Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, khu vực nông nghiệp và nông thôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng khi có gần 70% dân số cả nước sinh sống. Dù nền kinh tế đã có nhiều chuyển biến tích cực trong giai đoạn đổi mới, khu vực nông thôn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: trình độ sản xuất còn thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ trọng đóng góp vào GDP còn chậm, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội lạc hậu, thiếu đồng bộ và khả năng kết nối liên vùng còn hạn chế. Để giải quyết những bất cập này và thúc đẩy phát triển bền vững, Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã xác định quy hoạch nông thôn phải đi trước một bước. Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020”.
Tại xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai từ năm 2011. Đến thời điểm nghiên cứu, địa phương đã cơ bản hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới theo chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch và xây dựng các hạng mục công trình tại địa bàn gặp không ít khó khăn: công tác giải phóng mặt bằng còn vướng mắc do người dân có đất bị thu hồi chưa đồng thuận vì mức giá bồi thường và hỗ trợ thấp; nguồn vốn cần huy động cho các công trình hạ tầng rất lớn; đồng thời một số chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí quốc gia chưa hoàn toàn tương thích với đặc thù thực tế của địa phương. Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai của tác giả Trần Thị Huyền My được thực hiện nhằm đánh giá một cách khoa học, khách quan thực trạng xây dựng nông thôn mới tại địa bàn, qua đó nhận diện các tồn tại và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chương trình trong thời gian tới.
- Ba mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia.
- Phân tích các nguyên nhân và yếu tố tác động đến quá trình quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Phúc.
- Xác định các giải pháp cơ bản góp phần thực hiện hiệu quả quá trình quy hoạch và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả xây dựng nông thôn mới và việc thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại xã Phú Phúc.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Các tài liệu, số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2020, kết hợp cập nhật số liệu hiện trạng kinh tế - xã hội và quản lý đất đai năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đánh giá quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật - xã hội, tổ chức sản xuất nông nghiệp và mức độ đáp ứng 19 tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về nông thôn và nông thôn mới:
- Khái niệm “Nông thôn” theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các tỉnh, thị xã, thị trấn và do ủy ban nhân dân xã quản lý.
- Khái niệm “Nông thôn mới” theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW, hướng đến mô hình nông thôn có kinh tế phát triển toàn diện, hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, gắn kết hài hòa giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị; bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và giữ gìn môi trường sinh thái.
- Khái niệm “Quy hoạch nông thôn mới” theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011, bao gồm quy hoạch định hướng không gian, quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa, hạ tầng xã hội và chỉnh trang khu dân cư.
- Khái niệm “Xã nông thôn mới nâng cao” căn cứ theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
- Ba chức năng cơ bản của nông thôn mới (theo nghiên cứu của Cù Ngọc Hưởng, 2006): chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại (không đồng nhất nông thôn mới với đô thị hóa cơ học); chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống (bảo tồn quan hệ cộng đồng, làng xã); và chức năng sinh thái (điều hòa khí hậu, bảo vệ tài nguyên đất, nước và cân bằng môi trường).
- Sáu nguyên tắc cơ bản trong xây dựng nông thôn mới: bám sát 19 tiêu chí quốc gia; người dân là chủ thể; lồng ghép các chương trình mục tiêu; gắn liền quy hoạch với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; công khai, minh bạch nguồn lực; và phát huy vai trò của toàn bộ hệ thống chính trị.
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ đánh giá bao gồm: Nghị quyết số 26-NQ/TW; Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 về rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010; Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010; Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011; Luật Đất đai năm 2013 và Chỉ thị số 01/2014/CT-TTg ngày 22/01/2014 về việc thi hành Luật Đất đai; cùng Chỉ thị số 364/CT-HĐBT ngày 16/11/1991 về phân định địa giới hành chính.
