Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu cấu thành môi trường sống của con người. Dưới góc độ quản lý vĩ mô, dù xác lập chế độ sở hữu nào thì Nhà nước vẫn luôn thực hiện quyền quản lý tập trung và thống nhất đối với toàn bộ quỹ đất nhằm điều tiết các quan hệ xã hội, phân phối nguồn lực và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu đất đai ngày càng tăng nhanh, kéo theo tính chất phức tạp và nhạy cảm của các vấn đề liên quan đến quy hoạch, thu hồi, bồi thường, chuyển mục đích sử dụng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Xã Thụy Lôi là một xã thuần nông nằm ở phía Nam của huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, đang trong tiến trình xây dựng nông thôn mới và thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Để bảo đảm việc quản lý và khai thác quỹ đất tại cơ sở diễn ra đúng quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đề tài "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thụy Lôi - huyện Tiên Lữ - tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 - 2017" được tác giả Vũ Tuấn Anh thực hiện nhằm hệ thống hóa thực trạng, chỉ ra các tồn tại và xác định giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đất đai ở cấp xã.
Mục tiêu nghiên cứu
-
Mục tiêu chung:
- Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 15 nội dung quy định trong Luật Đất đai năm 2013 tại xã Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 - 2017.
- Phân tích nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã.
-
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định và đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Nêu rõ hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất tại xã Thụy Lôi giai đoạn 2015 - 2017.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013; phân định rõ những nội dung thực hiện hiệu quả và những nội dung còn yếu kém.
- Khảo sát, đánh giá mức độ hiểu biết và nhận thức của người dân địa phương đối với chính sách, pháp luật đất đai.
- Phân tích nguyên nhân của những khuyết điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thụy Lôi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động và nội dung thuộc công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thụy Lôi theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên 538,10 ha của xã Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Địa điểm hoàn tất khóa luận tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên vào năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, bao gồm:
- Khái niệm và nguyên tắc: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai; tuân thủ nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất, kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm tính tiết kiệm và hiệu quả.
- Chức năng và công cụ: Thực hiện 4 chức năng cốt lõi (nắm chắc tình hình quỹ đất, phân phối và phân phối lại theo quy hoạch, kiểm tra thanh tra, điều tiết nguồn lợi tài chính); vận hành qua 3 nhóm công cụ chính: công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính.
- Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh:
- Cấp Trung ương: Luật Đất đai 2013; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 102/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; Chỉ thị số 01/CT-TTg và Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Cấp tỉnh và huyện: Nghị quyết số 176/2005/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hưng Yên; Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên; Chỉ thị số 02-CT/TU và Chỉ thị số 21-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên; Quyết định số 1860/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên về dồn thửa đổi ruộng xây dựng nông thôn mới; Chỉ thị số 32-CT/HU của Ban Thường vụ Huyện ủy Tiên Lữ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, hồ sơ địa giới hành chính, hệ thống bản đồ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), hồ sơ giải quyết khiếu nại - tố cáo và các văn bản quy phạm pháp luật tại UBND xã Thụy Lôi, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Lữ và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng câu hỏi soạn sẵn thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 50 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã (chia đều trên 5 khu dân cư, mỗi khu phỏng vấn 10 hộ).
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi số liệu theo thời gian và tổng hợp dữ liệu phiếu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel để rút ra các chỉ tiêu định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng chiến lược của nguồn tài nguyên đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, tính cấp thiết của việc đánh giá thực trạng quản lý đất đai cấp xã theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể cũng như ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài khóa luận đối với chuyên ngành Địa chính - Môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về đất đai (khái niệm, chức năng, nguyên tắc, mục đích, phương pháp tác động hành chính/kinh tế/giáo dục, công cụ quản lý). Đồng thời, phần này tổng quan bức tranh quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc sau khi ban hành Luật Đất đai 2013:
- Cấp Trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết, cấp địa phương ban hành hơn 450 văn bản thi hành.
