Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa, nguồn nhân lực được xác định là tài nguyên chiến lược đặc biệt, quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự thành bại của mọi tổ chức. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, việc thu hút lao động ban đầu không quá khó khăn, nhưng công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân sự để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao lại là một thách thức phức tạp.
Công ty TNHH G.V là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ suất ăn công nghiệp và tư vấn quản lý. Mặc dù ban lãnh đạo công ty đã dành sự quan tâm nhất định đến công tác quản trị và đào tạo nhân lực, song hoạt động này trên thực tế vẫn còn nhiều bất cập, mang tính cứng nhắc, thiếu sự linh hoạt và chưa tạo được động lực mạnh mẽ để giữ chân nguồn lao động chất lượng cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thanh Tùng đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Phương Đông với đề tài: "Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH G.V".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và các hoạt động đào tạo, phát triển nhân lực tại Công ty TNHH G.V giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức.
- Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, đặc điểm lao động và quy trình đào tạo tại Công ty TNHH G.V.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo, đánh giá và đãi ngộ sau đào tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực và toàn bộ các hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH G.V (trụ sở tại Hà Nội và các bếp ăn tại các khu công nghiệp).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài tiếp cận các định nghĩa học thuật chuẩn mực về nguồn nhân lực và đào tạo phát triển:
- Nguồn nhân lực: Tiếp cận theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc (toàn bộ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo) và Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO (những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động). Nguồn nhân lực được cấu thành từ hai mặt: thể lực và trí lực.
- Phát triển nguồn nhân lực: Tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức do doanh nghiệp cung cấp, gồm 3 bộ phận: Giáo dục (chuẩn bị nghề nghiệp tương lai), Đào tạo (nâng cao kỹ năng hiện tại) và Phát triển (chuẩn bị cho các nhiệm vụ vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt).
- Mô hình quy trình đào tạo 4 bước (tham chiếu theo Giáo trình Quản trị nhân lực - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội):
- Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nhân lực.
- Triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Hệ thống phương pháp đào tạo: Phân loại rõ đào tạo trong công việc (chỉ dẫn, học nghề, kèm cặp chỉ bảo, luân chuyển/thuyên chuyển công việc) và đào tạo ngoài công việc (mở lớp cạnh doanh nghiệp, cử đi học trường chính quy, bài giảng/hội thảo, đào tạo từ xa, chương trình hóa qua máy tính, phương pháp phòng thí nghiệm, rèn luyện kỹ năng xử lý công văn giấy tờ).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập, xử lý và so sánh chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ của Công ty TNHH G.V giai đoạn 2020 – 2022 về biến động nhân sự, cơ cấu giới tính, tỷ lệ lao động trực tiếp/gián tiếp, chi phí và các khóa đào tạo.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành khảo sát chọn mẫu với quy mô $N = 90$ người lao động, bao gồm 2 nhóm đối tượng trọng yếu: Cán bộ chuyên môn và Công nhân kỹ thuật/nhân viên bếp ăn tại công ty.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH G.V, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và dữ liệu sơ cấp thu được từ phiếu điều tra (Phụ lục 01).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, phương pháp và quy trình quản trị đào tạo nhân lực. Tác giả chỉ rõ mối quan hệ mật thiết giữa công tác đào tạo với các chức năng quản trị nhân sự khác:
- Đối với phân tích công việc: Là căn cứ xác định tiêu chuẩn trình độ, kỹ năng để xây dựng nội dung đào tạo chính xác.
- Đối với hoạch định nguồn nhân lực và đánh giá thực hiện công việc: Giúp phát hiện các khoảng trống năng lực để lập kế hoạch đào tạo bù đắp.
- Đối với công tác đãi ngộ: Đào tạo được coi là hình thức đãi ngộ phi tài chính quan trọng, tạo động lực gắn bó cho người lao động.
