Tổng quan luận án
Đề tài "Quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi ở Nam Bộ (1954 - 1960)" do nghiên cứu sinh Thái Văn Thơ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hồ Sơn Đài, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 62 22 03 13).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau Hiệp định Genève năm 1954, chính quyền Mỹ từng bước can thiệp, thiết lập và hỗ trợ chính quyền Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam. Chính quyền Sài Gòn triển khai các chính sách đàn áp, khủng bố đối với phong trào cách mạng và các tầng lớp nhân dân, khiến lực lượng cách mạng tại Nam Bộ chịu nhiều tổn thất. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, quân và dân Nam Bộ phải tiến hành quá trình đấu tranh giữ gìn, củng cố và xây dựng lại lực lượng, tạo tiền đề dẫn tới cao trào Đồng Khởi giai đoạn 1959 - 1960.
Mặc dù cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã được đề cập trong nhiều công trình lịch sử, tác giả chỉ ra rằng chưa có công trình chuyên biệt nào trình bày và phân tích một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về toàn bộ tiến trình đấu tranh giữ gìn, xây dựng lực lượng cách mạng gắn liền với bước chuyển tiến tới Đồng Khởi trên toàn địa bàn Nam Bộ trong khung thời gian 1954 - 1960.
Mục tiêu nghiên cứu
- Phục dựng quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi của quân và dân Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn giai đoạn 1954 - 1960.
- Phân tích, làm rõ các đặc điểm, vai trò, hạn chế trong quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi ở Nam Bộ giai đoạn 1954 - 1960.
- Rút ra các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh nhằm vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Trình bày quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi ở Nam Bộ những năm 1954 - 1960.
- Phân tích và đánh giá những phương cách đấu tranh của quân và dân Nam Bộ trong quá trình giữ gìn, xây dựng lực lượng cách mạng và tiến tới Đồng Khởi giai đoạn 1954 - 1960.
- Lý giải nguyên nhân phong trào Đồng Khởi nổ ra mạnh mẽ và giành thắng lợi lớn ở Nam Bộ so với các địa phương khác ở miền Nam, đưa Nam Bộ trở thành quê hương của phong trào Đồng Khởi.
- Phân tích đặc điểm, vai trò, hạn chế cùng các bài học kinh nghiệm của quân và dân Nam Bộ trong thực tiễn đấu tranh giai đoạn 1954 - 1960.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi ở Nam Bộ (1954 - 1960), bao gồm: bối cảnh lịch sử, nguyên nhân; các hoạt động và kết quả xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang; tác động của phong trào Đồng Khởi Nam Bộ đối với toàn miền Nam; các bài học kinh nghiệm lịch sử.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 7 năm 1954 (thời điểm ký kết Hiệp định Genève) đến cuối năm 1960 (sau khi phong trào Đồng Khởi căn bản hoàn thành các mục tiêu trên địa bàn Nam Bộ).
- Phạm vi không gian: Địa bàn Nam Bộ theo phân định địa giới hành chính thời kỳ 1954 - 1960, gồm các tỉnh: Bà Rịa, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Gia Định, Chợ Lớn, Tây Ninh, Tân An, Kiến Tường, Mỹ Tho, Gò Công, Bến Tre, Kiến Phong, Long Xuyên, Châu Đốc, Long Châu Hà, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Rạch Giá (tương ứng với các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ hiện nay).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả phân chia các công trình nghiên cứu đi trước thành ba nhóm chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Lâm Quang Láng, Lê Đình Hùng, lịch sử Đảng bộ và LLVT các tỉnh Nam Bộ...)
Các nhóm công trình nghiên cứu trước đây
- Nhóm công trình khoa học chung về kháng chiến chống Mỹ cứu nước:
- Tác giả nước ngoài: Douglas Eugene Pike (1966) nghiên cứu cơ cấu tổ chức và chiến thuật của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam; Bernard B. Fall (1984) phân tích chính trị và quân sự hai miền; Văn phòng Chính phủ Mỹ (1984) xuất bản hồ sơ giai đoạn 1945 - 1961; Daniel Ellsberg (1985) giải mật các quyết sách của Lầu Năm Góc; Robert S. McNamara (1995) đúc kết các sai lầm của chính quyền Mỹ; Stanley Karnow (1997), Gabriel Kolko (2003), George C. Herring (2004), Thomas L. Ahern Jr (2010), Pierre Asselin (2013), Edward Miller (2016) phân tích chính sách viện trợ, chiến lược chống nổi dậy của CIA và quan hệ giữa Washington với Ngô Đình Diệm.