- Hệ thống ảnh hàng không và vệ tinh phủ trùm 90% diện tích cả nước; hoàn thành lưới tọa độ quốc gia VN-2000 hạng III cho các tỉnh/thành phố; triển khai cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1/2.000 tại 56/61 tỉnh/thành phố.
- Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho 63/63 địa phương; 49,93% đơn vị cấp huyện và 58,41% đơn vị cấp xã được phê duyệt quy hoạch.
- Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ toàn quốc đạt trên 94,9% tổng diện tích cần cấp; có 121/709 đơn vị cấp huyện vận hành cơ sở dữ liệu đất đai và 9.027 đơn vị cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa.
- Khái quát tình hình quản lý đất đai của tỉnh Hưng Yên và huyện Tiên Lữ trong công tác lập quy hoạch nông thôn, cấp GCNQSDĐ, kiểm kê quỹ đất, quản lý tài chính và xử lý vi phạm hành chính.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày rõ quy trình nghiên cứu, đối tượng khảo sát và khung 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013 áp dụng vào địa bàn cấp xã:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
- Xác định và quản lý hồ sơ, mốc giới địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Phần này cũng quy định cụ thể kỹ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý và phương pháp điều tra sơ cấp 50 hộ gia đình.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả định lượng thu thập được tại xã Thụy Lôi:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Vị trí và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên 538,10 ha (chiếm 6,86% diện tích huyện Tiên Lữ). Địa hình thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi và đường giao thông, có hướng thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Thổ nhưỡng: Đất đai chủ yếu là đất phù sa thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Tổng diện tích đất trồng cây hàng năm là 274,97 ha.
| TT |
Loại đất |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất phù sa được bồi màu nâu tươi trung tính ít chua của hệ thống sông Hồng |
Phb |
41,94 |
15,25 |
| 2 |
Đất phù sa không được bồi màu nâu tươi trung tính ít chua, glây trung bình hoặc glây mạnh của hệ thống sông Hồng |
Ph |
12,26 |
4,46 |
| 3 |
Đất phù sa không được bồi màu nâu vàng hoặc nhạt, chua không glây hoặc glây yếu của hệ thống sông Thái Bình |
Phg |
220,77 |
80,29 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất trồng cây hàng năm |
|
274,97 |
100,00 |
- Dân số và kinh tế: Toàn xã có 6.246 nhân khẩu với 1.822 hộ, phân bố tại 3 thôn (Thụy Lôi, Lệ Chi, Thụy Dương), mật độ dân số 1.329 người/km². Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8% - 19%/năm; tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 99,68 tỷ đồng (Nông nghiệp - thủy sản: 58%; Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: 18%; Dịch vụ - thương mại: 24%). Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,57 - 17,91 triệu đồng/năm. Tỷ lệ hộ nghèo còn 3,6%. Xã đạt 10/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Cơ sở hạ tầng: Trục giao thông chính kết nối ĐT 376, ĐH 82, ĐH 83 và đường đê sông Luộc; 100% thôn có điện lưới (99% hộ sử dụng); Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia lần 2 (diện tích 6.462 m², 513 học sinh); Trường THCS có 380 học sinh (chưa đạt chuẩn quốc gia); Trường THPT có diện tích 9.600 m²; Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; chợ Thụy Lôi diện tích 2.000 m² chưa được kiên cố hóa.
2. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017
- Đất nông nghiệp: Năm 2015 có diện tích 360,56 ha (chiếm 67,01% diện tích tự nhiên). Đất sản xuất nông nghiệp biến động tăng từ 307,75 ha (năm 2015) lên 366,75 ha (năm 2017); đất nuôi trồng thủy sản tăng từ 14,72 ha lên 17,59 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Năm 2015 chiếm 177,54 ha (32,99% diện tích tự nhiên). Đất ở tăng từ 55,98 ha lên 57,00 ha; đất chuyên dùng tăng từ 65,79 ha lên 67,79 ha nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công trình phúc lợi.