Đồng thời, chương này phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đào tạo nhân lực, bao gồm: nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, tốc độ tăng trưởng, chính trị, công nghệ, văn hóa - xã hội, môi trường cạnh tranh) và nhân tố bên trong (mục tiêu chiến lược, quy mô doanh nghiệp, cơ cấu độ tuổi, giới tính, ý thức của người lao động và tầm nhìn của nhà quản trị).
Chương 2: Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH G
Chương này đi sâu giới thiệu quá trình hình thành, đặc điểm vận hành và phân tích thực trạng nhân sự tại Công ty TNHH G.V (thành lập từ năm 2017 trên cơ sở chuyển nhượng vốn từ liên doanh Green House - GreenGoCo).
Đặc điểm bộ máy và cơ cấu lao động:
- Lĩnh vực kinh doanh chủ lực: Cung cấp suất ăn công nghiệp và tư vấn quản lý.
- Cơ cấu lao động: Lao động trực tiếp (đầu bếp, phụ bếp, nhân viên phục vụ tại các khu công nghiệp) chiếm tỷ trọng áp đảo (~90%), có mức độ biến động lớn qua các năm. Lao động gián tiếp (khối văn phòng: kế toán, nhân sự, kinh doanh) chỉ chiếm khoảng 10% và duy trì ổn định.
Kết quả điều tra khảo sát thực tế ($N = 90$ phiếu):
| STT |
Tiêu chí khảo sát |
Phân loại câu trả lời |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Thâm niên công tác |
Dưới 1 năm |
26 |
28,89% |
|
|
Từ 1 – 3 năm |
39 |
43,33% |
|
|
Từ 3 – 5 năm |
10 |
11,11% |
|
|
Trên 5 năm |
15 |
16,67% |
| 2 |
Hình thức tuyển dụng |
Phỏng vấn trực tiếp |
48 |
53,33% |
|
|
Người quen giới thiệu |
33 |
36,67% |
|
|
Được mời |
9 |
10,00% |
| 3 |
Trình độ học vấn |
Trung cấp, trung cấp nghề |
41 |
45,55% |
|
|
Cao đẳng, cao đẳng nghề |
35 |
38,89% |
|
|
Đại học |
12 |
13,33% |
|
|
Sau đại học |
0 |
0,00% |
|
|
Khác |
2 |
2,23% |
| 4 |
Đánh giá sự cần thiết đào tạo |
Rất cần thiết |
44 |
48,88% |
|
|
Cần thiết |
41 |
45,55% |
|
|
Không cần thiết |
5 |
5,57% |
| 5 |
Mức độ hữu ích của khóa học |
Nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng |
62 |
68,89% |
|
|
Giúp thăng tiến trong công việc |
19 |
21,11% |
|
|
Không cần thiết |
9 |
10,00% |
| 6 |
Cơ hội phát triển tại công ty |
Phát triển tốt |
23 |
25,55% |
|
|
Phát triển bình thường |
62 |
68,89% |
|
|
Không phát triển được |
5 |
5,56% |
| 7 |
Nguyện vọng gắn bó lâu dài |
Quan tâm |
51 |
56,67% |
|
|
Rất quan tâm |
32 |
35,55% |
|
|
Ít quan tâm |
7 |
7,78% |
Những hạn chế tồn tại qua phân tích:
- Phương pháp đào tạo còn mang nặng tính hành chính bao cấp, rập khuôn, chưa linh hoạt.
- Đội ngũ chuyên trách đào tạo quá mỏng: chỉ có 01 cán bộ chuyên trách (cử nhân Hành chính học) phụ trách toàn bộ khối lượng công việc lớn.
- Cơ sở vật chất phục vụ lớp học đã cũ, thiếu thốn, trang thiết bị hỏng hóc làm gián đoạn việc giảng dạy.