- Tác giả trong nước: Cao Văn Lượng cùng nhóm tác giả Viện Sử học (1962), Trần Văn Giàu (1964, 1966), Bùi Đình Thanh (1964), Nguyễn Thị Định (1969, 1985), Tô Minh Trung (1969), Quỳnh Cư (1980), Cao Văn Lượng, Phạm Quang Toàn và Quỳnh Cư (1981), Cao Văn Lượng (1991, 1995), Ban Chỉ đạo Tổng kết Chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995), Trần Văn Trà (2005), Trần Trọng Trung (2005), Lê Hồng Lĩnh (2006), Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013, bộ 9 tập).
- Nhóm công trình về kháng chiến chống Mỹ ở các địa phương Nam Bộ:
- Bài viết của Việt Hồng (1974) về đấu tranh vũ trang trước 1959; các công trình hồi ký, tổng kết của Lê Quốc Sản (1991), Võ Trần Nhã (1993), Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Quân khu 9 (1996), Ban Chỉ đạo Lịch sử Quân khu 8 (1997, 1998), Ban Chỉ đạo Biên soạn Lịch sử Tây Nam Bộ (2000, 2008), Hội đồng Biên soạn Lịch sử miền Đông Nam Bộ (2003), Quân khu 7 (2005, 2010), Hồ Sơn Đài (2008), Hà Minh Hồng (2008), Ban Chỉ đạo Tổng kết Lịch sử Nam Bộ kháng chiến (2010), Viện Lịch sử Công an (2010), Nguyễn Quý (2015).
- Nhóm công trình đề cập trực tiếp đến giữ gìn, xây dựng LLCM và Đồng Khởi:
- Các công trình chuyên khảo của Quỳnh Cư (1985) về Bến Tre; Bộ Chỉ huy Quân sự các tỉnh Tiền Giang (1988), Đồng Tháp (1990), Vĩnh Long (1999), Tây Ninh (2001); Tỉnh ủy Long An (1993); Trần Hải Phụng và Lưu Phương Thanh (1994) về Sài Gòn - Chợ Lớn - Gia Định; Lê Minh Đào (1998); Nguyễn Minh Đường (2000); Trịnh Thị Hồng Hạnh (2010); Hồ Sơn Đài (2010); Nguyễn Việt Thắng (2011) về căn cứ U Minh; Lâm Quang Láng (2012) về An Giang; Lê Đình Hùng (2016).
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trên đã phản ánh nhiều khía cạnh hoặc theo từng phân vùng (Khu 7, Khu 8, Khu 9, miền Đông, Tây Nam Bộ) hoặc đi sâu vào từng địa phương riêng lẻ. Luận án kế thừa các tư liệu khoa học đã công bố, đồng thời giải quyết khoảng trống: hệ thống hóa toàn diện quá trình chuyển biến từ đấu tranh giữ gìn lực lượng sang xây dựng lực lượng và tiến tới cao trào Đồng Khởi trên quy mô toàn thể Nam Bộ; lý giải nguyên nhân Nam Bộ trở thành trung tâm nổ ra Đồng Khởi sớm và mạnh mẽ nhất; đúc kết các bài học lịch sử và chỉ rõ các hạn chế trong chỉ đạo thực tiễn giai đoạn 1954 - 1960.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ khái niệm
- Cơ sở lý luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng Lao động Việt Nam về chiến tranh cách mạng và chiến tranh nhân dân.