- Đất chưa sử dụng: Trên địa bàn xã không còn diện tích đất chưa sử dụng (0,00 ha).
3. Kết quả đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Ban hành văn bản chỉ đạo: Giai đoạn 2015 - 2017, UBND xã Thụy Lôi đã ban hành tổng cộng 35 văn bản chuyên ngành phục vụ công tác quản lý.
| Năm |
Giải quyết đơn thư |
Cấp GCNQSDĐ |
Kết quả sử dụng đất |
Thu hồi đất |
Xử phạt hành chính |
Giao/cho thuê đất |
Tổng số văn bản |
| 2015 |
9 |
1 |
1 |
1 |
3 |
0 |
15 |
| 2016 |
7 |
1 |
1 |
0 |
0 |
1 |
10 |
| 2017 |
5 |
1 |
1 |
1 |
2 |
0 |
10 |
| Tổng |
21 |
3 |
3 |
2 |
5 |
1 |
35 |
- Quản lý hồ sơ địa giới hành chính: Xã lưu trữ đầy đủ 1 bộ hồ sơ chuẩn gồm: 2 bản đồ địa giới hành chính, 1 sơ đồ vị trí mốc, 1 bảng tọa độ mốc, 2 biên bản xác nhận mô tả đường địa giới và 2 biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính.
- Công tác đo đạc và lập bản đồ:
| STT |
Tên loại bản đồ |
Năm thành lập |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Đánh giá chất lượng |
| 1 |
Bản đồ địa chính |
1996 |
Tờ |
2 |
Đạt yêu cầu (tỷ lệ 1/1.000, cần chỉnh lý biến động) |
| 2 |
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
2013 |
Tờ |
1 |
Đạt yêu cầu kỹ thuật |
| 3 |
Bản đồ hành chính |
2014 |
Tờ |
1 |
Đạt yêu cầu kỹ thuật |
| 4 |
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
2015 |
Tờ |
2 |
Đạt yêu cầu (tỷ lệ 1/5.000, phục vụ kiểm kê) |
| 5 |
Hồ sơ địa giới hành chính |
2014 |
Bộ |
1 |
Đạt yêu cầu quản lý |
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết: Triển khai xây dựng 5 công trình hạ tầng trọng điểm:
| STT |
Tên công trình hạ tầng |
Diện tích quy hoạch (ha) |
Kế hoạch thực hiện |
Tình trạng thực tế |
| 1 |
Mở rộng trụ sở UBND xã Thụy Lôi |
0,30 |
2017 |
Cơ bản hoàn thành |
| 2 |
Xây dựng trạm xử lý nước thải |
0,50 |
2015 |
Đã hoàn thành đưa vào sử dụng |
| 3 |
Xây dựng, đổi mới nhà văn hóa |
0,20 |
2016 |
Hoàn thành |
| 4 |
Mở rộng đường làng ngõ xóm |
0,60 |
2016 |
Hoàn thành |
| 5 |
Quy hoạch chợ thương mại |
3,00 |
2017 |
Đang hoàn thiện |
- Các nội dung khác: Khóa luận khảo sát việc thực hiện giao đất, thu hồi đất, đăng ký biến động, cấp GCNQSDĐ, theo dõi thu nộp tài chính đất đai, công tác thanh tra kiểm tra và giải quyết 21 đơn thư tranh chấp/khiếu nại đất đai trong 3 năm.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả đúc kết những thành tựu đạt được trong việc đưa Luật Đất đai 2013 vào thực tiễn địa phương, đồng thời nêu rõ các điểm nghẽn về hạ tầng thông tin, kinh phí đo vẽ bản đồ và sự thiếu đồng bộ trong một số đồ án quy hoạch. Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất các kiến nghị cụ thể gửi UBND xã Thụy Lôi, UBND huyện Tiên Lữ và cơ quan quản lý cấp tỉnh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa đầy đủ hiện trạng quỹ đất tự nhiên 538,10 ha của xã Thụy Lôi, trong đó đất nông nghiệp chiếm 67,01% và đất phi nông nghiệp chiếm 32,99%; xác định cơ cấu thổ nhưỡng chi tiết với 80,29% diện tích đất trồng cây hàng năm thuộc nhóm đất phù sa chua không glây của hệ thống sông Thái Bình (Phg).
