Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu chiến lược đến năm 2020 có 50% số xã trên toàn quốc đạt chuẩn 19 tiêu chí quốc gia. Tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình – địa bàn trọng điểm nông nghiệp thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên 19.604,93 ha và quy mô dân số 233.191 người sinh sống tại 43 xã và 1 thị trấn – tiến độ xây dựng nông thôn mới đóng vai trò tiên quyết trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Mục tiêu chung của Đảng bộ huyện là phấn đấu đến năm 2015 có 60% số xã về đích và đến năm 2020 trở thành huyện nông thôn mới.

Tuy nhiên, thực tế triển khai giai đoạn 2009–2016 cho thấy sự phân hóa rõ rệt về tiến độ thực hiện giữa các địa phương trong huyện. Nhiều xã gặp khó khăn lớn về nguồn lực tài chính, áp lực nợ đọng xây dựng cơ bản và việc giữ vững các tiêu chí động như thu nhập hay môi trường. Trước bối cảnh đó, đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn giai đoạn 2009–2016 (khảo sát thực địa tháng 6 đến tháng 8 năm 2017) nhằm phân tích sâu sắc các nhân tố ảnh hưởng. Đóng góp nổi bật của công trình là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giúp huyện Đông Hưng hiện thực hóa mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 8,35%/năm và huy động 17.000 tỷ đồng tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững của Ngân hàng Thế giới và Lý thuyết quản trị phát triển có sự tham gia của cộng đồng. Phát triển nông thôn được tiếp cận dưới góc độ là quá trình chuyển đổi toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn.

Khung nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm trọng tâm: nông thôn, phát triển nông thôn, nông thôn mới, tiến độ xây dựng nông thôn mới và chủ thể xây dựng nông thôn mới. Theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Thông tư số 54/2009/TT-BNN&PTNT, nông thôn mới được cụ thể hóa thành 19 tiêu chí chuẩn hóa thuộc 5 nhóm lĩnh vực: Quy hoạch (01 tiêu chí), Hạ tầng kinh tế - xã hội (08 tiêu chí), Kinh tế và tổ chức sản xuất (04 tiêu chí), Văn hóa - Xã hội - Môi trường (04 tiêu chí) và Hệ thống chính trị (02 tiêu chí). Quá trình này xác định người dân đóng vai trò chủ thể theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân trực tiếp thụ hưởng, trong khi Nhà nước giữ vai trò định hướng, ban hành cơ chế và hỗ trợ kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức của UBND tỉnh Thái Bình, UBND huyện Đông Hưng và số liệu thống kê giai đoạn 2009–2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2017 với quy mô mẫu điều tra là 120 người.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng tại 3 xã đại diện cho 3 mức độ tiến độ khác nhau của huyện: xã Phong Châu (tiến độ nhanh, diện tích 451,83 ha, 2.013 hộ), xã Đông Hoàng (tiến độ trung bình, diện tích 495,1 ha, 1.986 nhân khẩu) và xã Minh Châu (tiến độ chậm, diện tích 318 ha, 1.110 nhân khẩu). Cấu trúc mẫu khảo sát tại mỗi xã gồm 40 người: 30 hộ nông dân (chiếm 75,0% tổng mẫu), 5 cán bộ chính quyền cấp xã (chiếm 12,5%) và 5 cán bộ đại diện cấp thôn (chiếm 12,5%).

Tác giả lựa chọn các phương pháp phân tích gồm: phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, phương pháp chuyên gia và phân tích ma trận SWOT. Sự kết hợp này đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tiến độ, đồng thời bóc tách toàn diện các cơ hội, thách thức và nguyên nhân cốt lõi tác động đến tiến độ hoàn thành các tiêu chí tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế huyện Đông Hưng giai đoạn 2014–2016 có bước chuyển dịch tích cực nhưng tốc độ tăng trưởng nông nghiệp còn thấp. Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2016 đạt 8.967,8 tỷ đồng. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng từ 40,2% năm 2014 lên 44,9% năm 2016 với tốc độ phát triển bình quân đạt 15,47%/năm. Ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 23,1% lên 24,8% (tăng bình quân 11,11%/năm). Ngược lại, tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 36,7% xuống 30,3%, tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm chỉ đạt 2,56%/năm.

Thứ hai, hạ tầng kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm ghi nhận những bước đột phá. Đến năm 2016, tỷ lệ lao động có việc làm toàn huyện đạt bình quân 93,6%, tiêu biểu như xã Nguyên Xá đạt 99,3%, Đông La đạt 99,2% và Minh Tân đạt 97,2%. Mạng lưới giao thông gồm 12 km Quốc lộ 10, 23 km Quốc lộ 39, 6 km đường tỉnh và 107 km đường liên huyện, liên xã đã tạo điều kiện kết nối sản xuất. Toàn huyện phát triển 82 dự án tại các cụm công nghiệp, giải quyết việc làm cho 45.000 lao động; 20/27 làng nghề giữ vững hoạt động ổn định; 41/44 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế và tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế vượt mức 80%.

Thứ ba, sự phân hóa tiến độ rõ nét giữa các nhóm địa phương phản ánh áp lực nguồn lực. Những xã ven trục giao thông chính và có thế mạnh làng nghề như Phong Châu hoàn thành nhanh các tiêu chí khó. Trong khi đó, các xã vùng trũng như Minh Châu (có 208 ha đất nông nghiệp trên tổng số 318 ha tự nhiên, 15,3 km đường nhánh thôn xuống cấp) gặp nhiều trở ngại trong việc kiên cố hóa 6,62 km kênh mương nội đồng và nâng cao thu nhập người dân.

Thứ tư, biến động tư liệu sản xuất đòi hỏi tổ chức lại nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp của huyện giảm từ 14.395,51 ha (chiếm 73,4%) năm 2010 xuống còn 13.683,02 ha (chiếm 69,79%) vào năm 2016 do quá trình chuyển đổi mục đích sang đất chuyên dùng (3.252,18 ha) và hạ tầng khu công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Khi thảo luận kết quả, các dữ liệu có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất giai đoạn 2014–2016 kết hợp bảng ma trận so sánh mức độ đạt chuẩn 19 tiêu chí giữa 3 nhóm xã khảo sát. Sự phân tích này chỉ ra rằng tiến độ xây dựng nông thôn mới chịu tác động bởi 5 nhân tố: chất lượng tuyên truyền, năng lực quản lý điều hành, khả năng huy động tài chính, năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở và mức độ đồng thuận của nhân dân.

Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, cơ cấu vốn chuẩn gồm: ngân sách nhà nước chiếm khoảng 40%, vốn tín dụng khoảng 30%, doanh nghiệp khoảng 20% và đóng góp của cộng đồng khoảng 10%. Tại Đông Hưng, ngân sách cấp tỉnh và huyện chưa đáp ứng đủ nhu cầu, trong khi việc huy động sức dân tại các xã thuần nông gặp ngưỡng cản về thu nhập. So sánh với kinh nghiệm thành công của huyện Hải Hậu (Nam Định) đạt chuẩn huyện nông thôn mới năm 2015 nhờ cụ thể hóa 12 tiêu chí xóm và 8 tiêu chí gia đình văn hóa, hay huyện Hưng Hà (Thái Bình) có 29/33 xã (87,87%) đạt chuẩn năm 2015, bài học cho Đông Hưng là cần tránh tư tưởng chủ quan, nôn nóng, đồng thời phải chuyển trọng tâm từ các tiêu chí hạ tầng cứng sang phát triển sản xuất để tạo nguồn thu bền vững cho cư dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho người dân. Đơn vị thực hiện là Phòng Nông nghiệp và PTNT phối hợp cùng UBND các xã. Cần đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa, chuyển đổi diện tích đất trũng kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản (vượt mốc 943,16 ha hiện tại); phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao và nhân rộng 20 làng nghề truyền thống hoạt động hiệu quả. Mục tiêu phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân từ 8,35%/năm trở lên trong giai đoạn 2017–2020.

Thứ hai, đa dạng hóa và tối ưu hóa công tác huy động nguồn lực tài chính. Cơ quan chủ trì là UBND huyện Đông Hưng cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch. Cần vận dụng hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào 82 dự án tại các cụm công nghiệp, tăng tỷ trọng đóng góp từ doanh nghiệp lên trên 20% và vốn tín dụng đạt 30%. Lồng ghép hiệu quả 16 chương trình mục tiêu quốc gia nhằm đạt mục tiêu 17.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016–2020.

Thứ ba, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở và tinh gọn bộ máy thực thi. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện và Phòng Nội vụ cần tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng quản lý dự án, thẩm định công trình cho 100% cán bộ cấp xã và thôn tại 43 xã trước năm 2018; thiết lập cơ chế giám sát tiến độ định kỳ hàng quý.

Thứ tư, tăng cường công tác tuyên truyền và thực hiện nghiêm quy chế dân chủ cơ sở. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện cần đổi mới hình thức truyền thông qua hệ thống truyền thanh, cụm pano và sinh hoạt chuyên đề; phát huy vai trò kiểm tra của Ban Giám sát cộng đồng tại 227 thôn, đảm bảo tỷ lệ người dân hài lòng về kết quả xây dựng nông thôn mới đạt trên 90% đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp. Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá tiến độ thực thi, cơ chế phân bổ nguồn lực và mô hình điều hành từ cấp huyện đến 43 xã, giúp tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý đầu tư công.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điều tra mẫu thực địa (N = 120), kỹ thuật phân tích SWOT và cách tiếp cận liên ngành giữa kinh tế học và chính sách công.

Thứ ba, các cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và trung ương. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về hiệu quả thực thi Quyết định số 491/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC tại vùng Đồng bằng sông Hồng, làm cơ sở hoàn thiện Bộ tiêu chí nông thôn mới các giai đoạn tiếp theo.

Thứ tư, doanh nghiệp, hợp tác xã và các nhà đầu tư nông nghiệp. Nghiên cứu mang lại bức tranh chi tiết về cơ cấu đất đai (13.683,02 ha đất nông nghiệp), nguồn nhân lực (93,6% lao động có việc làm) và tiềm năng liên kết kinh tế tại 27 làng nghề của huyện Đông Hưng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Hưng là gì? Mục tiêu cốt lõi là giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn; phấn đấu đạt chuẩn huyện nông thôn mới vào năm 2020, nâng cao thu nhập bình quân đầu người gấp 1,5 lần so với mức bình quân chung của tỉnh và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 3%.

Cơ cấu huy động vốn xây dựng nông thôn mới theo quy định của Chính phủ được xác định như thế nào? Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, cơ cấu vốn gồm: vốn ngân sách nhà nước các cấp chiếm khoảng 40%, nguồn vốn tín dụng đầu tư và thương mại chiếm 30%, vốn đóng góp từ các doanh nghiệp chiếm 20% và huy động tự nguyện từ cộng đồng dân cư chiếm khoảng 10%.

Tại sao tác giả lại chọn 3 xã Phong Châu, Đông Hoàng và Minh Châu để khảo sát thực nghiệm? Ba xã này đại diện điển hình cho 3 nhóm tiến độ của huyện: Phong Châu đại diện cho nhóm tiến độ nhanh nhờ lợi thế giao thông và dịch vụ; Đông Hoàng đại diện cho nhóm tiến độ trung bình; Minh Châu đại diện cho nhóm tiến độ chậm do đặc thù vùng chiêm trũng với 208 ha đất canh tác lúa.

Cơ cấu kinh tế huyện Đông Hưng chuyển dịch theo hướng nào trong giai đoạn 2014–2016? Kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa: tỷ trọng công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng từ 40,2% lên 44,9% (tăng 15,47%/năm), thương mại - dịch vụ đạt 24,8%, tỷ trọng nông nghiệp giảm còn 30,3% với tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt 8.967,8 tỷ đồng.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến sự thành công và bền vững của chương trình nông thôn mới? Sự tham gia chủ động của người dân với tư cách chủ thể cùng với năng lực tổ chức thực thi của đội ngũ cán bộ cơ sở là hai yếu tố then chốt, quyết định việc hoàn thành đúng tiến độ và duy trì vững chắc 19 tiêu chí quốc gia.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý tiến độ xây dựng nông thôn mới cấp huyện theo các văn bản chỉ đạo của Đảng và Chính phủ.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn toàn diện tại huyện Đông Hưng với quy mô 19.604,93 ha đất tự nhiên, 233.191 nhân khẩu và đánh giá chuyên sâu thông qua 120 mẫu điều tra thực địa.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tiến độ tại các tiêu chí thu nhập, hạ tầng kênh mương và sự chênh lệch kết quả giữa các xã vùng trũng và vùng ven đô.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với chỉ tiêu tăng trưởng 8,35%/năm và huy động 17.000 tỷ đồng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2016–2020.
  • Khẳng định mô hình phát huy nội lực nhân dân kết hợp với hỗ trợ kỹ thuật từ Nhà nước là nguyên tắc bất biến để phát triển nông thôn bền vững.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện Đông Hưng và chính quyền 43 xã, thị trấn khẩn trương hiện thực hóa các nhóm giải pháp, hoàn thiện hạ tầng và đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp. Các cấp quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất của luận văn vào công tác chỉ đạo và điều hành thực tế tại địa phương.