Tổng quan luận án
Công trình "Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 62310105), do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thu Hà thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Từ Quang Phương, hoàn thành năm 2015.
-
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Sau khi Việt Nam ban hành Định hướng chiến lược Phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21) theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004, việc triển khai các mục tiêu phát triển bền vững tại cấp địa phương trở thành yêu cầu thực tiễn. Phát triển bền vững bao gồm ba trụ cột: bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững môi trường; trong đó, phát triển bền vững về kinh tế đóng vai trò là điều kiện cần để thực thi hai trụ cột còn lại. Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội. Tỉnh đã sớm ban hành Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh thời gian qua bộc lộ một số biểu hiện thiếu bền vững, chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng và phụ thuộc vào các yếu tố ngoại lực. Do đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận, phương pháp đánh giá thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp đầu tư nhằm bảo đảm phát triển bền vững về kinh tế cấp địa phương.
-
Mục tiêu nghiên cứu (được xác định theo 3 nội dung chính):
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về đầu tư phát triển bền vững về kinh tế; vận dụng các vấn đề lý luận đó vào trường hợp cụ thể của tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích thực trạng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2013; đánh giá tác động của hoạt động đầu tư đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành và hiệu quả kinh tế; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng quan điểm, định hướng; đề xuất các giải pháp tăng cường đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển bền vững về kinh tế và các tác động của đầu tư đến các nội dung phát triển bền vững kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; quan điểm, định hướng và giải pháp đầu tư đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2006-2013; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào trụ cột kinh tế của phát triển bền vững, phân tích các quan hệ tương tác với xã hội và môi trường dưới góc độ điều kiện cần của tăng trưởng kinh tế chất lượng cao.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:
Các nghiên cứu quốc tế về mối quan hệ giữa đầu tư, tăng trưởng và phát triển bền vững
- Mô hình Harrod - Domar (Roy Harrod và Evsey Domar): Xác lập quan hệ giữa tăng trưởng đầu ra ($g$) với tỷ lệ tích lũy ($s$) và hệ số gia tăng vốn - sản lượng ($k$ hay $ICOR$) qua công thức $g = s / ICOR$, khẳng định vai trò của tích lũy vốn đối với tăng trưởng.
- Mô hình Robert Solow (1956) và T. Swan: Bổ sung yếu tố công nghệ vào hàm sản xuất tân cổ điển, xác định công nghệ là biến ngoại sinh quyết định tốc độ tăng trưởng dài hạn ở trạng thái dừng.
- Mô hình tăng trưởng nội sinh và mô hình R&D: Đưa tiến bộ kỹ thuật thành biến nội sinh, xem đầu tư vào nghiên cứu - triển khai và quyền sở hữu trí tuệ là động lực duy trì tăng trưởng.
- Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của P. Samuelson: Kết hợp nền kinh tế hỗn hợp, hàm sản xuất Cobb-Douglas và vai trò tiết kiệm - đầu tư.
- Công trình của John Dennis Gould (1972): Phân tích các yếu tố đóng góp vào tăng trưởng gồm nông nghiệp, tích lũy đầu tư, thương mại quốc tế, công nghiệp hóa và công nghệ.
- Mô hình Sung Sang Park (1992): Bổ sung tích lũy công nghệ thông qua đầu tư phát triển con người (vốn con người) bên cạnh tích lũy vốn sản xuất vật chất.
- Báo cáo "Tương lai của chúng ta" (WCED, 1987): Định nghĩa chuẩn tắc về phát triển bền vững đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm phương hại thế hệ tương lai.
- Các nghiên cứu phương pháp luận và chỉ số: Holger Rogall phân tích kinh tế học bền vững; Peter P. Rogers, Jalal và John A. Boyd hệ thống hóa công cụ đo lường tính bền vững; John Blewitt (2008), Simon Dresner (2008) phân tích nguyên tắc phát triển bền vững; Simon Bell và Stephen Morse (2008) thiết kế hệ thống chỉ số đo lường; Tatyana P. Soubbotina (2005) đề xuất chỉ tiêu tỷ lệ tiết kiệm thực và tỷ lệ đầu tư thực trong nước để lượng hóa tích lũy của cải quốc gia.