- Đánh giá thực trạng áp dụng công cụ pháp luật cấp cơ sở: UBND xã Thụy Lôi đã ban hành 35 văn bản quản lý đất đai trong giai đoạn 2015 - 2017, trong đó 60% số văn bản (21/35 văn bản) tập trung vào công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai.
- Làm rõ tính pháp lý và kỹ thuật của hệ thống hồ sơ địa chính: Địa phương đã quản lý 1 bộ hồ sơ địa giới hành chính hoàn chỉnh và vận hành 5 loại bản đồ chuyên ngành; tuy nhiên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 lập từ năm 1996 chưa được chỉnh lý biến động toàn diện, chủ yếu chỉ cập nhật các thửa đất biến động nhỏ, đơn giản.
- Ghi nhận việc triển khai 5 công trình hạ tầng trọng điểm theo kế hoạch sử dụng đất với tổng diện tích 4,60 ha (trụ sở xã, trạm nước thải, nhà văn hóa, giao thông nông thôn và chợ).
Giải pháp tác giả đề xuất
- Về quy hoạch và kế hoạch: Rà soát, điều chỉnh kịp thời các đồ án quy hoạch không còn phù hợp; ưu tiên bố trí nguồn vốn tập trung để triển khai đồng bộ các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật.
- Về công tác kỹ thuật địa chính: Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Lữ bố trí kinh phí đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy, cập nhật đồng bộ các biến động đất đai phức tạp trên địa bàn.
- Về cải cách hành chính và giải quyết tranh chấp: Minh bạch hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ cấp GCNQSDĐ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi lấn chiếm đất công, chuyển mục đích sử dụng trái phép; tập trung hòa giải dứt điểm đơn thư tranh chấp ngay tại cơ sở.
- Về tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai đến 5 cụm dân cư thông qua hệ thống truyền thanh và các lớp tập huấn chuyển giao tại Trung tâm học tập cộng đồng.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp xã theo khung chuẩn 15 nội dung của Luật Đất đai 2013 tại một địa bàn nông thôn thuộc đồng bằng sông Hồng. Tài liệu phản ánh khách quan mối quan hệ giữa quy định pháp luật và thực tế thực thi ở cấp cơ sở, làm căn cứ thực tiễn cho chính quyền địa phương trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất và quản lý biến động quỹ đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (xã Thụy Lôi), chưa có sự so sánh đối chứng mở rộng với các xã lân cận trong huyện Tiên Lữ.
- Quy mô mẫu khảo sát xã hội học còn khiêm tốn (50 phiếu điều tra tại 5 khu dân cư).
- Dữ liệu địa chính của xã chưa được số hóa thành hệ thống thông tin địa lý (GIS) liên thông mà vẫn phụ thuộc vào tài liệu đo vẽ truyền thống năm 1996.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản lý đất đai trên quy mô toàn huyện Tiên Lữ hoặc nghiên cứu so sánh giữa các xã có tốc độ đô thị hóa khác nhau.
- Nghiên cứu giải pháp xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số hóa liên thông 3 cấp (xã - huyện - tỉnh) theo mô hình Dự án VLAP.
- Đánh giá sâu hơn tác động của công tác dồn thửa đổi ruộng đất nông nghiệp đến hiệu quả sử dụng đất và tái cấu trúc nông thôn mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính - Môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên tham khảo cấu trúc khóa luận đánh giá quản lý nhà nước theo 15 tiêu chí luật định.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc rà soát hồ sơ địa giới hành chính, kiểm kê đất đai và theo dõi biến động quy hoạch.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Phương pháp xây dựng hệ thống biểu bảng thống kê biến động đất đai, phân loại thổ nhưỡng và danh mục văn bản chỉ đạo hành chính cấp xã.