- Các khái niệm nòng cốt được định nghĩa trong luận án:
- Lực lượng cách mạng (LLCM): Gồm lực lượng chính trị quần chúng (các hội nông dân, phụ nữ, thanh niên, phụ lão, trí thức, tôn giáo...) và lực lượng vũ trang nhân dân (quân chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích; khởi đầu từ các Đội chống trộm cướp, Đội dân canh, các nhóm vũ trang giáo phái ly khai, đội vũ trang tuyên truyền).
- Đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng: Quá trình bảo tồn các cơ sở Đảng, cán bộ, đảng viên, đoàn thể bí mật được cài lại sau tháng 7/1954, kết hợp với việc tái lập, phát triển lực lượng chính trị và vũ trang phù hợp với diễn biến chiến trường.
- Đồng Khởi: Quá trình quần chúng nhân dân kết hợp lực lượng vũ trang đồng loạt nổi dậy, khởi nghĩa từng phần đánh phá hệ thống kìm kẹp của chính quyền Sài Gòn ở cơ sở, giành quyền làm chủ ở quy mô rộng lớn, liên tục.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, liên tục tiến trình lịch sử từ năm 1954 đến năm 1960 trên cơ sở nguồn tư liệu lịch sử xác thực.
- Phương pháp logic: Phân tích, tổng hợp, khái quát bản chất của các sự kiện, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa âm mưu của đối phương và biện pháp đối phó của cách mạng; rút ra các nhận xét, đánh giá, đặc điểm, hạn chế và bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp phân tích, đối sánh và đánh giá tư liệu: So sánh, kiểm chứng chéo tư liệu từ hai phía (văn kiện cách mạng và tài liệu của chính quyền đối phương).
Nguồn tư liệu sử dụng
- Tài liệu đã xuất bản: Văn kiện Đảng, tác phẩm Hồ Chí Minh; hồi ký của các tướng lĩnh, cán bộ lãnh đạo (Nguyễn Thị Định, Trần Văn Trà, Lê Minh Đào, Nguyễn Minh Đường, Đỗ Mậu...); các công trình nghiên cứu lịch sử trong và ngoài nước.
- Tài liệu lưu trữ:
- Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Viện Lịch sử Đảng, Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng.
- Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II (TP. Hồ Chí Minh) và Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III: hồ sơ, báo cáo, công điện của Phủ Thủ tướng, Phủ Tổng thống Đệ nhất Cộng hòa, Phủ Tổng ủy Dinh điền, Tòa Đại biểu Chính phủ tại Nam phần, báo cáo của các Tỉnh trưởng Nam phần.
- Phòng Khoa học Quân sự Quân khu 7, Quân khu 9; Ban Tuyên giáo và Bộ Chỉ huy Quân sự các tỉnh Nam Bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương 1 xác lập cơ sở khoa học cho luận án thông qua việc làm rõ hệ thống khái niệm (Lực lượng cách mạng, Đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, Đồng Khởi); khảo sát có hệ thống 3 nhóm công trình khoa học trong và ngoài nước; phân tích rõ các nội dung kế thừa và 6 nhóm vấn đề trọng tâm mà luận án trực tiếp giải quyết.
