào lĩnh vực du lịch tại Quảng Ninh trong giai đoạn trước năm 2016 vẫn còn hạn chế về quy mô, chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có và phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn đầu tư trong nước.

Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả thu hút nguồn lực quốc tế cho ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương, tác giả lựa chọn đề tài "Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch tỉnh Quảng Ninh" cho luận văn cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng thu hút dòng vốn FDI vào lĩnh vực du lịch tại tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này trong giai đoạn tiếp theo. Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát lý luận và thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch của một địa phương nhằm hình thành khung phân tích cho đề tài.
  2. Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh và nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển ngành.
  3. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2016.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành du lịch tại địa phương. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; phạm vi về thời gian khảo sát số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2016, đồng thời cập nhật kết quả hoạt động 9 tháng đầu năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên hệ thống các học thuyết kinh tế học cổ điển và hiện đại về vốn, đầu tư quốc tế và chuyển dịch cơ cấu ngành:

  • Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Michael Todaro (1992): Khẳng định đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lực vật chất, tài nguyên và con người là nhân tố cốt lõi thúc đẩy năng suất và tăng trưởng kinh tế.
  • Quan điểm của Paul Samuelson và Ragnar Nurkse: Nhấn mạnh tình trạng thiếu vốn tích lũy nội bộ tại các nước đang phát triển, coi FDI là phương thức tiếp cận thị trường quốc tế, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ quản lý hiện đại và giảm thiểu rủi ro tài chính so với vay nợ quốc tế.
  • Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Moise Syrquin: Luận giải vai trò ngày càng tăng của khu vực dịch vụ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Mô hình Harrod – Domar: Xác định mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế ($g$), tỷ lệ vốn đầu tư ($s$) và hệ số sử dụng vốn ($ICOR$) qua công thức $g = s / ICOR$, qua đó nhấn mạnh vai trò gia tăng nguồn vốn đầu tư xã hội.
  • Học thuyết về tư bản và đầu tư: Khái niệm tư bản cố định, tư bản lưu động theo David Ricardo và Karl Marx; quan điểm về tiết kiệm và đầu tư của John Maynard Keynes; lý thuyết tái đầu tư tư bản của Eugen von Böhm-Bawerk.
  • Khái niệm và định nghĩa: Sử dụng định nghĩa về FDI của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); định nghĩa về du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), tác giả Michel Coltmant và Tuyên bố LaHay về du lịch; các khung pháp lý liên quan như Luật Đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.

Về tổng quan nghiên cứu trong nước, đề tài kế thừa các luận điểm từ các công trình nghiên cứu về FDI địa phương như luận văn của Phan Minh Thành (2000) tại Đồng Nai, Bùi Thị Dung (2005) tại Bình Dương, và báo cáo xu hướng FDI của các công ty đa quốc gia từ Viện Nghiên cứu Phát triển TP. Hồ Chí Minh (2009).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm: phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp tổng hợp - đánh giá, phương pháp điều tra khảo sát và phương pháp chuyên gia. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Bản quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; số liệu thống kê của Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh (quangninh.vn); các báo cáo đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch của một địa phương

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về FDI và ngành du lịch. FDI được định nghĩa là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài với mức độ kiểm soát cao, thông qua việc nhà đầu tư sở hữu vốn cổ phần hoặc tài sản để xây dựng, vận hành cơ sở kinh doanh tại nước tiếp nhận. Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, cung cấp các dịch vụ lữ hành, lưu trú, ăn uống, vận chuyển, giải trí với các đặc tính: sản phẩm mang tính vô hình, không thể lưu kho dự trữ, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, chịu tính thời vụ cao và phụ thuộc lớn vào yếu tố không gian, tâm lý du khách.

