Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản lý kinh tế và mua sắm công, đấu thầu là phương thức nhằm giúp chủ đầu tư lựa chọn các nhà thầu có năng lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật với chi phí hợp lý. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, công tác đấu thầu đóng vai trò then chốt nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính công. Tuy nhiên, phương thức đấu thầu truyền thống trong thực tiễn bộc lộ nhiều hạn chế như: thời gian quy trình kéo dài (trung bình khoảng 45 ngày), chi phí hành chính và đi lại lớn, nguy cơ gian lận, lách luật hoặc thiếu minh bạch do tiếp xúc trực tiếp giữa các bên.

Đấu thầu qua mạng (ĐTQM) được xem là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm khắc phục các nhược điểm trên, thiết lập môi trường cạnh tranh, minh bạch và tiết kiệm chi phí. Thực tiễn từ các quốc gia như Hàn Quốc, Singapore và Úc cho thấy đấu thầu qua mạng có thể giúp tiết kiệm từ 3% đến 20% ngân sách chi cho tổ chức đấu thầu. Tại Việt Nam, việc chuyển đổi từ đấu thầu truyền thống sang đấu thầu qua mạng là một bước chuyển biến quan trọng trong cải cách hành chính và quản lý đầu tư công. Nhằm đánh giá toàn diện tiến trình này, đề tài "Thực trạng hoạt động đấu thầu qua mạng tại Việt Nam giai đoạn 2019-2022 và khuyến nghị" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu qua mạng.
  2. Đánh giá thực trạng triển khai hoạt động đấu thầu qua mạng tại Việt Nam trong giai đoạn 2019-2022.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu qua mạng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đấu thầu qua mạng tại Việt Nam; hệ thống hóa các khái niệm về đấu thầu, đấu thầu qua mạng, hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ dự thầu (HSDT) và gói thầu.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư) quản lý.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các lý thuyết quản lý mua sắm công:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Khái niệm đấu thầu theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (Khoản 13 Điều 4 quy định về đấu thầu qua mạng; Khoản 22 Điều 4 quy định về gói thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu); Nghị định số 63/2014/NĐ-CP; Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 13/07/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng giai đoạn 2016-2025; Nghị quyết số 01/NQ-CP và Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT.
  • Hệ thống nguyên tắc đấu thầu: 4 nguyên tắc cốt lõi gồm: Cạnh tranh (Competition), Minh bạch (Transparency - phân tích trên 5 khía cạnh từ công khai thông tin đến phân định trách nhiệm thẩm định), Công bằng (Equitableness) và Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency - phân tích hiệu quả ngắn hạn, dài hạn và hiệu quả xã hội).
  • Mô hình quy trình nghiệp vụ: So sánh quy trình đấu thầu truyền thống 5 bước (Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu $\rightarrow$ Tổ chức lựa chọn nhà thầu $\rightarrow$ Đánh giá HSDT và thương thảo hợp đồng $\rightarrow$ Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu $\rightarrow$ Hoàn thiện và ký kết hợp đồng) với quy trình đấu thầu qua mạng 6 bước thực hiện hoàn toàn trên môi trường số có chữ ký số và bảo lãnh dự thầu điện tử.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát mô hình mua sắm điện tử PhilGEPS của Philippines (với sự tham gia giám sát của các tổ chức xã hội dân sự CSO/NGO), hệ thống KONEPS của Hàn Quốc (mô hình chuyển giao công nghệ cho Việt Nam, đạt mức giao dịch trên 50 tỷ USD/năm, tỷ lệ thầu qua mạng trên 92%, thanh toán tự động dưới 4 giờ) và hệ thống e-GP của Bangladesh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và phân tích định lượng: Sử dụng dữ liệu thống kê thứ cấp được trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong giai đoạn 2019-2022.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Tổng hợp số liệu theo các tiêu chí (lĩnh vực đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, quy mô gói thầu, tỷ lệ tiết kiệm ngân sách) để chỉ ra các xu hướng biến động và đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu của Chính phủ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo công tác đấu thầu toàn quốc các năm 2018, 2019, 2020, 2021, 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; số liệu vận hành từ Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia và các tài liệu chuyên môn của Học viện Chính sách và Phát triển.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đấu thầu qua mạng