Chương 2: Nhân dân Nam Bộ đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng trong những năm 1954 - 1959
Chương này phản ánh bối cảnh lịch sử, âm mưu của Mỹ - chính quyền Sài Gòn, cùng các giai đoạn chuyển hướng của cách mạng Nam Bộ:
| Nội dung khảo cứu |
Dữ kiện và số liệu lịch sử cụ thể |
| Thực trạng cát cứ giáo phái tại Nam Bộ (1954) |
- Cao Đài: tuyên bố có 2 triệu tín đồ, duy trì quân đội 20.000 người. - Hòa Hảo: hơn 1 triệu tín đồ, quân đội 15.000 người. - Bình Xuyên (Lê Văn Viễn): hơn 25.000 quân, kiểm soát cảnh sát Sài Gòn. - Ba tổ chức kiểm soát khoảng 1/3 lãnh thổ và dân số phía nam vĩ tuyến 17. |
| Viện trợ và can thiệp của Mỹ (1954 - 1961) |
- Thành lập khối SEATO (8/9/1954). - Viện trợ (1955 - 1961): hơn 1,5 tỷ USD kinh tế và 500 triệu USD quân sự. - Kế hoạch Collins (11/1954) gồm 6 điểm: xây dựng quân đội Sài Gòn 15 vạn quân, bảo trợ Ngô Đình Diệm, bầu cử quốc hội, định cư Công giáo di cư, cải cách điền địa, thuế khóa, đào tạo hành chính. |
| Chủ trương của Đảng sau Hiệp định Genève |
- Hội nghị Trung ương lần thứ 6 mở rộng (15 - 17/7/1954): xác định đế quốc Mỹ là trở lực chính và kẻ thù trực tiếp. - Chỉ thị Bộ Chính trị (6/9/1954) và Nghị quyết Bộ Chính trị (7/9/1954): chuyển hướng từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị hòa bình, củng cố hòa bình, đòi tổng tuyển cử. |
| Bố trí lực lượng và tập kết chuyển quân |
- Xuyên Mộc, Hàm Tân: thời hạn 80 ngày. - Cao Lãnh (Đồng Tháp): thời hạn 100 ngày. - Cà Mau (Bạc Liêu): thời hạn 200 ngày (chiếm 2/3 diện tích tỉnh Bạc Liêu; xóa mù chữ cho 75% người dân trong 6 tháng). - Cán bộ chủ chốt ở lại lãnh đạo: Lê Duẩn; phái đoàn Lê Đức Thọ; trí thức Nguyễn Hữu Thọ, Phạm Huy Thông tham gia phong trào Hòa bình. |
| Các giai đoạn đấu tranh thực tế |
- 1954 - 1956: Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Genève, hiệp thương tổng tuyển cử, chống đàn áp, giữ gìn cơ sở bí mật. - 1957 - 1959: Đối phó chính sách "tố Cộng, diệt Cộng", Đạo luật 10/59; từng bước tổ chức lực lượng vũ trang tự vệ, xây dựng căn cứ địa, đẩy mạnh binh vận, hình thành thế trận lòng dân. |
Chương 3: Phát triển lực lượng cách mạng tiến tới Đồng Khởi ở Nam Bộ (1959 - 1960)
Chương 3 trình bày sự phát triển vượt bậc của phong trào cách mạng khi có Nghị quyết Trung ương:
- Nghị quyết 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (đầu năm 1959): Xác định con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Xứ ủy Nam Bộ cụ thể hóa nghị quyết vào tình hình thực tiễn địa phương.
- Chuẩn bị và phát triển lực lượng: Củng cố các chi bộ Đảng, các tổ chức nông hội, thanh niên, phụ nữ; thành lập các đội vũ trang tập trung cấp huyện, tỉnh; đẩy mạnh công tác binh vận trong hàng ngũ quân đội Sài Gòn.
- Diễn biến cao trào Đồng Khởi:
- Đồng Khởi Bến Tre (bắt đầu từ tháng 1/1960 tại 3 huyện Mỏ Cày, Giồng Trôm, Châu Thành): Trở thành ngọn cờ đầu, sáng tạo phương thức đấu tranh với vai trò của "đội quân tóc dài".
- Đồng Khởi tại miền Trung và Tây Nam Bộ: Nhanh chóng lan rộng khắp các tỉnh Mỹ Tho, Tân An, Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Vĩnh Long... giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn.
- Miền Đông Nam Bộ: Trận tập kích Tua Hai (Tây Ninh, đêm 25 rạng ngày 26/1/1960) giành thắng lợi, thúc đẩy phong trào phá kìm kẹp, giải phóng ấp, xây dựng căn cứ kháng chiến tại miền Đông.