Bên cạnh đó, đề tài tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn: mô hình kinh doanh nông nghiệp quy mô lớn của Mỹ; phong trào Saemaul Undong (Làng mới) của Hàn Quốc với trọng tâm phát huy nội lực người dân và vai trò lãnh đạo cơ sở; phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản; và các chính sách bảo hiểm nông nghiệp, hoàn thiện hệ thống thủy lợi của Thái Lan. Đối với thực tiễn tỉnh Hà Nam, tác giả ghi nhận cơ chế sáng tạo trong việc cụ thể hóa 19 tiêu chí quốc gia thành 12 tiêu chí đối với thôn/xóm và 8 tiêu chí đối với hộ gia đình, áp dụng mô hình phân bổ vốn xây dựng nhà văn hóa (50% từ đóng góp chia theo nhân khẩu lao động, 50% từ hỗ trợ ngân sách 50 triệu đồng/nhà kết hợp xã hội hóa) và vận động nhân dân hiến đất làm đường giao thông liên xóm, đường nội đồng.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ địa chính, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và tài liệu thực hiện chương trình nông thôn mới do UBND xã Phú Phúc, UBND huyện Lý Nhân và các phòng ban chuyên môn cung cấp.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại thông tin theo các nhóm chỉ tiêu (tự nhiên, dân sinh, hạ tầng, sử dụng đất, kinh tế); làm sạch và tính toán tỷ lệ, cơ cấu thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu đạt được của xã Phú Phúc với chuẩn quy định trong 19 tiêu chí nông thôn mới; so sánh hiện trạng triển khai thực tế với các mục tiêu chỉ tiêu sử dụng đất và tiến độ hạ tầng đã đề ra trong đồ án quy hoạch của xã.
- Phương pháp phân tích đánh giá: Đánh giá định tính và định lượng về những kết quả đạt được, làm rõ các tồn tại, nguyên nhân khách quan và chủ quan liên quan đến quy hoạch đất đai và đầu tư hạ tầng nông thôn.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X). Tác giả làm rõ vai trò của công tác quy hoạch đất đai đối với xã Phú Phúc - một địa bàn xa trung tâm huyện Lý Nhân, có nền kinh tế thuần nông đang trong quá trình chuyển dịch. Mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể và các yêu cầu về tính khách quan, trung thực của số liệu điều tra hiện trạng được xác định làm kim chỉ nam cho toàn bộ nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nông thôn, nông thôn mới và quy hoạch nông thôn mới; phân tích năm nhóm tiêu chí (19 tiêu chí) theo Quyết định số 491/QĐ-TTg. Tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và tiến trình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam đến giai đoạn sau năm 2015. Đồng thời, chương phản ánh bức tranh thực tiễn tại tỉnh Hà Nam (tính đến năm 2021 có 117 xã đạt 19/19 tiêu chí, bình quân toàn tỉnh đạt xấp xỉ 18 tiêu chí/xã) và huyện Lý Nhân (toàn bộ 22/22 xã, thị trấn đạt chuẩn nông thôn mới, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn huyện đạt 98% vào cuối năm 2021). Các bài học về phát huy vai trò chủ thể của người dân, kiểm tra giám sát và quản lý quy hoạch được đúc kết làm cơ sở đối chiếu cho nghiên cứu thực tế.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định chi tiết năm nội dung làm việc:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Phúc;
- Phân tích tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2021;
- Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo năm nhóm;
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất và hạ tầng kỹ thuật - xã hội;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch.
Đi kèm với đó là quy trình thực hiện cụ thể của bốn phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, tổng hợp xử lý bằng Excel, phương pháp so sánh chuẩn hóa và phân tích kinh tế - môi trường.
Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các số liệu thực tế được tác giả tổng hợp và phân tích tại xã Phú Phúc:
Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên
Xã Phú Phúc nằm ở phía Nam huyện Lý Nhân, cách trung tâm huyện 16 km, phía Đông giáp sông Hồng, phía Tây giáp xã Nhân Mỹ, phía Bắc giáp xã Nhân Thịnh và phía Nam giáp xã Tiến Thắng. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.227 ha. Địa hình sa bồi không đều với độ dốc dưới 1%, chia thành hai khu vực: dải chân đê ven làng có cốt đất cao và khu vực nội đồng địa hình lòng chảo hơi trũng, thích hợp canh tác lúa nước và cây màu ngắn ngày.