Các nghiên cứu trong nước về phát triển bền vững và đầu tư kinh tế
- Nghiên cứu thể chế và định hướng vĩ mô: Báo cáo "Tiến tới môi trường bền vững" (1995) của Trung tâm Tài nguyên và Môi trường; Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (2004); Dự án VIE/01/021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Đề tài cấp Bộ của Hà Huy Thành (2007); nghiên cứu của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam; công trình của Lưu Đức Hải và cộng sự (2000).
- Nghiên cứu phát triển bền vững cấp vùng và quốc gia: Dương Bá Phượng (2012) nghiên cứu vùng Trung Bộ với bộ 33 chỉ tiêu; Bùi Minh Đạo (2011) nghiên cứu vùng Tây Nguyên; Bùi Đức Hùng phân tích vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007) đánh giá chất lượng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Bùi Tất Thắng (2010) nghiên cứu giai đoạn 2011-2020; Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010) đánh giá chính sách phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm.
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Nguyễn Văn Thanh (2001) về vai trò FDI tại Đông Á và Việt Nam; Nguyễn Hải Bắc (2010) về phát triển bền vững công nghiệp tỉnh Thái Nguyên; Nguyễn Đình Thi (2007) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Nguyễn Hữu Sở (2009) về phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam.
- Các công trình về địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh (2006); Quyết định số 1831/2013/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Luận án của Nguyễn Thế Thảo (2003) về phát huy lợi thế so sánh tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2003; Luận án của Nguyễn Phương Bắc (2002) về định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 1991-2000.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận các khía cạnh khác nhau của phát triển bền vững hoặc hoạt động đầu tư chung, tác giả chỉ ra các khoảng trống cụ thể:
- Chưa có công trình chuyên sâu xây dựng cơ sở lý luận hoàn chỉnh về "đầu tư phát triển bền vững về kinh tế" cấp địa phương, bao gồm nội hàm, nội dung phân tích, nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí định lượng tác động.
- Chưa có công trình đánh giá thực trạng đầu tư giai đoạn 2006-2013 gắn với các tiêu chí phát triển bền vững kinh tế của tỉnh Bắc Ninh, cũng như lượng hóa mức độ đóng góp của các yếu tố vốn, lao động, năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giá trị gia tăng của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chưa có công trình xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Khái niệm phát triển bền vững về kinh tế: Luận án định nghĩa phát triển bền vững về kinh tế là một nội dung của phát triển bền vững, bảo đảm tính lâu bền của tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý và nâng cao hiệu quả tăng trưởng. Nội hàm gồm ba yếu tố:
- Tăng trưởng cao, hợp lý và ổn định: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt mức trên 7%/năm kéo dài liên tục, tăng trưởng dựa trên chiều sâu (yếu tố công nghệ, năng suất lao động, khu vực kinh tế tư nhân).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tiến bộ: Tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, chuyển đổi nội bộ ngành theo hướng giá trị gia tăng cao.
- Hiệu quả tăng trưởng: Giảm hệ số ICOR, nâng cao năng suất lao động, giảm tiêu hao năng lượng và tài nguyên trung gian.
- Khái niệm đầu tư phát triển bền vững về kinh tế: Là quá trình sử dụng nguồn lực hiện tại nhằm duy trì hoặc tạo ra tài sản vật chất, trí tuệ, nguồn nhân lực và năng lực sản xuất kinh doanh dịch vụ, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao hiệu quả kinh tế và duy trì tính ổn định lâu dài.
- Nội dung phân tích:
- Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn Nhà nước (giữ vai trò "vốn mồi", định hướng, tiên phong và yểm trợ); Nguồn vốn ngoài Nhà nước/tư nhân (động lực chính nâng cao hiệu quả); Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (bổ sung vốn, công nghệ nhưng cần kiểm soát rủi ro phụ thuộc).
- Phân tích cơ cấu đầu tư ngành: Nông - lâm nghiệp - thủy sản; Công nghiệp - xây dựng (chú trọng công nghiệp thế hệ 2 và thế hệ 3, công nghệ cao); Dịch vụ (ưu tiên y tế, giáo dục, tài chính, logistics).
- Phân tích các lĩnh vực tác động trực tiếp: Kết cấu hạ tầng (tham chiếu nghiên cứu của Naoyuki Yoshino và Masaki Nakahigashi, 2000); Nguồn nhân lực; Khoa học và công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại chuỗi dữ liệu thời gian, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, hệ số ICOR, năng suất lao động.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Mổ xẻ cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu ngành và lĩnh vực đầu tư, sau đó tổng hợp đánh giá thực trạng.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế của Bắc Ninh với thành phố Hà Nội, mức trung bình cả nước và tiêu chuẩn quốc tế.
