phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ Sở Lý Luận Về Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Trong Các Tổ Chức Chƣơng 2: Thực trạng c ng tác đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum Chƣơng 3: Giải pháp để hoàn thiện c ng tác đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian tới 7. Sơ lƣợc về tài liệu tham khảo (chính) của nghiên cứu Trong giai đoạn phát triển hiện nay, các đơn v luôn quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực của đơn v mình nhằm cải thiện và nâng cao năng lực của nhân viên, là khâu then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra nh ng sản phẩm chất lƣợng, góp phần tạo dựng thƣơng hiệu, v thế của doanh nghiệp trên th trƣờng. Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực lu n đƣợc các nhà nghiên cứu phân tích một cách khoa học, có nhiều tài liệu, bài viết có liên quan, để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài này, tôi s dụng và tham khảo các tài liệu sau: 5 *Giáo trình “Quản trị nguồn Nhân lực” của Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hoà, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên, Nhà Xuất bản Thống kê, năm 2006 là một giáo trình có tính bao quát, cung cấp cơ sở lý luận và thực hành về các hoạt động chủ yếu của quản tr nguồn nhân lực; khái quát, hệ thống hóa các quan điểm và lý thuyết về quản tr nguồn nhân lực, trong đó nhấn mạnh quan điểm chiến lƣợc về nguồn nhân lực. Đặc biệt, giáo tr nh đã tổng hợp nh ng vấn đề lý luận và thực tiễn c ng tác đào tạo nguồn nhân lực trong nƣớc và các nƣớc phát triển trên thế giới.
Đối với c ng tác đào tạo nguồn nhân lực, giáo tr nh đã tập trung phân tích sâu tiến tr nh đào tạo của một tổ chức, nêu rõ mục đích của c ng tác đào tạo, việc xác đ nh nhu cầu, mục tiêu đào tạo để xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo. Đồng thời giáo tr nh đã đƣa ra nguyên tắc học và phƣơng pháp đào tạo phổ biến giúp tổ chức lựa chọn và áp dụng cho phù hợp với điều kiện hoạt động sản xuất và ƣớc cuối cùng là thực hiện đánh giá c ng tác đào tạo. * Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” của Trần Kim Dung, Nhà Xuất bản Thống kê, năm 2009, giáo tr nh đã khái quát nh ng vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trong quản tr nguồn nhân lực, cho ta một cái nhìn tổng hợp về nh ng vấn đề cơ ản của quản tr nguồn nhân lực. Đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực, tác giả ủng hộ quan điểm của Cenzo và Robbins, cụ thể gi a đào tạo và phát triển đều có điểm tƣơng đồng, cùng s dụng các phƣơng pháp tƣơng tự nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành.
Tuy nhiên, đào tạo có đ nh hƣớng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, giúp cá nhân có ngay các kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc hiện tại. Còn phát triển nhân viên nhằm chú trọng lên các công việc trong tƣơng lai của tổ chức. 6 * Giáo trình “Quản trị nhân lực” của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (đồng chủ biên), Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, năm 2005. Trong đó, Chƣơng I của giáo tr nh đã tập trung nghiên cứu vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, trình tự xây dựng một chƣơng tr nh đào tạo.
Theo tác giả: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết đ nh để các tổ chức có thể đứng v ng và thắng lợi trên th trƣờng cạnh tranh. Do đó trong các tổ chức, c ng tác đào tào và phát triển cần phải đƣợc thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch. Đào tạo không phải là các hoạt động dạy và học đơn lẻ mà là một quy trình có hoạch đ nh và có tổ chức. Quy trình đƣợc xây dựng và tổ chức thực hiện theo 4 giai đoạn từ xác đ nh nhu cầu xây dựng một chƣơng tr nh đào tạo/phát triển nguồn nhân lực gồm 07 ƣớc: (1) ác đ nh nhu cầu đào tạo; (2) xác đ nh mục tiêu đào tạo; (3) lựa chọn đối tƣợng đào tạo; (4) xác đ nh chƣơng tr nh đào tạo và lựa chọn phƣơng pháp đào tạo, (5) lựa chọn và đào tạo giáo viên, (6) dự tính kinh phí đào tạo và (7) cuối cùng là đánh giá chƣơng tr nh đào tạo.
* Võ Xuân Tiến, Đại học Đà Nẵng có bài viết “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực” tạp chí khoa học và công nghệ, đại học Đà Nẵng - số 5(40). Theo tác giả, nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá của các tổ chức, đơn v là yếu tố quyết đ nh sự thành bại của họ trong tƣơng lai. Bởi vậy, các tổ chức và đơn v lu n t m cách để duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp h u hiệu nhất nhằm thực hiện mục tiêu trên là thực hiện c ng tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Liên quan đến vấn đề này còn có ý kiến khác nhau. Bài áo đã góp phần làm sáng tỏ nội dung c ng tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. * Tài liệu Human Resource Management, do Raymond biên soạn năm 2010, NXB John Wiley & Sons Australia, Ltd, tái bản lần thứ 7, tại chƣơng 9, 7 trang 337-372 của tài liệu đã đề cập đến tiến tr nh đào tạo nguồn nhân lực một cách tƣơng đối đầy đủ và toàn diện. Khái niệm đào tạo đƣợc nêu rõ ràng, các nội dung của tiến trình này mô tả cụ thể.
