Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Để thực hiện thống nhất công tác quản lý nhà nước về đất đai và bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ lần đầu không chỉ giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất về cả số lượng lẫn chất lượng mà còn là nền tảng cốt lõi để hoàn thiện hồ sơ địa chính, phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thúc đẩy thị trường bất động sản vận hành minh bạch.

Huyện Trảng Bom là đơn vị hành chính cấp huyện nằm ở phía Đông tỉnh Đồng Nai, có tổng diện tích tự nhiên 32.724,05 ha với 17 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm thị trấn Trảng Bom và 16 xã: An Viễn, Bắc Sơn, Bàu Hàm, Bình Minh, Cây Gáo, Đồi 61, Đông Hoà, Giang Điền, Hố Nai 3, Hưng Thịnh, Quảng Tiến, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hoà, Thanh Bình, Trung Hoà). Nằm dọc theo trục Quốc lộ 1A, cách thành phố Biên Hòa 12 km và Thành phố Hồ Chí Minh 42 km, Trảng Bom giữ vị trí cửa ngõ giao thương quan trọng, có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh (dân số năm 2020 đạt 362.467 người, mật độ dân số 1.109 người/km²). Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và giao dịch đất đai sôi động đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ lần đầu. Mặc dù địa phương đã có nhiều nỗ lực đổi mới thủ tục hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu số, thực tiễn triển khai vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Trước bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019 - 2022" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019 - 2022; làm rõ những kết quả đạt được, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích quy trình cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
    • Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn huyện giai đoạn 2019 - 2022.
    • Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu tại địa phương.
    • Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn huyện trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký đất đai; quy trình, thủ tục và kết quả cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu; các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Trảng Bom.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (gồm 16 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý đất đai và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam kết hợp với tổng quan kinh nghiệm quốc tế:

  • Khái niệm và cơ sở khoa học: Phân tích bản chất của đất đai (vừa là tài nguyên thiên nhiên, vừa là loại tài sản đặc biệt không hao mòn theo thời gian); xác định quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các Điều 181, 688 Bộ Luật Dân sự 2015. Khung lý thuyết làm rõ 4 căn cứ xét cấp GCNQSDĐ: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; các giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất; hiện trạng và tình hình sử dụng đất thực tế tại thực địa. Phân tích đối tượng và điều kiện cấp GCNQSDĐ theo các Điều 99, 100, 101, 102 Luật Đất đai 2013.
  • Khung pháp lý cấp Trung ương: Luật Đất đai năm 2013 (hiệu lực 01/7/2014); các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, Nghị định số 79/2019/NĐ-CP, Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, Thông tư số 27/2017/TT-BTNMT.
  • Văn bản pháp lý cấp địa phương (tỉnh Đồng Nai): Quyết định số 1954/QĐ-UBND (2014) về thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 1272/QĐ-UBND (2015) ban hành quy trình giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông; Văn bản số 4167/STNMT-CCQLĐĐ (2015) về cấp đổi GCN có tăng giảm diện tích; Quyết định số 1807/QĐ-UBND (2017) công bố bộ thủ tục hành chính ngành Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1238/QĐ-UBND (2019) về phân công trách nhiệm xác nhận thay đổi trên GCN; Quyết định số 5369/QĐ-UBND (2021) phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Trảng Bom đến năm 2030; Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND (2022) về tách thửa, hợp thửa đất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bom; báo cáo kết quả thống kê đất đai từ UBND huyện Trảng Bom; số liệu cấp GCNQSDĐ, biến động đất đai giai đoạn 2019 - 2022 từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Trảng Bom; số liệu phát triển kinh tế từ Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với 68 phiếu khảo sát (chọn mẫu ngẫu nhiên) người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện. Bảng hỏi tập trung vào 7 chỉ tiêu: mức độ tạo điều kiện khi đăng ký; đánh giá thủ tục hành chính; thời gian hoàn thành so với giấy hẹn; thái độ phục vụ của cán bộ; tính công khai của quy trình, biểu mẫu; trình độ chuyên môn của cán bộ thụ lý; mức thu phí và lệ phí.
  • Phương pháp phân tích, thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng, so sánh tỷ lệ hoàn thành hồ sơ, phân tích cơ cấu và biến động diện tích đất đai qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tổng kết hệ thống lý luận về công tác quản lý đất đai và đăng ký, cấp GCNQSDĐ:

  • Cơ sở khoa học: Làm rõ các định nghĩa pháp lý và thuộc tính của đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; phân tích chi tiết điều kiện được cấp GCNQSDĐ có giấy tờ (Điều 100 Luật Đất đai 2013) và không có giấy tờ (Điều 101 Luật Đất đai 2013), điều kiện cấp giấy cho tổ chức và cơ sở tôn giáo.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng thuật hệ thống đăng ký đất đai tại Hoa Kỳ (áp dụng hệ thống đăng ký khế ước và quyền sở hữu theo cấp hạt, số hóa toàn diện hồ sơ địa chính phục vụ thị trường bất động sản) và Thụy Điển (Luật Đất đai 1970 quy định phân chia lô thửa và các quyền sở hữu, quyền thuê lên đến 50 năm, quyền địa dịch, thế chấp).
  • Thực tiễn tại Việt Nam: Khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2003 - 2013 (toàn quốc cấp đạt 94,8% diện tích cần cấp) và giai đoạn sau năm 2013 (đến năm 2020 đạt trên 97% tổng diện tích cần cấp với hơn 43 triệu giấy chứng nhận, 121/709 đơn vị cấp huyện vận hành cơ sở dữ liệu đất đai). Đồng thời chỉ ra nguyên nhân tồn đọng khoảng 300.000 giấy chứng nhận chưa trao trên cả nước (do người dân chưa kê khai chiếm 34,1%, chuyển nhượng không giấy tờ sau 01/01/2008 chiếm 10,7%, vướng mắc nghĩa vụ tài chính chiếm 5,4%, chia thừa kế chưa hoàn thành chiếm 5,2%).

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác lập phương pháp luận và quy trình thu thập dữ liệu nghiên cứu:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ lần đầu và các chủ thể sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn 17 xã, thị trấn của huyện Trảng Bom trong khung thời gian 2019 - 2022.
  • Thiết lập 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2022; (3) Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu giai đoạn 2019 - 2022; (4) Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân; (5) Đề xuất giải pháp.
  • Trình bày quy trình thu thập số liệu thứ cấp từ 4 cơ quan chuyên môn và số liệu sơ cấp qua 68 phiếu điều tra ngẫu nhiên người dân.

Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát, phân tích hiện trạng và đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu tại huyện Trảng Bom:

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội:

  • Địa hình đồi thấp, thoải, thấp dần từ Bắc xuống Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ trung bình 25 - 26°C, lượng mưa tập trung 90% vào mùa mưa (tháng 5 - tháng 10).
  • Tài nguyên đất gồm 5 nhóm chính: Đất đen (Luvisols) 16.425 ha (50,7%); Đất xám (Acrisols) 11.737 ha (37,0%); Đất đỏ (Ferrasols) 3.834 ha (11,8%); Đất gley (Gleysols) 300 ha (1,0%); Đất tầng mỏng (Leptosols) 76 ha (0,2%).
  • Kinh tế phát triển ổn định: GRDP tăng bình quân 12,3%/năm; thu ngân sách năm 2022 đạt 1.093,054 tỷ đồng (đạt 143,69% dự toán tỉnh giao, tăng 22,13% so với năm 2021).

2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai:

  • Đo đạc lập bản đồ địa chính: 17/17 xã đã có bản đồ địa chính (thành lập giai đoạn 1996 - 1999 hệ HN-72); từ năm 2010 đến nay đã đo đạc lập lại bản đồ địa chính chính quy cho 14 xã theo hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 107°45’ múi chiếu 3°.
  • Quy hoạch: Đã hoàn thành lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 được phê duyệt theo Quyết định số 5369/QĐ-UBND ngày 31/12/2021.
  • Cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai: 17/17 xã đã xây dựng CSDL địa chính theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, tích hợp về Trung tâm dữ liệu Sở TN&MT qua mạng MegaWAN. Từ 01/7/2014 đến 31/12/2022, Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện đã cấp đổi 15.425 GCN và cập nhật đầy đủ 197.000 hồ sơ địa chính vào phân hệ quản lý đất đai.

3. Hiện trạng và biến động sử dụng đất năm 2022:

STT Loại đất Diện tích năm 2022 (ha) Cơ cấu diện tích (%) Biến động so với 2019 (+/- ha)
I Tổng diện tích tự nhiên 32.724,05 100,00 0,00
1 Đất nông nghiệp 25.110,36 76,73 - 4,44
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 23.250,99 71,05 - 0,81
1.2 Đất lâm nghiệp 316,41 0,97 - 1,49
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 950,35 2,90 - 1,45
1.4 Đất nông nghiệp khác 592,62 1,81 - 0,68
2 Đất phi nông nghiệp 7.613,69 23,27 + 4,39
2.1 Đất ở 2.290,38 7,00 + 83,58
2.2 Đất chuyên dùng 3.907,60 11,94 - 75,70
2.3 Đất cơ sở tôn giáo 71,28 0,22 - 0,22
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng 1,53 0,005 + 0,03
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 81,02 0,25 - 0,08
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 232,24 0,71 - 2,86
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng 1.029,65 3,15 + 0,05
2.8 Đất phi nông nghiệp khác 0,00 0,00 0,00
3 Đất chưa sử dụng 0,00 0,00 0,00

Ghi chú: Toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn đã được khai thác triệt để vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.

4. Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Quyết định 1807/QĐ-UBND: Quy trình thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông với tổng thời gian giải quyết là 27 ngày làm việc (giảm 03 ngày so với quy định chung của Trung ương), gồm 8 bước:

  • Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (cấp huyện hoặc cấp xã).
  • Bước 2: Tiếp nhận, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ (cấp xã thực hiện xác nhận nguồn gốc, tình trạng tranh chấp, niêm yết công khai 15 ngày; cấp huyện chuyển Chi nhánh VPĐKĐĐ).
  • Bước 3: Các cơ quan quản lý nhà nước có văn bản trả lời trong vòng 05 ngày làm việc.
  • Bước 4: Chi nhánh VPĐKĐĐ lập phiếu chuyển thông tin địa chính gửi cơ quan Thuế; đồng thời chuyển hồ sơ đến Phòng TN&MT.
  • Bước 5: Chi cục Thuế cấp huyện xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo trong thời hạn 05 ngày làm việc.
  • Bước 6: Phòng TN&MT kiểm tra hồ sơ và lập Tờ trình trình UBND huyện ký GCN (05 ngày làm việc).
  • Bước 7: Chi nhánh VPĐKĐĐ tiếp nhận hồ sơ đã ký duyệt, cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính và CSDL đất đai (02 ngày làm việc), chuyển kết quả đến Bộ phận một cửa.
  • Bước 8: Bộ phận một cửa trả GCN cho người sử dụng đất (01 ngày làm việc).

5. Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu năm 2019:

STT Xã / Thị trấn Tổng số hồ sơ kê khai (hồ sơ) Hồ sơ chưa đủ điều kiện (hồ sơ) Hồ sơ đủ điều kiện được cấp (hồ sơ) Diện tích đất nông nghiệp được cấp (ha) Diện tích đất phi nông nghiệp được cấp (ha) Tỷ lệ được cấp GCN (%)
1 An Viễn 13 1 12 2,53 0,66 92,30
2 Bắc Sơn 197 18 179 22,17 12,50 90,86
3 Bàu Hàm 21 2 19 2,79 1,15 86,36
4 Bình Minh 30 2 28 1,13 0,60 93,33
5 Cây Gáo 32 4 28 2,77 0,87 87,50
6 Đồi 61 34 2 32 1,60 0,76 94,11
7 Đông Hoà 19 2 17 0,32 0,08 89,47
8 Giang Điền 10 1 9 0,08 0,02 90,00
9 Hố Nai 3 189 22 166 20,59 8,77 87,83
10 Hưng Thịnh 6 1 5 0,14 0,06 83,33
11 Quảng Tiến 7 1 6 0,35 0,03 85,71
12 Sông Thao 28 3 24 4,17 0,40 85,71
13 Sông Trầu 25 4 21 4,20 0,75 84,00
14 Tây Hoà 22 3 19 0,10 0,23 86,36
15 Thanh Bình 78 9 69 18,14 3,94 88,46
16 Trung Hoà 26 2 24 1,93 0,74 92,30
17 Trảng Bom 35 4 31 0,09 0,27 88,57
Tổng Toàn huyện 773 84 689 83,10 31,83 89,13