- Phương pháp kinh tế lượng (mô hình hồi quy tương quan): Sử dụng hàm sản xuất dạng Solow (1957) và công thức tính toán của Trần Thọ Đạt (2005) để ước lượng tỷ trọng đóng góp của vốn ($K$), lao động ($L$) và năng suất nhân tố tổng hợp ($TFP$) vào tổng giá trị gia tăng ($VA$) của khu vực doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh qua các giai đoạn.
| Chương |
Phương pháp nghiên cứu chính |
Mục tiêu và kết quả chính đạt được |
| Chương 1 |
Phân tích, tổng hợp tài liệu |
Xác định khoảng trống nghiên cứu và khẳng định tính cấp thiết của đề tài. |
| Chương 2 |
Phân tích, tổng hợp, so sánh kinh nghiệm |
Xác lập cơ sở lý luận, khái niệm, nội dung phân tích, hệ thống chỉ tiêu và bài học kinh nghiệm. |
| Chương 3 |
Thống kê, so sánh, mô hình hồi quy tương quan |
Đánh giá thực trạng vốn, cơ cấu ngành, hạ tầng, TFP, ICOR; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tại Bắc Ninh (2006-2013). |
| Chương 4 |
Phân tích, tổng hợp, dự báo |
Xác định quan điểm, định hướng, dự báo nhu cầu vốn và đề xuất 7 nhóm giải pháp đến năm 2020. |
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh, báo cáo định kỳ của các Sở, Ban, ngành tỉnh Bắc Ninh; dữ liệu vi mô từ Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh; phân loại 21 nhóm ngành cấp 1 theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển, tân cổ điển và hiện đại, phân tích mối quan hệ giữa tích lũy vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế thông qua các mô hình Harrod - Domar, Solow, mô hình R&D và mô hình tăng trưởng hiện đại của Samuelson. Chương này cũng điểm lại các công trình nghiên cứu phát triển bền vững trên thế giới và tại Việt Nam từ cấp quốc gia đến cấp vùng lãnh thổ. Đối với địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tác giả phân tích các nghiên cứu về lợi thế so sánh và đầu tư phát triển kinh tế giai đoạn trước (công trình của Nguyễn Thế Thảo, Nguyễn Phương Bắc). Từ đó, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động đầu tư theo định hướng phát triển bền vững về kinh tế tại tỉnh Bắc Ninh, tạo căn cứ để tác giả triển khai các nội dung tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển bền vững về kinh tế
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về đầu tư phát triển bền vững về kinh tế ở cấp địa phương. Tác giả làm rõ nội hàm của phát triển bền vững kinh tế gồm: tốc độ tăng trưởng cao hợp lý và ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tiến bộ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Luận án xây dựng khung phân tích hoạt động đầu tư qua ba nội dung:
- Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư (vốn Nhà nước, vốn ngoài Nhà nước, vốn FDI).
- Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ).
- Cơ cấu vốn đầu tư theo các lĩnh vực tác động trực tiếp (kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ).
Chương 2 đồng thời chỉ ra 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (định hướng chiến lược/quy hoạch, tiềm năng tự nhiên/KT-XH, hệ thống cơ chế chính sách, bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế). Cuối chương, tác giả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư phát triển bền vững từ Thẩm Quyến (Trung Quốc), Seoul (Hàn Quốc) và thành phố Hà Nội, rút ra các bài học về quy hoạch, thu hút FDI công nghệ cao và phát triển hạ tầng đồng bộ cho tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2013
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2006-2013 của tỉnh Bắc Ninh:
- Quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng nhanh qua các năm; nguồn vốn FDI chiếm tỷ trọng lớn và tăng đột biến sau khi thu hút các tập đoàn công nghệ lớn (như Samsung), trong khi tỷ trọng vốn Nhà nước giảm dần và vốn ngoài Nhà nước duy trì mức đóng góp đáng kể.
- Cơ cấu đầu tư ngành: Vốn đầu tư tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp - xây dựng (chiếm tỷ trọng áp đảo), vốn đầu tư vào ngành dịch vụ có xu hướng tăng nhưng chưa tương xứng, vốn đầu tư cho nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp.