- Tác động: Làm tê liệt và phá vỡ từng mảng lớn hệ thống kìm kẹp của chính quyền Sài Gòn ở cơ sở nông thôn, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, dẫn tới sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
TIẾN TRÌNH CHUYỂN BIẾN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG NAM BỘ (1954 - 1960)
Chương 4: Một số nhận xét, đánh giá về quá trình đấu tranh giữ gìn và xây dựng lực lượng cách mạng, tiến tới Đồng Khởi ở Nam Bộ (1954 - 1960)
Chương 4 đúc kết 4 nhóm nội dung lớn:
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT CỦA CHƯƠNG 4
Kết quả và những đóng góp mới
- Phục dựng toàn diện tiến trình lịch sử: Luận án đã tái hiện một cách hệ thống, chân thực và khách quan quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, đấu tranh giữ gìn, củng cố và phát triển lực lượng cách mạng của quân và dân Nam Bộ từ sau Hiệp định Genève 1954 đến hết năm 1960.
- Làm rõ các phương thức đấu tranh sáng tạo: Luận án phân tích sâu sắc việc vận dụng các hình thức đấu tranh linh hoạt (đấu tranh chính trị hợp pháp, nửa hợp pháp, bất hợp pháp; tự vệ vũ trang; công tác binh vận; hoạt động báo chí công khai tại Sài Gòn; phương thức nổi dậy đồng loạt kết hợp ba mũi giáp công).
- Lý giải vị trí trung tâm của Nam Bộ trong phong trào Đồng Khởi: Luận giải nguyên nhân Nam Bộ trở thành nơi bùng phát Đồng Khởi sớm nhất và đạt quy mô lớn nhất miền Nam xuất phát từ truyền thống đấu tranh, sự chủ động của Xứ ủy Nam Bộ và thực tiễn mâu thuẫn xã hội sâu sắc do chính sách kìm kẹp của chính quyền Sài Gòn.
- Đúc kết bài học khoa học và thực tiễn: Khái quát 5 đặc điểm, 5 vai trò lịch sử, 5 hạn chế cụ thể và 5 bài học kinh nghiệm có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu, giáo dục lịch sử và sự nghiệp quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được phân tích trong luận án: Tác giả chỉ ra các hạn chế trong quá trình lãnh đạo thực tiễn lịch sử giai đoạn 1954 - 1960:
- Sau tháng 7/1954, một số cấp ủy địa phương nhận thức chưa thật đầy đủ âm mưu phá hoại hiệp định của đối phương, dẫn tới lúng túng trong bảo toàn lực lượng.
- Thời kỳ 1954 - 1956 còn tuyệt đối hóa đấu tranh chính trị đơn thuần, thiếu chuẩn bị lực lượng vũ trang bí mật và căn cứ địa.
- Từ cuối năm 1956, việc tham mưu và đề ra chủ trương có thời điểm còn bị động, chờ đợi chỉ đạo từ Trung ương.
- Quá trình kết hợp tự vệ vũ trang những năm 1957 - 1959 diễn ra không đều giữa các tỉnh, vùng.
- Phong trào Đồng Khởi mới bùng nổ mạnh mẽ ở nông thôn, chưa tạo được sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng với phong trào tại các đô thị lớn (nhất là Sài Gòn - Chợ Lớn).
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung trong không gian hành chính Nam Bộ và mốc thời gian 1954 - 1960, không mở rộng phân tích các giai đoạn chiến tranh đặc biệt hay chiến tranh cục bộ về sau.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Lịch sử: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu về lịch sử kháng chiến chống Mỹ ở Nam Bộ, cung cấp danh mục tài liệu lưu trữ phong phú được khai thác tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II (các văn bản của Phủ Tổng thống Đệ nhất Cộng hòa, Tòa Đại biểu Chính phủ tại Nam phần) đối chiếu với văn kiện của Đảng Lao động Việt Nam.
- Đối với công tác biên soạn lịch sử địa phương: Cung cấp khung phân tích, số liệu và sự kiện phục vụ việc biên soạn lịch sử Đảng bộ, lịch sử lực lượng vũ trang các tỉnh thuộc Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
- Đối với hoạch định chính sách và giáo dục quốc phòng: Cung cấp luận cứ lịch sử về nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng "thế trận lòng dân", căn cứ địa và bài học kết hợp các hình thức đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Câu hỏi thường gặp
1. Kế hoạch Collins tháng 11/1954 của Mỹ tại miền Nam gồm những nội dung trọng tâm nào?
Kế hoạch Collins gồm 6 điểm chính:
- Bảo trợ chính quyền Ngô Đình Diệm; viện trợ trực tiếp cho chính quyền Sài Gòn.