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Kết quả thực chứng: Làm rõ cơ cấu đất đai huyện Trảng Bom năm 2022 với 25.110,36 ha đất nông nghiệp (76,73%) và 7.613,69 ha đất phi nông nghiệp (23,27%). Phân tích chi tiết kết quả xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu năm 2019 với 773 hồ sơ kê khai, trong đó có 689 hồ sơ đủ điều kiện và được cấp GCN (đạt tỷ lệ 89,13%), tương ứng tổng diện tích 114,93 ha (83,10 ha đất nông nghiệp và 31,83 ha đất phi nông nghiệp). Tồn đọng 84 hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết.
  • Đánh giá quy trình cải cách hành chính: Chỉ ra 5 điểm cải tiến theo Quyết định 1807/QĐ-UBND: (1) Thống nhất quy trình chung cho hộ gia đình, cá nhân không phân biệt loại đất; (2) Tinh gọn thành phần hồ sơ yêu cầu người dân nộp (chỉ gồm 3 loại giấy tờ cơ bản); (3) Minh bạch hóa qua việc niêm yết công khai xét duyệt 15 ngày tại cấp xã; (4) Thống nhất đầu mối thẩm định chuyên môn tại Chi nhánh VPĐKĐĐ; (5) Rút ngắn thời gian thực hiện còn 27 ngày làm việc (giảm 03 ngày so với quy định chung).
  • Nhận diện nguyên nhân tồn đọng và khó khăn: Tồn đọng hồ sơ chưa đủ điều kiện xuất phát từ việc đất chuyển nhượng qua nhiều người bằng giấy viết tay không qua công chứng; nguồn gốc đất phức tạp do khai hoang, lấn chiếm hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng; người dân chậm thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính; hồ sơ vướng tranh chấp ranh giới hoặc chưa hoàn thành thủ tục phân chia di sản thừa kế.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả:
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai và công khai minh bạch quy trình, biểu mẫu, mức thu phí, lệ phí tại bộ phận một cửa.
    • Hoàn thiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy cho các xã còn lại, đẩy mạnh số hóa đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm đạo đức công vụ cho cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ thẩm định tại Chi nhánh VPĐKĐĐ.
    • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa UBND cấp xã, Chi nhánh VPĐKĐĐ, Phòng TN&MT và Chi cục Thuế nhằm rút ngắn thời gian xác minh thực địa và phát hành thông báo nộp nghĩa vụ tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung đánh giá dữ liệu công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với nhóm đối tượng hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn 2019 - 2022; chưa phân tích sâu đối tượng tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp. Mẫu điều tra xã hội học trực tiếp dừng lại ở quy mô 68 phiếu khảo sát ngẫu nhiên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện công tác đăng ký biến động đất đai sau khi cấp giấy chứng nhận lần đầu; phân tích chuyên sâu các giải pháp tháo gỡ pháp lý cho các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay trước đây trên địa bàn các huyện có tốc độ đô thị hóa nhanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Luật đất đai, Địa chính: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện; phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính và thiết kế bảng hỏi điều tra thực địa.
  • Cán bộ chuyên môn tại Phòng TN&MT, Văn phòng Đăng ký đất đai: Tham khảo mô hình phân tích quy trình 8 bước theo cơ chế một cửa liên thông, các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của người dân và cơ sở thực tiễn để giải quyết hồ sơ tồn đọng cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu tại huyện Trảng Bom theo Quyết định 1807/QĐ-UBND gồm mấy bước và thời gian giải quyết là bao lâu?
Quy trình gồm 8 bước thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông. Thời gian giải quyết là 27 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm 03 ngày so với quy định chung của Trung ương), không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân, thời gian xử lý vi phạm pháp luật hay trưng cầu giám định.

2. Cơ cấu và hiện trạng sử dụng đất của huyện Trảng Bom năm 2022 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 32.724,05 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 25.110,36 ha (76,73%), đất phi nông nghiệp chiếm 7.613,69 ha (23,27%), và trên địa bàn huyện hoàn toàn không còn đất chưa sử dụng (0 ha) do đã được đưa vào khai thác triệt để.

3. Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn huyện Trảng Bom trong năm 2019 đạt số lượng bao nhiêu?
Năm 2019, toàn huyện tiếp nhận 773 hồ sơ kê khai; đã giải quyết cấp GCNQSDĐ cho 689 hồ sơ đủ điều kiện (đạt tỷ lệ 89,13%), tương ứng với 83,10 ha đất nông nghiệp và 31,83 ha đất phi nông nghiệp; có 84 hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết.

4. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học bao nhiêu và tập trung vào những tiêu chí nào?
Tác giả đã phát 68 phiếu khảo sát ngẫu nhiên đến các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nhằm đánh giá: sự thuận lợi khi tiếp cận thủ tục, nhận xét về thành phần hồ sơ, tính chính xác về thời gian trả kết quả so với giấy hẹn, thái độ và trình độ chuyên môn của cán bộ tiếp nhận, tính công khai của biểu mẫu và mức thu các khoản phí/lệ phí.

5. Cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai tại huyện Trảng Bom được xây dựng và kết nối ra sao?
17/17 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, được kết nối với Trung tâm tích hợp dữ liệu của Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai thông qua đường truyền MegaWAN và cập nhật biến động trực tiếp trên phần mềm phân hệ Quản lý đất đai.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Hoàng đã hoàn thành việc đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn huyện Trảng Bom giai đoạn 2019 - 2022 một cách chi tiết và có căn cứ khoa học. Công trình đã làm rõ hiện trạng sử dụng đất, phân tích sâu quy trình 8 bước theo cơ chế một cửa liên thông và thống kê kết quả thực hiện với tỷ lệ cấp giấy năm 2019 đạt 89,13%. Các hạn chế về nguồn gốc đất phức tạp, chuyển nhượng không chính thức và chậm trễ nghĩa vụ tài chính đã được chỉ ra kèm hệ thống giải pháp khắc phục cụ thể, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.