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm căn bản, bản chất kinh tế - pháp lý và quy trình của đấu thầu nói chung và đấu thầu qua mạng nói riêng. Tác giả phân tích lợi ích của đấu thầu qua mạng đối với ba chủ thể: Chính phủ, Nhà thầu và Cộng đồng xã hội.

Tiêu chí Đối với Chính phủ Đối với Nhà thầu Đối với Cộng đồng
Tính minh bạch Chống gian lận; tăng số lượng nhà thầu tham gia; tích hợp hệ thống tài chính công; giám sát mua sắm chuyên nghiệp. Nâng cao tính công bằng; bình đẳng tiếp cận thông tin gói thầu; tạo cơ hội cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Dễ dàng theo dõi, giám sát quá trình chi tiêu ngân sách; tiếp cận thông tin mua sắm công khai.
Hiệu quả chi phí Đạt được giá trúng thầu cạnh tranh hơn; giảm chi phí nhân sự và chi phí hành chính quản lý. Giảm chi phí giao dịch, in ấn, đi lại; tối ưu hóa chi phí dự thầu và dòng tiền của doanh nghiệp. Giảm thất thoát, lãng phí ngân sách công; tối ưu hóa giá trị thu được từ tiền thuế.
Thời gian Đơn giản hóa thủ tục; rút ngắn chu trình mua sắm; loại bỏ các thao tác lặp lại. Thực hiện nộp HSDT mọi lúc, mọi nơi trước thời điểm đóng thầu; tiết kiệm thời gian chuẩn bị. Nhận được các công trình, dịch vụ công hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng.

Chương này cũng xác định 4 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động đấu thầu qua mạng: hệ thống pháp lý; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ; năng lực đội ngũ chuyên gia đấu thầu; năng lực quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng, chủ đầu tư và bên mời thầu. Từ kinh nghiệm triển khai của Hàn Quốc và Philippines, tác giả rút ra 5 bài học cho Việt Nam: hoàn thiện pháp luật đồng bộ, nâng cao chất lượng nhân lực, bảo đảm minh bạch độc lập, phân định rõ trách nhiệm các cấp và tăng cường ứng dụng công nghệ.

Chương 2: Thực trạng về đấu thầu qua mạng tại Việt Nam giai đoạn 2019-2022

Chương 2 trình bày chi tiết về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia (thành lập theo Quyết định số 1248/QĐ-BKHĐT ngày 24/8/2016 gồm 4 phòng chức năng) và phân tích các chỉ số phát triển của hệ thống qua giai đoạn 2019-2022.

Về mặt hạ tầng kỹ thuật, hệ thống đã thực hiện bước nâng cấp quan trọng khi tăng giới hạn dung lượng tải tệp hồ sơ mời thầu điện tử (e-HSMT) và hồ sơ dự thầu điện tử (e-HSDT) từ 20MB lên 300MB, đáp ứng yêu cầu cho các gói thầu có quy mô và khối lượng hồ sơ lớn.

Tác giả thống kê và phân tích kết quả đấu thầu qua mạng toàn quốc giai đoạn 2019-2022 theo các bảng số liệu:

Năm Tổng số gói thầu áp dụng ĐTQM Tổng giá gói thầu qua mạng (Tỷ đồng) Số gói thầu có KQLCNT qua mạng Tổng giá gói thầu có KQLCNT (Tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu qua mạng (Tỷ đồng) Tỷ lệ tiết kiệm qua mạng
2019 39.547 >120.321 30.158 - 87.587 5,63%
2020 98.547 - 84.417 260.988 249.047 4,58%
2021 115.547 - 94.661 391.272 374.979 4,16%
2022 >72.371 - - - - -

(Ghi chú: Năm 2019, đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 34,2% về số lượng và 20,8% về giá trị, vượt chỉ tiêu 15% của Nghị quyết 01/NQ-CP. Năm 2022 vượt 25,39% về số lượng gói thầu và vượt 35,23% về giá trị theo chỉ đạo của Chính phủ và Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT).