- Việc đánh giá sau đào tạo mới chỉ dừng ở bằng cấp, bảng điểm và nhận xét cảm tính, chưa đo lường được hiệu quả thực tế tại nơi làm việc.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Công ty TNHH G
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bám sát các khâu trong quy trình quản trị đào tạo:
-
Xác định mục tiêu và nhu cầu đào tạo có tầm chiến lược:
- Sử dụng bảng hỏi điều tra nhu cầu định kỳ gửi cho nhân viên, kết hợp phân tích yêu cầu công việc.
- Mục tiêu ngắn hạn: 100% cán bộ quản lý nắm vững nghiệp vụ quản trị, kỹ năng lãnh đạo, tin học, ngoại ngữ; 100% công nhân kỹ thuật đủ điều kiện được nâng bậc và thi đỗ; 100% nhân viên mới đào tạo đúng chuyên môn và được bố trí việc làm ổn định.
- Mục tiêu dài hạn: Trong vòng 3 năm, tạo điều kiện cho 100% cán bộ nhân viên tham gia các khóa đào tạo tin học, ngoại ngữ.
-
Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên:
- Đối với giảng viên nội bộ: Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm ngắn hạn (3 – 6 tháng), có chế độ đãi ngộ, thù lao thỏa đáng.
- Đối với giảng viên thuê ngoài: Lựa chọn người có kinh nghiệm thực tế trong ngành dịch vụ ẩm thực, tổ chức trao đổi định hướng về thực tế doanh nghiệp trước khi đứng lớp.
-
Đa dạng hóa phương pháp và quản lý kinh phí đào tạo:
- Ứng dụng công nghệ thông tin, bài giảng điện tử và mạng Internet để tối ưu hóa thời gian, chi phí.
- Tổ chức đào tạo theo phương pháp hội thảo nhóm nhỏ (20 – 35 người), tăng cường bài tập xử lý tình huống phát sinh tại bếp ăn công nghiệp.
- Lập quỹ ngân sách đào tạo riêng biệt, công khai, trích thưởng cho học viên và giảng viên đạt thành tích xuất sắc, tìm kiếm nguồn tài trợ từ đối tác liên kết.
-
Hoàn thiện công tác đánh giá và tạo động lực sau đào tạo:
- Áp dụng phương pháp thang đo đánh giá đồ họa với các tiêu chí định lượng cụ thể để đánh giá kết quả làm việc định kỳ (3 tháng hoặc 6 tháng/lần).
- Gắn kết quả đào tạo với quy hoạch thăng tiến, tăng lương, khen thưởng và chế độ phúc lợi (tham quan nghỉ mát, xây dựng môi trường văn hóa làm việc tương trợ).
-
Phát triển năng lực bộ phận chuyên trách đào tạo:
- Tuyển dụng thêm cán bộ chuyên trách; cử cán bộ hiện tại tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên sâu tại các trường đào tạo uy tín (như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Lao động - Xã hội).
- Tổ chức thi sát hạch định kỳ 2 lần/năm về Luật Lao động, kỹ năng soạn thảo văn bản và xử lý nghiệp vụ nhân sự.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh chính xác thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH G.V với cơ cấu trình độ tập trung chủ yếu ở bậc Trung cấp/nghề (45,55%) và Cao đẳng (38,89%), phản ánh đúng tính chất của ngành dịch vụ suất ăn công nghiệp.
- Làm rõ nhu cầu đào tạo rất lớn từ phía người lao động khi có tới 94,43% đối tượng khảo sát nhận định công tác đào tạo là "Rất cần thiết" và "Cần thiết"; 76,67% đã từng tham gia đào tạo giai đoạn 2019 – 2021.
- Chỉ ra 4 nút thắt lớn của doanh nghiệp: quy trình khảo sát nhu cầu chưa bài bản, cơ sở vật chất xuống cấp, thiếu nhân sự chuyên trách (chỉ có 1 người), và thiếu thang đo đánh giá năng lực công việc sau đào tạo.
Hệ thống giải pháp đề xuất
- Đưa ra lộ trình định lượng rõ ràng cho cả ngắn hạn và dài hạn (mục tiêu 100% cán bộ hoàn thiện kỹ năng tin học, ngoại ngữ trong 3 năm).