Về khí hậu, xã mang đặc tính nhiệt đới gió mùa ven biển Bắc Bộ: nhiệt độ biến động, lượng mưa bình quân 1.780 mm/năm (tập trung tháng 7 - 9), lượng bốc hơi trung bình 58,4 mm, độ ẩm không khí bình quân 83,8% (cao nhất 96%, thấp nhất 71,5%). Hàng năm chịu ảnh hưởng từ 4 đến 8 cơn bão và áp thấp nhiệt đới. Về thủy văn, nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào sông Hồng và hệ thống kênh mương nội đồng, đáp ứng nước tưới tiêu nhưng đối mặt với nguy cơ ô nhiễm cục bộ tại các ao hồ khu dân cư.
Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2021
Đất đai của xã có nguồn gốc bồi tụ phù sa sông Hồng, gồm hai nhóm chính: đất phù sa được bồi hàng năm (86,5 ha ở bãi bồi ngoài đê) và đất phù sa không được bồi hàng năm (193 ha trong đê, chuyên thâm canh lúa và luân canh hoa màu). Cơ cấu sử dụng đất năm 2021 được ghi nhận:
- Đất nông nghiệp: 873 ha (chiếm tỷ trọng chủ đạo, trong đó đất trồng trọt lúa nước chiếm 55,48% tổng diện tích xã, đất nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 12%).
- Đất phi nông nghiệp: 348 ha (chiếm tỷ trọng đáng kể; riêng diện tích sông, ngòi, kênh rạch chiếm 10,51%; đất chuyên dùng cho sự nghiệp và công cộng chiếm 10,49%).
- Đất chưa sử dụng: chiếm khoảng 5,46% tổng diện tích tự nhiên.
Trong công tác quản lý nhà nước, UBND xã đã triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2013 theo Chỉ thị số 01/2014/CT-TTg qua 2 hội nghị quán triệt cho đội ngũ cán bộ chủ chốt và thông tin liên tục trên hệ thống truyền thanh. Đường địa giới hành chính được phân định theo Chỉ thị số 364/CT-HĐBT, cắm mốc rõ ràng trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/25.000, không xảy ra tranh chấp ranh giới với các xã lân cận.
Thực trạng kinh tế - xã hội và dân sinh
Tổng dân số tự nhiên của xã tính đến 31/12/2021 là 8.567 nhân khẩu với 2.416 hộ, phân bố tại 6 thôn:
| Tên thôn |
Số hộ |
Số khẩu |
| Thanh Nga |
405 |
1.359 |
| Lý Nhân |
412 |
1.488 |
| Lý Nội |
392 |
1.387 |
| Duyên Hà |
391 |
1.375 |
| Phú Cốc |
407 |
1.441 |
| Phúc Mãn |
409 |
1.517 |
| Tổng cộng |
2.416 |
8.567 |
Tổng số lao động trong độ tuổi là 5.643 người (chiếm 37,64% dân số). Cơ cấu lao động: nông nghiệp chiếm 47,5% (2.680 người); công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 23% (1.288 người); dịch vụ chiếm 24% (1.354 người); các ngành nghề khác chiếm 5,5% (321 người).
Tăng trưởng kinh tế ghi nhận sự gia tăng liên tục của tổng giá trị sản xuất: năm 2019 đạt 78.910 triệu đồng, năm 2020 đạt 80.367 triệu đồng và năm 2021 đạt 81.873 triệu đồng. Cơ cấu giá trị kinh tế: nông - lâm - thủy sản chiếm 47,5%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 29%; thương mại - dịch vụ chiếm 23,5%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 56 triệu đồng/người/năm (theo số liệu báo cáo của xã). Năng suất lúa bình quân đạt 6,41 tấn/ha/năm; giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt 63,52 triệu đồng/năm.
Kết quả xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Hạ tầng của xã Phú Phúc đạt bước tiến rõ nét theo các tiêu chí nông thôn mới:
| Loại hình công trình |
Chiều dài / Quy mô |
Tỷ lệ kiên cố hóa / Đạt chuẩn |
Kết cấu kỹ thuật |
| Đường trục xã |
23,87 km |
100% |
Rải nhựa, mặt đường tối thiểu 5 m |
| Đường trục thôn, xóm |
19,24 km |
100% |
Bê tông xi măng (BTXM), mặt đường tối thiểu 3 m |
| Đường ngõ xóm |
19,90 km |
100% |
Bê tông xi măng, mặt đường tối thiểu 2,5 m |
| Đường trục chính nội đồng |
38,30 km |
100% |
11 km BTXM; 27,3 km đường đất, cát san gạt phẳng, rộng ≥ 3 m |
| Kênh mương thủy lợi |
62,00 km |
Đảm bảo tưới tiêu |
27,6 km kênh trong vùng; 34,4 km kênh ngoài vùng |
| Hệ thống điện |
7 trạm biến áp |
100% hộ dùng điện lưới |
Đáp ứng an toàn kỹ thuật |
| Thông tin liên lạc |
30 cụm thu FM (60 loa) |
Phủ kín 6 thôn |
1 máy phát, 1 máy thu, mixer, >90% hộ dùng di động |
Về trường học và y tế:
- Bậc mầm non: gồm 2 điểm trường; điểm trường thôn Thanh Nga xây mới năm 2018 diện tích 4.100 m² (2 tầng, 6 phòng học); điểm trường thôn Lý Nhân diện tích 3.670 m² (5 phòng học).
- Bậc tiểu học: 1 trường tại thôn Lý Nhân, gồm 2 dãy nhà 2 tầng với 23 phòng học.
- Bậc THCS: 1 trường diện tích 12.030 m², xây dựng kiên cố 2 tầng.
- Trạm y tế xã: Đạt chuẩn quốc gia từ năm 2008 và liên tục duy trì; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế theo đà tăng chung của huyện (toàn huyện đạt 98% vào cuối năm 2021).
Tồn tại và áp lực môi trường
Bên cạnh kết quả đạt được, quá trình phát triển nông nghiệp thâm canh cao đã làm nảy sinh ô nhiễm cục bộ: việc gia tăng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng dẫn đến dư lượng hóa chất theo nước tiêu chảy vào ao hồ và sông ngòi; chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm chưa qua xử lý triệt để xả vào hệ thống thoát nước dân sinh gây ô nhiễm không khí và nguồn nước mặt; việc đốt rơm rạ mùa thu hoạch gây suy giảm chất lượng không khí.
Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm kết quá trình nỗ lực đưa Phú Phúc từ một xã nông nghiệp khó khăn hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới; đồng thời đề xuất nhóm 4 giải pháp: tăng cường tổ chức chỉ đạo, đẩy mạnh tuyên truyền vận động nhân dân, đa dạng hóa phương thức huy động vốn và hoàn thiện quản lý quy hoạch đất đai nhằm giữ vững các tiêu chí trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực tế
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết hiện trạng hạ tầng và đời sống kinh tế - xã hội tại xã Phú Phúc:
- Xác lập bức tranh toàn diện về hạ tầng giao thông nông thôn với 100% các tuyến trục xã (23,87 km), đường trục thôn (19,24 km), đường ngõ xóm (19,90 km) và trục chính nội đồng (38,30 km) đạt chuẩn quy chuẩn kỹ thuật.
- Đánh giá tính hoàn chỉnh của hệ thống thủy lợi do xã quản lý gồm 62 km kênh mương (27,6 km trong vùng và 34,4 km ngoài vùng), phối hợp với 7 trạm biến áp cung cấp điện cho 100% dân cư và phục vụ bơm tưới tiêu chủ động.
- Đo lường sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: đưa giá trị sản xuất tăng từ 78.910 triệu đồng (2019) lên 81.873 triệu đồng (2021), giảm tỷ trọng nông nghiệp xuống 47,5%, tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp lên 29% và dịch vụ lên 23,5%; thu nhập bình quân đạt 56 triệu đồng/người/năm.
- Ghi nhận tính ổn định trong công tác quản lý địa giới hành chính (lập bản đồ 1/25.000 theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT không tranh chấp) và triển khai phổ biến Luật Đất đai năm 2013.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Nhằm duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Giải pháp tổ chức thực hiện: Củng cố bộ máy chỉ đạo từ cấp xã xuống thôn, phân định trách nhiệm cụ thể giữa các hội đồng, đoàn thể và ban giám sát cộng đồng; thường xuyên kiểm tra tiến độ và kịp thời xử lý vướng mắc.
- Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Tiếp tục duy trì thông tin qua hệ thống truyền thanh (30 cụm thu phát FM) nhằm củng cố nhận thức của người dân về vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào ngân sách cấp trên.
- Giải pháp huy động và sử dụng vốn: Kết hợp linh hoạt ngân sách nhà nước hỗ trợ với nguồn lực xã hội hóa; áp dụng mô hình phân bổ chi phí xây dựng theo đầu người trong độ tuổi lao động có chính sách miễn giảm cho hộ chính sách/hộ nghèo; vận động doanh nghiệp và con em xa quê đóng góp; công khai tài chính minh bạch (như hình thức ghi công đóng góp trên bia đá tại nhà văn hóa).
- Giải pháp quản lý quy hoạch đất đai: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất gắn liền với quy hoạch phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung; kiên quyết bảo vệ diện tích đất canh tác lúa chất lượng cao; xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích; thực hiện tốt công tác dồn điền đổi thửa nhằm tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp một báo cáo thực chứng có số liệu kiểm chứng độc lập về kết quả xây dựng nông thôn mới tại một xã đồng bằng chiêm trũng ven sông Hồng. Đóng góp của tác giả là việc xâu chuỗi giữa quy hoạch sử dụng đất với tiến độ hoàn thành các tiêu chí công trình hạ tầng, chỉ rõ những mâu thuẫn giữa nhu cầu kinh phí hạ tầng với bài toán huy động sức dân tại cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận chủ yếu là số liệu thống kê thứ cấp từ các báo cáo hành chính của UBND xã và phòng ban chức năng huyện Lý Nhân; thiếu các số liệu điều tra mẫu xã hội học (khảo sát mức độ hài lòng trực tiếp của hộ dân) và chưa thực hiện các quan trắc mẫu đất, mẫu nước bằng phương pháp phân tích phòng thí nghiệm để định lượng chính xác mức độ ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, khung đánh giá trong đề tài chủ yếu bám theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2010 - 2020 (Quyết định 491/QĐ-TTg), chưa kịp đánh giá sâu theo Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 vừa ban hành tại Quyết định số 318/QĐ-TTg.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao tại xã Phú Phúc; tiến hành khảo sát định lượng xã hội học về thu nhập và việc làm sau dồn điền đổi thửa; phân tích chuyên sâu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp chuyển đổi sang mô hình kinh tế trang trại và đánh giá tác động môi trường đất, nước từ hoạt động sản xuất thâm canh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch vùng và đô thị, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các đồ án tốt nghiệp, chuyên đề nghiên cứu về đánh giá quy hoạch nông thôn cấp xã.
- Cán bộ địa chính, cán bộ ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp cơ sở tại các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với xã Phú Phúc (ven đê sông lớn, địa hình bãi bồi kết hợp đồng trũng).
- Phần dữ liệu hiện trạng giao thông (23,87 km đường xã; 19,24 km đường thôn; 38,3 km đường nội đồng), quy mô trường lớp, hệ thống 62 km kênh mương và bài học huy động vốn cộng đồng (50% từ đóng góp lao động và 50 triệu đồng hỗ trợ/nhà văn hóa) là những dẫn chứng thực tế hữu ích cho các nghiên cứu so sánh về chi phí đầu tư hạ tầng nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Phú Phúc năm 2021 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Phú Phúc là 1.227 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 873 ha (đất sản xuất nông nghiệp chiếm 55,48% diện tích toàn xã, chủ yếu là trồng lúa; đất nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 12%). Đất phi nông nghiệp có 348 ha (chiếm tỷ trọng đáng kể, trong đó sông ngòi, kênh rạch chiếm 10,51%; đất chuyên dùng và công cộng chiếm 10,49%). Đất chưa sử dụng chiếm khoảng 5,46%. Đất phù sa gồm hai loại: đất bồi hàng năm ngoài đê (86,5 ha) và đất không được bồi hàng năm trong đê (193 ha).
2. Hạ tầng giao thông đường bộ xã Phú Phúc đạt quy chuẩn kỹ thuật ra sao tính đến thời điểm đánh giá?
Toàn xã có 100% các tuyến đường đạt chuẩn theo quy định:
- Đường trục xã: tổng chiều dài 23,87 km, kết cấu mặt đường nhựa, chiều rộng tối thiểu 5 m.
- Đường trục thôn, xóm: tổng chiều dài 19,24 km, kết cấu bê tông xi măng, chiều rộng tối thiểu 3 m.
- Đường ngõ xóm: tổng chiều dài 19,90 km, kết cấu bê tông xi măng, chiều rộng tối thiểu 2,5 m.
- Đường trục chính nội đồng: tổng chiều dài 38,30 km, trong đó có 11 km đổ bê tông xi măng và 27,3 km đường đất, cát được san gạt bằng phẳng đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện, chiều rộng tối thiểu 3 m.
3. Quy mô dân số, cơ cấu lao động và thu nhập bình quân của xã Phú Phúc năm 2021 đạt mức bao nhiêu?
Đến hết năm 2021, xã có 8.567 nhân khẩu với 2.416 hộ, phân bố ở 6 thôn (Thanh Nga, Lý Nhân, Lý Nội, Duyên Hà, Phú Cốc, Phúc Mãn). Lực lượng lao động có 5.643 người (chiếm 37,64% dân số), cơ cấu gồm: 47,5% lao động nông nghiệp (2.680 người); 23% lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (1.288 người); 24% lao động dịch vụ (1.354 người); và 5,5% lao động ngành nghề khác (321 người). Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 56 triệu đồng/người/năm.
4. Địa phương đã áp dụng phương thức nào để huy động nguồn vốn từ cộng đồng xây dựng nhà văn hóa thôn và làm đường bê tông nội đồng?
Đối với nhà văn hóa xóm, Ban chỉ đạo tổ chức họp dân thống nhất: 50% chi phí xây dựng được chia đều trên đầu người trong độ tuổi lao động của các gia đình trong thôn/xóm để vận động đóng góp (miễn, giảm cho hộ nghèo, gia đình chính sách); 50% kinh phí còn lại trích từ ngân sách nhà nước hỗ trợ (50 triệu đồng/nhà văn hóa) kết hợp vận động các hội đoàn thể, doanh nghiệp và con em xa quê. Đối với đường giao thông nội đồng, người dân tự nguyện hiến đất để mở đường; ngân sách hỗ trợ 50% chi phí vật liệu cứng, phần còn lại huy động đóng góp từ các hộ được hưởng lợi trực tiếp từ cánh đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huyền My đã phản ánh bức tranh thực tế, toàn diện và có căn cứ số liệu rõ ràng về kết quả hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Phú Phúc, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển biến vượt bậc trong kiên cố hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông nhựa hóa và bê tông hóa 100%, hệ thống 62 km kênh mương thủy lợi, 100% hộ dùng điện lưới) cùng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng thu nhập đầu người. Đồng thời, đề tài cũng nhận diện khách quan các thách thức về áp lực môi trường sinh thái đồng ruộng và nguồn lực đầu tư, đưa ra các giải pháp quản lý quy hoạch đất đai phù hợp làm cơ sở cho địa phương định hướng phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.