- Bộ câu hỏi và phương pháp điều tra khảo sát nhận thức cộng đồng dân cư về chính sách đất đai tại nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thổ nhưỡng đất trồng cây hàng năm tại xã Thụy Lôi gồm những loại đất chính nào?
Theo số liệu điều tra nông hóa thổ nhưỡng, tổng diện tích đất trồng cây hàng năm của xã là 274,97 ha, phân thành 3 loại: Đất phù sa được bồi màu nâu tươi trung tính ít chua hệ thống sông Hồng (Phb) chiếm 41,94 ha (15,25%); Đất phù sa không được bồi màu nâu tươi trung tính ít chua, glây trung bình hoặc glây mạnh hệ thống sông Hồng (Ph) chiếm 12,26 ha (4,46%); Đất phù sa không được bồi màu nâu vàng/nhạt, chua không glây hoặc glây yếu hệ thống sông Thái Bình (Phg) chiếm ưu thế với 220,77 ha (80,29%).
2. Trong giai đoạn 2015 - 2017, UBND xã Thụy Lôi ban hành bao nhiêu văn bản quản lý đất đai và tập trung nhiều nhất vào công tác nào?
UBND xã Thụy Lôi đã ban hành tổng cộng 35 văn bản liên quan đến đất đai (năm 2015: 15 văn bản; năm 2016: 10 văn bản; năm 2017: 10 văn bản). Trong đó, nội dung giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai chiếm số lượng lớn nhất với 21 văn bản (chiếm 60% tổng số văn bản ban hành).
3. Hiện trạng hệ thống bản đồ phục vụ công tác địa chính tại xã Thụy Lôi như thế nào?
Xã sở hữu 5 loại hồ sơ/bản đồ: Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 đo vẽ năm 1996 (gồm 2 tờ, chất lượng đã giảm nhưng vẫn sử dụng được); Bản đồ quy hoạch sử dụng đất lập năm 2013 (1 tờ); Bản đồ hành chính lập năm 2014 (1 tờ); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5.000 lập năm 2015 phục vụ tổng kiểm kê (2 tờ); và 1 bộ hồ sơ địa giới hành chính lập năm 2014.
4. Kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2015 - 2017 của xã Thụy Lôi đã bố trí quỹ đất cho những công trình nào?
Kế hoạch đã bố trí quỹ đất cho 5 công trình hạ tầng gồm: Mở rộng trụ sở UBND xã Thụy Lôi (0,30 ha, thực hiện năm 2017); Xây dựng trạm xử lý nước thải (0,50 ha, thực hiện năm 2015); Xây dựng đổi mới nhà văn hóa (0,20 ha, thực hiện năm 2016); Mở rộng đường làng ngõ xóm (0,60 ha, thực hiện năm 2016); Quy hoạch chợ thương mại (3,00 ha, thực hiện năm 2017).
5. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp được tác giả thực hiện với quy mô mẫu như thế nào?
Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra câu hỏi có sẵn theo hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên đối với 50 hộ gia đình, cá nhân trên toàn xã, phân bổ đều tại 5 khu dân cư (mỗi khu điều tra 10 hộ dân).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Tuấn Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai 2013 (2015 - 2017). Công trình làm rõ những kết quả đạt được trong việc thiết lập hồ sơ địa giới hành chính, ban hành văn bản cơ sở và thực hiện các dự án hạ tầng theo quy hoạch, đồng thời chỉ ra hạn chế then chốt về sự lạc hậu của bản đồ địa chính năm 1996 và áp lực giải quyết đơn thư tranh chấp. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tiễn của một xã thuần nông đang trong quá trình hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.