- Xây dựng quân đội Sài Gòn gồm 15 vạn quân do Mỹ huấn luyện và trang bị.
- Bầu cử Quốc hội, hợp pháp hóa chính quyền Sài Gòn.
- Định cư đồng bào Công giáo miền Bắc di cư và thực hiện kế hoạch cải cách điền địa.
- Thay đổi chế độ thuế khóa, dành ưu tiên cho hàng hóa Mỹ vào miền Nam.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ hành chính.
2. Các khu vực tập kết tạm thời của lực lượng cách mạng tại Nam Bộ năm 1954 được bố trí như thế nào?
Theo quy định thực hiện Hiệp định Genève 1954:
- Phân Liên khu miền Đông tập kết tại Xuyên Mộc - Hàm Tân trong thời hạn 80 ngày và Cao Lãnh (Đồng Tháp) trong thời hạn 100 ngày.
- Phân Liên khu miền Tây tập kết tại khu vực Cà Mau trong thời hạn 200 ngày (phía Bắc giới hạn từ sông Cái Lớn đến ngã ba Nước Trong, ấp Xẻo Lá; phía Đông chạy dọc kênh Xáng Ngan Dừa đến Vĩnh Hưng ra biển, chiếm 2/3 diện tích tỉnh Bạc Liêu lúc bấy giờ).
3. Tình trạng kiểm soát của các giáo phái, đảng phái tại Nam Bộ vào mùa hè năm 1954 theo tài liệu ghi nhận ra sao?
Theo ghi nhận của Lansdale và các tài liệu lịch sử:
- Cao Đài có 2 triệu tín đồ, duy trì quân đội 20.000 người, kiểm soát phần lớn đồng bằng sông Cửu Long.
- Hòa Hảo có hơn 1 triệu tín đồ, quân đội 15.000 người, kiểm soát khu vực tây bắc Sài Gòn và Tây Nam Bộ.
- Lực lượng Bình Xuyên của Bảy Viễn có hơn 25.000 quân, kiểm soát hệ thống cảnh sát Sài Gòn.
Ba tổ chức này kiểm soát khoảng 1/3 lãnh thổ và dân số phía nam vĩ tuyến 17 trước khi bị chính quyền Ngô Đình Diệm tiêu trừ, thu phục.
4. Những bài học kinh nghiệm lớn được luận án đúc kết từ quá trình 1954 - 1960 ở Nam Bộ là gì?
Luận án đúc kết 5 bài học kinh nghiệm:
- Luôn đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, nhận thức chính xác bản chất, âm mưu của kẻ thù để đề ra đường lối đấu tranh kịp thời, phù hợp.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi lực lượng quần chúng, đặc biệt là vai trò của "đội quân tóc dài".
- Chủ động, linh hoạt kết hợp nhiều biện pháp đấu tranh (chính trị, vũ trang, binh vận).
- Kết hợp chặt chẽ việc xây dựng lực lượng vũ trang với xây dựng hệ thống căn cứ địa và thế trận lòng dân.
- Luôn giữ vững tinh thần tiến công cách mạng và không ngừng phát triển thế tiến công.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Lịch sử của tác giả Thái Văn Thơ đã phục dựng có hệ thống quá trình quân và dân Nam Bộ đấu tranh giữ gìn, củng cố và xây dựng lực lượng cách mạng từ sau Hiệp định Genève 1954 đến cao trào Đồng Khởi 1959 - 1960. Bằng việc kết hợp phương pháp lịch sử và logic cùng nguồn tư liệu lưu trữ phong phú từ cả hai phía, công trình đã làm rõ tính tất yếu của việc chuyển hướng phương thức đấu tranh, sự ra đời của phong trào Đồng Khởi và vai trò của chiến trường Nam Bộ đối với cách mạng miền Nam. Các đánh giá về đặc điểm, hạn chế và bài học kinh nghiệm trong luận án cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho công tác nghiên cứu và giảng dạy lịch sử Việt Nam hiện đại.