- Đầu tư lĩnh vực trực tiếp: Đánh giá tình hình thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật từ ngân sách tỉnh đến 31/10/2012 và chi tiêu cho giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ giai đoạn 2007-2013.
- Đánh giá tác động định lượng:
- Tăng trưởng GDP: Tốc độ tăng GDP của Bắc Ninh đạt mức cao so với thành phố Hà Nội và bình quân cả nước.
- Chuyển dịch cơ cấu: Hệ số co dãn giữa thay đổi cơ cấu đầu tư với thay đổi cơ cấu kinh tế ngành phản ánh sự chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp.
- Cấu trúc tăng trưởng: Kết quả ước lượng hồi quy cho thấy tăng trưởng giá trị gia tăng ($VA$) của khu vực doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào tích lũy vốn ($K$) và lao động ($L$), tỷ trọng đóng góp của $TFP$ qua 3 giai đoạn còn biến động và chưa giữ vai trò chủ đạo.
- Hiệu quả sử dụng vốn và lao động: Năng suất lao động của Bắc Ninh tăng nhanh; tuy nhiên, hệ số $ICOR$ của tỉnh trong một số giai đoạn còn ở mức cao, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chưa thật sự bền vững.
- Hạn chế được chỉ ra: Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào khu vực FDI; liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn yếu; cơ cấu ngành dịch vụ chất lượng cao chậm phát triển; đầu tư cho khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực kỹ thuật cao chưa đáp ứng yêu cầu dài hạn.
Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
Chương 4 xác định các căn cứ, quan điểm và định hướng đầu tư phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo Quyết định 1831/2013/QĐ-TTg. Luận án xây dựng bảng dự báo nhu cầu và khả năng cân đối huy động vốn đầu tư phát triển đến năm 2020. Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Rà soát, hoàn thiện công tác quy hoạch trên địa bàn tỉnh và tăng cường công tác kế hoạch hóa đầu tư.
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư phát triển bền vững về kinh tế.
- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển đáp ứng nhu cầu tăng trưởng.
- Điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngành (ưu tiên công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ) và tăng cường đầu tư cho kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư.
- Tăng cường liên kết kinh tế, hợp tác phát triển với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước.
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan chức năng trong quản lý mục tiêu phát triển bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về đầu tư phát triển bền vững về kinh tế ở cấp độ địa phương; đưa ra định nghĩa và xác định rõ 3 nội dung trụ cột của phát triển bền vững kinh tế (tăng trưởng ổn định, chuyển dịch cơ cấu tiến bộ, nâng cao hiệu quả tăng trưởng).
- Thiết lập khung phân tích hoạt động đầu tư phát triển bền vững kinh tế dựa trên quy mô - cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu ngành và cơ cấu các lĩnh vực nền tảng (hạ tầng, nhân lực, công nghệ).
- Xác lập hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp định lượng đánh giá tác động của đầu tư đến chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và hiệu quả sử dụng nguồn lực tại địa phương.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá bức tranh thực trạng đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2013, phân tích chi tiết dữ liệu về quy mô, cơ cấu nguồn vốn (Nhà nước, ngoài Nhà nước, FDI), cơ cấu ngành kinh tế và các dự án kết cấu hạ tầng.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng ước lượng tỷ trọng đóng góp của các yếu tố vốn ($K$), lao động ($L$) và năng suất nhân tố tổng hợp ($TFP$) vào tăng trưởng giá trị gia tăng của khu vực doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh qua 3 phân kỳ.
- Xây dựng bảng dự báo nhu cầu và khả năng huy động vốn đầu tư của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp có cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương tái cấu trúc hoạt động đầu tư hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của luận án:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trọng tâm vào nội dung kinh tế của phát triển bền vững, chưa phân tích độc lập và toàn diện hai trụ cột xã hội và môi trường (chỉ xem xét hai trụ cột này như những yếu tố ràng buộc và mục tiêu phái sinh của bền vững kinh tế).
- Chuỗi dữ liệu định lượng phân tích thực trạng dừng ở mốc năm 2013 theo dữ liệu sẵn có tại thời điểm thực hiện nghiên cứu.
- Việc ước lượng TFP mới tập trung vào khu vực doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, chưa bao quát toàn bộ các thành phần phi doanh nghiệp của nền kinh tế địa phương.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá đồng thời và tích hợp cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường bằng các mô hình chỉ số tổng hợp cấp tỉnh.
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích định lượng sau năm 2013 để kiểm chứng tính ổn định của các hệ số kinh tế lượng.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế lan tỏa công nghệ và chuỗi giá trị giữa khu vực FDI với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và phương pháp luận cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cũng như các tỉnh có quy mô tương đồng trong việc lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, điều chỉnh chính sách thu hút FDI chọn lọc và phân bổ nguồn lực ngân sách.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế; cung cấp khung phân tích về phát triển bền vững cấp tỉnh và quy trình ứng dụng hàm sản xuất để phân rã các nhân tố tăng trưởng ($K, L, TFP$).
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
- Khung nội dung phân tích đầu tư phát triển bền vững kinh tế tại Chương 2.
- Phương pháp ước lượng định lượng mức đóng góp của các yếu tố đầu vào vào giá trị gia tăng doanh nghiệp tại Chương 3.
- Bảng dự báo nhu cầu vốn và hệ thống 7 nhóm giải pháp tái cơ cấu đầu tư tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về "Đầu tư phát triển bền vững về kinh tế"?
Theo luận án, đầu tư phát triển bền vững về kinh tế là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì hoặc tạo ra những tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực, gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tạo việc làm nhằm đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế (tăng trưởng ổn định, chuyển dịch cơ cấu hợp lý và nâng cao hiệu quả tăng trưởng theo chiều sâu).
2. Tác giả sử dụng mô hình nào để lượng hóa đóng góp của các yếu tố vào tăng trưởng của khu vực doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh?
Tác giả sử dụng mô hình hàm sản xuất tân cổ điển dựa trên phương pháp luận của Solow (1957) và công thức tính toán được Trần Thọ Đạt (2005) trình bày để phân rã và ước lượng tỷ trọng đóng góp của ba yếu tố: vốn đầu tư ($K$), lao động ($L$) và năng suất nhân tố tổng hợp ($TFP$) vào mức tăng tổng giá trị gia tăng ($VA$) của khu vực doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh qua 3 giai đoạn.
3. Nguồn vốn Nhà nước được luận án định vị giữ vai trò gì trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển bền vững?
Luận án xác định nguồn vốn Nhà nước (ngân sách và tín dụng đầu tư nhà nước) giữ vai trò là "vốn mồi", mang tính tiên phong (đầu tư vào các lĩnh vực rủi ro, kết cấu hạ tầng, địa bàn khó khăn tạo sự lan tỏa) và tính yểm trợ (góp vốn với tư nhân và thoái lui khi khu vực tư nhân đủ mạnh), đồng thời tỷ trọng vốn Nhà nước cần giảm dần xuống dưới 1/3 tổng vốn đầu tư toàn xã hội để nhường chỗ cho khu vực tư nhân.
4. Những lĩnh vực nào được luận án xác định là có tác động trực tiếp đến phát triển bền vững về kinh tế?
Luận án xác định ba lĩnh vực có tác động trực tiếp gồm:
- Kết cấu hạ tầng (giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị và công nghiệp).
- Nguồn nhân lực (giáo dục, đào tạo nghề, y tế, nâng cao chất lượng lao động).
- Khoa học và công nghệ (nghiên cứu, đổi mới thiết bị, chuyển giao công nghệ cao).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chính cho tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch hóa đầu tư; (2) Hoàn thiện hệ thống chính sách đầu tư; (3) Tăng cường huy động vốn; (4) Điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngành và các lĩnh vực trực tiếp; (5) Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đầu tư; (6) Tăng cường liên kết vùng; (7) Tăng cường phối kết hợp liên ngành trong thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Kết luận
Luận án của tác giả Hoàng Thị Thu Hà đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển bền vững về kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thông qua việc kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chuẩn và ước lượng hồi quy tương quan phân tích nguồn dữ liệu giai đoạn 2006-2013, công trình đã chỉ ra thực trạng phân bổ vốn, chuyển dịch cơ cấu ngành và mức độ đóng góp của các yếu tố vốn, lao động, TFP vào tăng trưởng của tỉnh. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và bảng dự báo nhu cầu vốn được xây dựng đến năm 2020 đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học cho công tác quản lý đầu tư và hoạch định chính sách phát triển kinh tế tại địa phương.