Trong đó có các nội dung quan trọng: - Tiến tr nh đào tạo: tài liệu cho rằng đào tạo là một quá trình có hệ thống của kiến thức, khả năng và kỹ năng của lực lƣợng lao động. Nó liên quan đến việc phân tích nhu cầu đào tạo, thiết kế chƣơng tr nh đào tạo, quá trình thực hiện đào tạo của tổ chức và đánh giá đào tạo. - Phân tích nhu cầu đào tạo: liên quan đến việc xác đ nh nhóm đối tƣợng lao động đào tạo cụ thể cần thiết để nâng cao kiến thức hiện tại, khả năng và kỹ năng. Điều này có thể đƣợc thực hiện thông qua nhiệm vụ, cá nhân và mức độ của tổ chức trong việc phân tích.
Các d liệu có thể đến từ nhiều nguồn nhƣ khảo sát, phỏng vấn, quan sát tại nơi làm việc, và kết quả đánh giá thực hiện. - Thiết kế chƣơng tr nh đào tạo: Điều này gắn liền với kế hoạch của toàn bộ chƣơng tr nh đào tạo. Nó bắt đầu với việc xác đ nh các mục tiêu cần đạt đƣợc. Các chủ đề hoặc nội dung phải đƣợc bảo đảm và các phƣơng pháp đào tạo thích hợp cho việc đào tạo phải đƣợc xác đ nh.
Các công cụ trực quan tƣơng ứng và tài liệu học tập cũng đƣợc chỉ đ nh. Thiết kế đào tạo và nhu cầu đào tạo thƣờng đƣợc thực hiện bởi các cán bộ quản lý đào tạo của tổ chức và đ i khi là do tƣ vấn bên ngoài. * “Đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng” - Luận văn thạc sĩ quản tr kinh doanh, Tác giả Cao Văn Nhân, Năm 2012. * “Đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Đƣờng Kon Tum” – Luận văn thạc sĩ Quản tr kinh doanh, tác giả Nguyễn Xuân Khánh, năm 2013.
* “Hoàn thiện c ng tác đào tạo nhân lực tại Viễn th ng Kon Tum” – Luận văn thạc sĩ quản tr kinh doanh, tác giả Hồ Trung Hải, năm 2011. 8 * “Hoàn thiện c ng tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Cao su KonTum”- Luận văn thạc sĩ quản tr kinh doanh, tác giả Hứa Th Hƣơng Giang, năm 2011. * Ngoài ra, tác giả cũng đã tham khảo các tài liệu trong ngành Hải quan nhƣ:” Chiến lƣợc phát triển Hải quan đến năm 2020 ” ; ” Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2011-2015, tầm nh n đến 2020” của Tổng cục Hải quan; Các áo cáo thƣờng niên của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum từ năm 2011 đến nay; ”Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-2020” – của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai. Do đó, trên cơ sở kế thừa nh ng nghiên cứu trƣớc, đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum” sẽ góp phần hoàn thiện c ng tác đào tạo nguồn nhân lực tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum.
9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ L LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NH N LỰC TRONG CÁC TỔ CHỨC 1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ ĐÀO TẠO NGUỒN NH N LỰC 1. Nhân lực Nhân lực là thể lực của con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động. Thể lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con ngƣời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào quá tr nh lao động, con ngƣời có sức lao động [7].
Nhân lực của một tổ chức là toàn ộ nh ng khả năng lao động mà tổ chức cần và huy động đƣợc cho việc thực hiện và hoàn thành nh ng nhiệm vụ trƣớc mắt và lâu dài của tổ chức đó [12]. Nhân lực cũng có thể hiểu là sức mạnh của lực lƣợng lao động trong một tổ chức. Sức mạnh đó phải đƣợc kết hợp của các loại ngƣời lao động và của các nhóm yếu tố : sức khỏe, tr nh độ, tâm lý và khả năng cố gắng. Nhân lực là nguồn lực của mỗi ngƣời, bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách.
Thể lực của con ngƣời thể hiện sức khỏe, khả năng s dụng cơ ắp, chân tay, nó phụ thuộc vào trình trạng sức khỏe, mức sống, mức thu nhập, chế độ sinh hoạt, y tế, tuổi tác hay giới tính… Trí lực của con ngƣời thể hiện khả năng suy nghĩ, sự hiểu biết hay khả năng làm việc bằng trí óc của con ngƣời, nó phụ thuộc vào năng khiếu bẩm sinh, quá trình học tập, rèn luyện của mỗi cá nhân. Nhân cách là nh ng nét đặc trƣng tiêu iểu của con ngƣời, đƣợc hình thành trong sự kết hợp gi a hiệu quả giáo dục và m i trƣờng tự nhiên [16].