Thống kê theo lĩnh vực đấu thầu qua mạng trong giai đoạn 2019-2022:

Lĩnh vực Năm 2019 (Gói / Tỷ lệ) Năm 2020 (Gói / Tỷ lệ) Năm 2021 (Gói / Tỷ lệ) Năm 2022 (Gói / Tỷ lệ)
Hàng hóa 8.954 (47,29%) 14.908 (37,69%) 38.377 (39,09%) 44.033 (38,17%)
Xây lắp 6.240 (32,80%) 15.531 (39,27%) 37.118 (37,81%) 43.288 (37,52%)
Phi tư vấn 2.091 (11,04%) 4.381 (11,08%) 12.405 (12,64%) 14.631 (12,68%)
Tư vấn 1.675 (8,80%) 4.727 (11,96%) 10.272 (10,46%) 13.419 (11,63%)

Thống kê theo hình thức lựa chọn nhà thầu qua mạng:

  • Đấu thầu rộng rãi: Chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng trưởng từ 25.380 gói (năm 2019, chiếm 63,94%) lên 52.701 gói (năm 2020, tổng giá 276.722 tỷ đồng), 67.959 gói (năm 2021, chiếm 58,90%, tổng giá 435.058 tỷ đồng) và đạt 74.311 gói (năm 2022, chiếm 60,43%).
  • Chào hàng cạnh tranh: Đạt 10.320 gói (năm 2019, chiếm 26%), 35.379 gói (năm 2020, tổng giá 46.070 tỷ đồng), 37.543 gói (năm 2021, chiếm 32,54%, tổng giá 44.xxx tỷ đồng) và 42.301 gói (năm 2022, chiếm 35,74%).
  • Chào hàng cạnh tranh rút gọn: Đạt 3.847 gói (năm 2019), 10.092 gói (năm 2020, tổng giá 2.754 tỷ đồng), 9.869 gói (năm 2021, chiếm 8,55%, tổng giá 2.359 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm 9,82%) và hơn 10.000 gói năm 2022.

Khóa luận dẫn chứng các gói thầu quy mô lớn được đấu thầu qua mạng thành công trong năm 2022 như: Gói thầu thi công xây lắp công trình thủy điện Ialy mở rộng (2.335 tỷ đồng); gói thầu của Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An (1.831 tỷ đồng); gói thầu của Công ty CP Đồng Tả Phời - Vinacomin (1.585 tỷ đồng). Đồng thời, nhiều gói thầu ghi nhận mức độ cạnh tranh cao như gói thầu xây lắp Trường THCS Nguyễn Văn Linh (Hòa Vang) có 28 nhà thầu tham dự, gói thầu phi tư vấn của CDC Thái Nguyên có 19 nhà thầu, gói thầu hàng hóa của Công ty Điện lực Đắk Lắk có 18 nhà thầu.

Bên cạnh kết quả đạt được, tác giả chỉ ra các hạn chế: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đôi lúc chưa ổn định; số lượng nhà thầu tham gia bình quân trên mỗi gói thầu còn thấp (năm 2021 trung bình chỉ đạt 2,5 nhà thầu/gói); năng lực của một số chủ đầu tư, bên mời thầu và đơn vị tư vấn còn hạn chế; việc gửi báo cáo đấu thầu chưa kịp thời, đầy đủ; công tác thanh tra, kiểm tra chuyên sâu chưa được tiến hành thường xuyên.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu qua mạng

Từ các phân tích thực trạng và nguyên nhân, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về công nghệ: Hoàn thiện và nâng cấp các phân hệ chức năng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nâng cao tính bảo mật, chuẩn hóa biểu mẫu điện tử và tự động hóa khâu đánh giá hồ sơ dự thầu.
  2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và nguồn lực tài chính: Đảm bảo hạ tầng đường truyền internet băng thông rộng, mở rộng dung lượng lưu trữ máy chủ, bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng cho công tác duy tu, bảo trì và phát triển hệ thống.
  3. Giải pháp về quyết tâm chính trị của đội ngũ lãnh đạo, quản lý: Đề cao vai trò và gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả triển khai chỉ tiêu đấu thầu qua mạng được Chính phủ giao.
  4. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tăng cường tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề về đấu thầu qua mạng; xử lý nghiêm các hành vi cố tình cản trở hoặc không thực hiện đúng lộ trình; công khai danh tính các tổ chức, cá nhân vi phạm.
  5. Giải pháp về nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật; tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về đấu thầu qua mạng cho đội ngũ cán bộ của bên mời thầu, chủ đầu tư và các nhà thầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực nghiệm và đưa ra các đóng góp cụ thể:

  • Đánh giá hiệu quả kinh tế và cắt giảm chi phí: Khóa luận chứng minh đấu thầu qua mạng mang lại hiệu quả tiết kiệm trực tiếp cho ngân sách nhà nước với tỷ lệ tiết kiệm duy trì từ 4,16% đến 5,63% trong giai đoạn 2019-2021. Riêng năm 2021, hoạt động đấu thầu qua mạng giúp tiết kiệm ước tính khoảng 1.974 tỷ đồng chi phí hành chính trực tiếp, bao gồm:
    • Chủ đầu tư và bên mời thầu tiết kiệm trung bình 8 ngày làm việc cho mỗi gói thầu (tương đương hơn 532 tỷ đồng chi phí tiền lương/ngày công).
    • Nhà thầu tiết kiệm khoảng 5 triệu đồng chi phí hành chính (chi phí mua hồ sơ, in ấn, đi lại, nhân công) trên mỗi lượt dự thầu (với 115.371 gói thầu và bình quân 2,5 nhà thầu/gói, tổng chi phí tiết kiệm cho cộng đồng doanh nghiệp đạt hơn 1.442 tỷ đồng).
  • Làm rõ mức độ phát triển theo lĩnh vực và hình thức: Xác định lĩnh vực Mua sắm hàng hóa luôn chiếm tỷ trọng cao nhất về số lượng gói thầu (chiếm 38,17% - 47,29%), tiếp đến là Xây lắp (32,80% - 39,27%). Hình thức Đấu thầu rộng rãi chiếm ưu thế tuyệt đối (thường xuyên trên 58% tổng số gói thầu qua mạng).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ khía cạnh pháp lý, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật đến giám sát và đào tạo nhân lực, bám sát các nguyên nhân tồn tại đã được chỉ ra trong thực tiễn.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài đã hệ thống hóa các chỉ số thống kê thực tế về đấu thầu qua mạng tại Việt Nam trong 4 năm liên tiếp (2019-2022), tạo nguồn tư liệu định lượng cho việc nghiên cứu quá trình chuyển đổi số trong mua sắm công tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chủ yếu dựa trên các số liệu thống kê tổng hợp thứ cấp từ báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; phạm vi khảo sát thực tế về hành vi và phản hồi vi mô của từng nhóm doanh nghiệp/nhà thầu còn ở mức độ khái quát; chưa đi sâu đánh giá các tác động kỹ thuật sau khi Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới (dự án e-GP theo hình thức đối tác công tư PPP) chính thức vận hành toàn diện vào cuối năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của Luật Đấu thầu năm 2023 đối với tỷ lệ áp dụng đấu thầu qua mạng; khảo sát chuyên sâu tính cạnh tranh thực chất và hiện tượng thông thầu điện tử (nếu có); nghiên cứu việc áp dụng đấu thầu qua mạng đối với các hình thức mua sắm phức tạp như đấu thầu quốc tế, mua sắm tập trung và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Đấu thầu & Quản lý dự án, Quản lý công, Kinh tế đầu tư, Luật kinh tế; có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích số liệu thống kê mua sắm công và cấu trúc đề tài nghiên cứu thực trạng.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư và Bên mời thầu: Tham khảo quy trình 6 bước đấu thầu qua mạng, các tiêu chí đánh giá hồ sơ và các biện pháp rút ngắn thời gian chuẩn bị, đăng tải thông tin theo đúng quy định.
  • Các nhà thầu và doanh nghiệp: Nắm bắt quy luật phân bổ gói thầu theo lĩnh vực (hàng hóa, xây lắp, tư vấn, phi tư vấn) và hình thức lựa chọn thầu để xây dựng kế hoạch dự thầu phù hợp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan nào trực tiếp quản lý, vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và được thành lập theo quyết định nào?
Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia (đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư) là cơ quan trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống. Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 1248/QĐ-BKHĐT ngày 24/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Điểm nâng cấp kỹ thuật quan trọng nào về dung lượng hồ sơ đã được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đã nâng cấp dung lượng file hồ sơ mời thầu điện tử (e-HSMT) và hồ sơ dự thầu điện tử (e-HSDT) cho phép tải lên từ mức giới hạn cũ là 20MB lên 300MB, giúp giải quyết trở ngại cho các gói thầu quy mô lớn có tài liệu kỹ thuật phức tạp.

3. Hoạt động đấu thầu qua mạng đã mang lại hiệu quả cắt giảm chi phí hành chính cụ thể như thế nào trong năm 2021?
Trong năm 2021, đấu thầu qua mạng giúp tiết kiệm ước tính khoảng 1.974 tỷ đồng chi phí hành chính trực tiếp. Trong đó, bên mời thầu rút ngắn trung bình 8 ngày thực hiện cho mỗi gói thầu (tiết kiệm hơn 532 tỷ đồng chi phí ngày công) và các nhà thầu tiết kiệm khoảng 5 triệu đồng/gói thầu chi phí in ấn, đi lại, nhân công (tiết kiệm tổng cộng hơn 1.442 tỷ đồng cho cộng đồng doanh nghiệp với 115.371 gói thầu và trung bình 2,5 nhà thầu/gói).

4. Khóa luận dẫn chứng kinh nghiệm từ hệ thống KONEPS của Hàn Quốc với những số liệu nổi bật nào?
Theo số liệu được trích dẫn trong khóa luận, hệ thống KONEPS của Hàn Quốc giúp tiết kiệm khoảng 4 tỷ USD mỗi năm (tổng tích lũy tiết kiệm 17,1 tỷ USD so với chi phí đầu tư ban đầu 25 triệu USD); tỷ lệ gói thầu thực hiện qua mạng đạt trên 92%; hỗ trợ hơn 41.000 cơ quan nhà nước và 191.000 nhà cung cấp với quy mô trên 50 tỷ USD/năm; giảm số lượng nhân sự mua sắm từ 1.058 xuống 935 người trong khi khối lượng mua sắm tăng 30%; và thực hiện thanh toán tự động không quá 4 giờ.

5. Lĩnh vực nào chiếm số lượng gói thầu đấu thầu qua mạng cao nhất tại Việt Nam giai đoạn 2019-2022?
Lĩnh vực Mua sắm hàng hóa liên tục chiếm tỷ trọng cao nhất về số lượng gói thầu qua mạng trong suốt giai đoạn nghiên cứu: năm 2019 đạt 8.954 gói (47,29%), năm 2020 đạt 14.908 gói (37,69%), năm 2021 đạt 38.377 gói (39,09%) và năm 2022 đạt 44.033 gói (38,17%). Đứng thứ hai là lĩnh vực Xây lắp.


Kết luận

Kh