Đặc điểm của FDI vào du lịch bao gồm: bổ sung nguồn vốn đầu tư xã hội cho các nước có tỷ lệ tích lũy nội bộ thấp; thúc đẩy chuyển giao công nghệ quản lý dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế; tạo điều kiện tham gia mạng lưới phân phối và chuỗi cung ứng du lịch toàn cầu; tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp. Bên cạnh mặt tích cực, FDI du lịch tiềm ẩn các tác động như gia tăng nhập siêu dịch vụ, nguy cơ gây suy thoái tài nguyên môi trường tự nhiên và xung đột văn hóa nếu thiếu cơ chế quản lý phù hợp.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào du lịch được chia thành:

  1. Vị trí địa lý và tài nguyên du lịch: Khả năng kết nối giao thông quốc tế, cảnh quan thiên nhiên và hệ thống di tích lịch sử - văn hóa.
  2. Yếu tố kinh tế vĩ mô: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chi phí nhân công và mức sống dân cư.
  3. Nguồn nhân lực: Trình độ chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ và tác phong làm việc của lao động du lịch.
  4. Hạ tầng kỹ thuật: Mạng lưới giao thông, cảng biển, sân bay, cấp điện, cấp thoát nước và hạ tầng thông tin liên lạc.
  5. Môi trường thể chế và an ninh: Sự ổn định chính trị, tính minh bạch của thủ tục hành chính và hệ thống chính sách ưu đãi đầu tư (theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP đối với các địa bàn khó khăn như Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô và các khu kinh tế).

Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch của tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 tập trung phân tích các điều kiện thực tế và số liệu thu hút FDI vào ngành du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2016 cùng kết quả 9 tháng đầu năm 2017:

Về các điều kiện và nhân tố tác động tại địa phương:

  • Tỉnh sở hữu 4 di tích quốc gia đặc biệt: Vịnh Hạ Long, Yên Tử, Bạch Đằng, Khu di tích nhà Trần tại Đông Triều.
  • Các cực động lực phát triển kinh tế: Cửa khẩu quốc tế Móng Cái (đón 1 - 2 triệu lượt khách/năm, 70km biên giới bộ), Khu kinh tế Vân Đồn (định hướng khu thương mại tự do, cảng Vạn Hoa, sân bay quốc tế Vân Đồn).
  • Hạ tầng kỹ thuật: Tỷ lệ tiếp cận điện lưới đạt 97% (cao hơn mức trung bình 69% của Đông Nam Á), tỷ lệ tiếp cận nước sạch đạt 92%. Tuy nhiên, theo VCCI, chỉ số cơ sở hạ tầng của Quảng Ninh năm 2016 xếp thứ 37/63 tỉnh thành, tụt 28 bậc so với vị trí thứ 9 năm 2015.

Về cơ cấu dòng vốn FDI phân theo địa phương và đối tác:

Năm Địa phương nhận vốn chính Quy mô vốn (USD) Tỷ trọng trên tổng FDI du lịch trong năm Mục tiêu / Dự án tiêu biểu
2010 Móng Cái 91.418.044 94,30% Xây dựng khách sạn 5 sao 360 phòng, công viên giải trí ngoài trời, văn phòng cho thuê
2011 Hạ Long 550.000.000 93,22% Khách sạn tiêu chuẩn 4 sao, hạ tầng giao thông và dịch vụ phụ trợ
2011 Móng Cái 40.000.000 6,78% Cảng Dân Tiến và đường dẫn dài 4,7 km cấp 4 đồng bằng
2012 Móng Cái 49.000.000 73,80% Sân golf, khu vui chơi giải trí, đội tàu du lịch tại Trà Cổ (Nhà đầu tư Hồng Kông)
2014 Hạ Long 112.000.000 98,08% Khu nghỉ dưỡng ven biển cao cấp (Nhà đầu tư Hoa Kỳ); Khách sạn Hạ Long Pearl

Về đối tác đầu tư giai đoạn 2010 – 2016, nguồn vốn đến từ Trung Quốc, Hồng Kông, Pháp, Thái Lan, Singapore, Nga, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Canada, Hà Lan. Năm 2010, Trung Quốc dẫn đầu với 91 triệu USD (chiếm 94,2% tổng vốn FDI du lịch trong năm). Năm 2011, Singapore dẫn đầu với 550 triệu USD (chiếm 93,22%). Năm 2014, Hoa Kỳ chiếm 98,08% tổng vốn với dự án nghỉ dưỡng 112 triệu USD.

Kết quả hoạt động du lịch 9 tháng đầu năm 2017:

  • Tổng lượt khách du lịch đạt trên 7,93 triệu lượt, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2016 (đạt 93% kế hoạch năm).
  • Khách quốc tế đạt trên 3 triệu lượt, tăng 20% so với cùng kỳ.
  • Khách lưu trú đạt 425.000 lượt (riêng tháng 9), ngày khách quốc tế tăng 25%.
  • Số chuyến tàu phục vụ tham quan Vịnh Hạ Long đạt 15.437 chuyến (tăng 24%), chuyến tàu lưu trú đạt 3.489 chuyến (tăng 21%).
  • Tổng doanh thu du lịch đạt trên 12.000 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2016 (đạt 88% kế hoạch năm).

Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bổ sung nguồn lực xây dựng khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp; đa dạng hóa kênh huy động vốn; thành lập Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA) trực thuộc UBND tỉnh; triển khai chiến dịch quảng bá "Nụ cười Hạ Long" từ năm 2015; phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (tháng 6/2014).
  • Hạn chế: Dòng vốn FDI không ổn định qua các năm; tỷ trọng vốn FDI trong toàn ngành du lịch còn thấp; hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (Quốc lộ 18, Quốc lộ 4B) xuống cấp làm kéo dài thời gian di chuyển từ Hà Nội; công tác giải phóng mặt bằng chậm dẫn đến thiếu quỹ đất sạch; quy định chế tài xử lý ô nhiễm môi trường tại Vịnh Hạ Long chưa đủ sức răn đe; thiếu nhân lực du lịch chất lượng cao và lao động thông thạo ngoại ngữ.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư trực tiếp nước ngoài vào du lịch tỉnh Quảng Ninh

Chương 3 xác lập định hướng phát triển thị trường, sản phẩm và đề xuất hệ thống giải pháp:

Định hướng thị trường mục tiêu và không gian sản phẩm:

  • Tập trung vào 3 phân khúc khách hàng: (1) Khách phương Tây (hiện chỉ chiếm 11% tại Quảng Ninh, thấp hơn mức 20% của Việt Nam và 22% của Thái Lan); (2) Khách Trung Quốc (khai thác nhu cầu mua sắm, giải trí, du lịch biên giới); (3) Khách có khả năng chi trả cao.
  • Phát triển 5 không gian tài nguyên du lịch trọng tâm theo quy hoạch đến năm 2030: Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long, Khu kinh tế Vân Đồn, Bãi biển Trà Cổ (gắn với đảo Vĩnh Thực, cảng Vạn Gia), Khu di tích danh thắng Yên Tử và mở rộng sang huyện đảo Cô Tô.

Hệ thống giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp xúc tiến đầu tư: Xây dựng cổng thông tin điện tử dữ liệu du lịch đa ngôn ngữ; chủ động tham gia các diễn đàn xúc tiến quốc tế như Hội nghị Đầu tư Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương; thiết lập quy trình hướng dẫn đầu tư minh bạch.
  2. Cải thiện môi trường đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ các trục giao thông trọng điểm: đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, cao tốc Hạ Long – Móng Cái, nâng cấp Quốc lộ 18, Quốc lộ 4B; đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn; quy hoạch tạo quỹ đất sạch phục vụ dự án FDI.
  3. Vận hành mô hình Văn phòng Quản lý Dự án (VPQLDA): Áp dụng mô hình điều phối theo 5 nguyên tắc chuẩn hóa: tính minh bạch, tính trách nhiệm, hiệu suất công việc, cơ chế quản trị và hỗ trợ triển khai dự án.
  4. Chính sách hỗ trợ và phát triển nhân lực: Áp dụng khung ưu đãi theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP cho địa bàn hải đảo, vùng khó khăn; tăng cường đào tạo nghề du lịch, bồi dưỡng ngoại ngữ cho đội ngũ lao động dịch vụ; hoàn thiện quy chế bảo vệ môi trường sinh thái Vịnh Hạ Long.

Kết quả và đóng góp

Luận văn đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:

  • Tổng hợp và hệ thống hóa chuỗi số liệu thứ cấp về FDI du lịch tại Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2016, chỉ rõ sự biến động không đồng đều của quy mô vốn qua các năm và sự dịch chuyển địa bàn tiếp nhận vốn trọng điểm giữa Móng Cái (2010, 2012) và Hạ Long (2011, 2014).
  • Làm rõ cơ cấu nguồn vốn theo đối tác quốc tế, ghi nhận sự tham gia của các nhà đầu tư từ Singapore (550 triệu USD năm 2011), Hoa Kỳ (112 triệu USD năm 2014), Trung Quốc (91 triệu USD năm 2010) và Hồng Kông (49 triệu USD năm 2012).
  • Thống kê toàn diện chỉ tiêu hoạt động du lịch 9 tháng đầu năm 2017: tổng lượt khách đạt 7,93 triệu lượt (tăng 18%), khách quốc tế vượt 3 triệu lượt (tăng 20%), tổng doanh thu du lịch đạt trên 12.000 tỷ đồng (tăng 28%).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với các công cụ quản lý cụ thể như mô hình VPQLDA với 5 nguyên tắc vận hành, khung ưu đãi theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP và định hướng khai thác 3 phân khúc du khách chiến lược.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010 – 2016 và cập nhật 9 tháng đầu năm 2017; đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và chuyên gia, chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố thể chế, hạ tầng tới quy mô vốn FDI.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung dữ liệu sau năm 2017 khi tuyến cao tốc Hải Phòng – Hạ Long – Vân Đồn và Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn đi vào vận hành; áp dụng các mô hình định lượng (hồi quy OLS, FEM/REM) để đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án FDI du lịch trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển.

Nội dung chương 2 và chương 3 cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về phân tích cơ cấu vốn đầu tư, đánh giá môi trường đầu tư cấp tỉnh và bài học thực tiễn trong công tác xúc tiến đầu tư tại các địa bàn trọng điểm du lịch ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Những đối tác quốc tế nào dẫn đầu về quy mô vốn FDI vào du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2014?
Năm 2010, nhà đầu tư Trung Quốc dẫn đầu với 91 triệu USD (94,2% tổng vốn FDI du lịch trong năm). Năm 2011, nhà đầu tư Singapore dẫn đầu với dự án khách sạn 4 sao và hạ tầng phụ trợ trị giá 550 triệu USD (93,22%). Năm 2012, đối tác Hồng Kông đầu tư 49 triệu USD (73,8%) vào sân golf và dịch vụ tại Trà Cổ. Năm 2014, đối tác Hoa Kỳ đầu tư dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp trị giá 112 triệu USD (98,08%).

2. Cơ cấu phân bổ vốn FDI du lịch theo địa bàn tại Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2016 diễn ra như thế nào?
Dòng vốn FDI có sự phân hóa rõ rệt giữa hai trung tâm: Móng Cái thu hút vốn lớn trong các năm 2010 (91,4 triệu USD), 2012 (49 triệu USD) và 2013; trong khi Hạ Long chiếm ưu thế vượt trội trong các năm 2011 (550 triệu USD), 2014 (112 triệu USD), 2015 và 2016 với các dự án khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp.

3. Luận văn chỉ ra những rào cản hạ tầng và môi trường cụ thể nào đối với du lịch Quảng Ninh?
Chỉ số phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh năm 2016 tụt xuống hạng 37/63 (giảm 28 bậc so với năm 2015 theo VCCI). Mạng lưới giao thông đường bộ kết nối Hà Nội - Quảng Ninh xuống cấp; tài xế taxi và xe khách thiếu kỹ năng tiếng Anh; mức xử phạt vi phạm xả thải môi trường tại Vịnh Hạ Long chưa tương xứng với chi phí khắc phục khiến tình trạng ô nhiễm chưa được giải quyết triệt để.

4. Ba phân khúc khách du lịch mục tiêu được đề xuất trong định hướng đến năm 2030 gồm những nhóm nào?
Ba phân khúc mục tiêu bao gồm: (1) Khách du lịch phương Tây (mức chi tiêu cao, du lịch tự túc hoặc theo tour trải nghiệm thiên nhiên); (2) Khách du lịch Trung Quốc (nhu cầu mua sắm, giải trí, du lịch biên giới); (3) Khách du lịch có thu nhập cao sử dụng dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp.

Kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về thu hút vốn FDI vào ngành du lịch địa phương và phản ánh chi tiết thực trạng đầu tư FDI tại Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2016. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tiềm năng to lớn của hệ thống tài nguyên du lịch biển đảo nhưng cũng chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng giao thông kết nối, cơ chế tạo quỹ đất sạch và chất lượng nguồn nhân lực. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện mạng lưới giao thông cao tốc - sân bay, áp dụng mô hình điều phối dự án VPQLDA và định hướng khai thác các phân khúc thị trường du khách có giá trị gia tăng cao.