Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đất đai và quản lý sử dụng đắt 1. Khái niệm Trong nên sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Dat dai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới.
Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện. Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh than, tat cả các ky thuat vat chat va văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai. Luật đất đai năm 2013 đã khang định: “Dat đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa ban phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phố biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thé của bề mặt trái đất bao gồm tat cả các cầu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thé nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại dé lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sa, nhà cửa.
Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thắng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyền, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước ngầm vả tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sông của xã hội loài người. Các chức năng cơ bản của đất đai Thông qua những hoạt động sinh sống và sản xuất, con người thừa nhận đất đai có 09 chức năng cơ bản như sau: Thứ nhất, chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chăn nuôi và trồng trọt. Thứ hai, chức năng môi trường sống: đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen đi truyền dé bảo tồn noi giống cho thực vật, động vật và các cơ thé sống cả trên và đưới mặt đất. Thứ ba, chức năng cân bằng sinh thái: đất đai và việc sử dụng đất đai đã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyền đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần hoàn khí quyền của địa cầu.
Thứ tư, chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn. Thứ năm, chức năng dự trữ: đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người. Thứ sáu, chức năng không gian sự sông: đất đai có chức năng tiếp thu, gan lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại. Thứ bảy, chức năng bảo tổn, bào tang lịch sử: đất đai là trung gian dé bảo vệ các chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng đất trong quá khứ.
Thứ tám, chức năng vật mang sự sống: đất đai cũng cấp không gian cho sự chuyên vận của con người, cho đầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyên của động vat.gitra các vùng khác nhau của hệ sinh thai tự nhiên. Thứ chín, chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của đất đai về các chức năng chủ yêu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn trái đất nói chung. Mỗi phần lãnh thé mang những đặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất đặc thù. Đất đai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả đều bộc lộ ngay tại một thời điểm.
Có nhiều chức năng của đất đai đã bộc lộ trong quá khứ, đang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng. Do vậy, đánh giá tiềm năng đất đai là công việc quan trọng nhằm dự báo các chức năng đất đai trong tương lai. Phân loại đất Theo Điều 10 Luật Dat đai năm 2013, có 03 nhóm đất chính sau: Thứ nhất, nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Dat trồng cây lâu năm; Đất rừng san xuất; Đất rừng phòng hộ; Dat rừng đặc dung; Đất nuôi trồng thủy sản; Dat làm muối; Dat nông nghiệp khác gồm dat sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, ké cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tẾ, giáo dục và đào tạo, thé dục thé thao, khoa học va công nghệ, ngoại giao va công trình sự nghiệp khác; Dat sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Dat sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Dat phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghị, lan, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà đề chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở. Thứ ba, nhóm đất chưa sử dụng gồm: các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Quản lý nhà nước về đất đai 1. Khái niệm Quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai chính là toàn bộ những hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan quản lý về đất đai thực hiện, nhằm xác lập một trật tự én định, phát triển theo những mục tiêu, định hướng đã đề ra. Trong lĩnh vực đất đai, công cụ mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội chính là Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn như các Nghị định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn, công văn, nghị quyết, quyết định của các cơ quan nhà nước tại địa phương. Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản dân sự đặc biệt thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt.
Vì vậy khi xem xét về quan hệ đất đai, ta thấy có các quyền sở hữu về đất đai bao gồm: quyên chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai. Các quyền năng này được Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tô chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định va theo sự giám sát của Nhà nước. Nội dung Theo điều 22, Luật đất đai năm 2013, nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó; Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa gIỚI hành chính, lập bản đồ hành chính: Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất; Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng hệ thống thông tin đất đai; Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dat; Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; Phố biến, giáo dục pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp về đất dai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.