- Đề xuất áp dụng mô hình thang đo đánh giá đồ họa để liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và đãi ngộ nhân sự.
- Thiết lập quy trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ quản lý nội bộ nhằm giảm tải chi phí đào tạo thuê ngoài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu và thời gian: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô mẫu $N = 90$ tại Công ty TNHH G.V trong giai đoạn 2020 – 2022, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp đối thủ cùng ngành suất ăn công nghiệp tại miền Bắc.
- Hạn chế về công cụ phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính từ bảng hỏi, chưa ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố đào tạo đến hiệu suất công việc hay mức độ gắn kết của nhân viên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả tài chính sau đào tạo (mô hình tính toán chi phí - lợi ích cụ thể cho các khóa đào tạo đầu bếp) và hoàn thiện khung năng lực tiêu chuẩn cho nhân viên ngành dịch vụ ẩm thực công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Cung cấp mẫu hình cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp chuẩn mực, cách xây dựng bảng hỏi khảo sát thực tế và phân tích thực trạng công tác đào tạo nhân sự tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nhà quản lý, cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ ăn uống, F&B, suất ăn công nghiệp: Tham khảo quy trình đào tạo thực tế, cách thức tổ chức các lớp học ngắn hạn cho đối tượng lao động trực tiếp và biểu mẫu phiếu khảo sát nhu cầu đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ phân bổ giữa lao động trực tiếp và gián tiếp tại Công ty TNHH G.V là bao nhiêu?
Theo số liệu trong chuyên đề, lao động gián tiếp (khối văn phòng, kế toán, nhân sự, kinh doanh) chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, khoảng 10% tổng số lao động toàn công ty và duy trì ổn định. Ngược lại, lao động trực tiếp sản xuất (đầu bếp, nhân viên chế biến tại các khu công nghiệp) chiếm tới 90% và có sự biến động lớn qua các năm.
2. Trình độ học vấn của người lao động tại Công ty TNHH G.V tập trung chủ yếu ở nhóm nào?
Kết quả khảo sát 90 người lao động cho thấy: Trình độ Trung cấp, trung cấp nghề chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,55% (41 người); tiếp theo là trình độ Cao đẳng, cao đẳng nghề với 38,89% (35 người); trình độ Đại học chỉ chiếm 13,33% (12 người) và không có trình độ Sau đại học.
3. Khó khăn lớn nhất về nhân sự phụ trách đào tạo tại Công ty G.V là gì?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty chỉ có duy nhất 01 cán bộ chuyên trách về công tác đào tạo có trình độ cử nhân ngành Hành chính học. Việc khối lượng công việc ngày càng tăng khiến một nhân sự không thể đảm đương toàn diện mọi khâu từ lập kế hoạch, tổ chức đến đánh giá kết quả đào tạo.
4. Tác giả đề xuất mục tiêu định lượng dài hạn nào cho công tác đào tạo tại công ty?
Mục tiêu dài hạn được đề xuất là: Trong vòng 3 năm, tạo điều kiện cho 100% cán bộ trong công ty tham gia các khóa đào tạo về tin học và ngoại ngữ; đồng thời tạo cơ hội cho số lao động làm việc trái ngành tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn để nâng cao hiệu suất làm việc.
5. Người lao động đánh giá thế nào về mức độ hữu ích của các chương trình đào tạo tại công ty?
Qua khảo sát, 68,89% (62 người) cho biết chương trình đào tạo giúp nâng cao nghiệp vụ và kỹ năng trong công việc; 21,11% (19 người) nhận thấy chương trình giúp thăng tiến; và chỉ có 10,00% (9 người) cho rằng các khóa học là không cần thiết.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích số liệu thực tế và kết quả điều tra 90 lao động tại Công ty TNHH G.V giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng, chỉ ra các điểm nghẽn về bộ máy chuyên trách, cơ sở vật chất và phương pháp đánh giá. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững.