Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Cùng với việc triển khai Nghị quyết số 26/NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn", Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về "Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới" và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020".

Xã Dị Nậu là một xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Địa bàn xã có những thuận lợi nhất định về vị trí địa lý khi nằm gần trung tâm huyện lỵ, có tuyến đường huyện lộ số 9 và huyện lộ số 10 chạy qua, quỹ đất đai thổ nhưỡng đa dạng thích hợp cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi và kinh tế đồi rừng. Tuy nhiên, xuất phát điểm kinh tế của xã còn nhiều hạn chế, tỷ trọng sản xuất nông nghiệp thuần túy còn cao, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn thiếu đồng bộ, hệ thống giao thông nội đồng và mạng lưới thủy lợi chưa đáp ứng tốt yêu cầu cơ giới hóa sản xuất. Trước bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá tình hình xây dựng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh việc xây dựng nông thôn mới tại xã Dị Nậu, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ" được tác giả Tạ Thị Thanh Huế thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Xuân Phương tại Bộ môn Quy hoạch và Quản lý đất đai, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh việc xây dựng nông thôn mới, góp phần thực hiện thành công chương trình nông thôn mới tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá tình hình thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
    • Đề xuất được các giải pháp đẩy nhanh việc xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định và quá trình triển khai thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới; tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã; cán bộ, người dân và doanh nghiệp liên quan đến xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Dị Nậu, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu thực địa từ ngày 15/01/2018 đến ngày 11/05/2018; chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017 (trọng tâm là kết quả thực hiện giai đoạn 2013–2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa về nông thôn và nông thôn mới:

  • Khái niệm nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã".
  • Khái niệm nông thôn mới được tiếp cận theo quan điểm của Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008), xác định nông thôn mới là tổng thể các đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn đáp ứng các tiêu chuẩn tiến bộ toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường so với mô hình nông thôn truyền thống.
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ đánh giá bao gồm: Nghị quyết số 26/NQ/TW (2008); Quyết định số 491/QĐ-TTg (2009), Quyết định số 342/QĐ-TTg (2013) và Quyết định số 1980/QĐ-TTg (2016) của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016–2020; Quyết định số 800/QĐ-TTg (2010); Quyết định số 22-QĐ/TTg (2010); Nghị định số 41/2010/NĐ-CP và Nghị định số 61/2010/NĐ-CP; Công văn số 938/BNN-VPĐP (2014); Công văn số 6977/BNN-VPĐP (2016); Quyết định số 2540/QĐ-TTg (2016); Quyết định số 69/BNN-VPĐP (2017). Cấp tỉnh và cơ sở có: Quyết định số 3883/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016–2020; Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 31/5/2011 của Đảng ủy xã Dị Nậu và Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND ngày 28/7/2010 của HĐND xã Dị Nậu.
  • Cơ sở thực tiễn tham chiếu: Mô hình phong trào Saemaul Undong (Làng mới) của Hàn Quốc với ba trụ cột chuyên cần – tự giác – hợp tác; phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản; chiến lược điện khí hóa và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp xuất khẩu của Thái Lan; thực tiễn xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn tại tỉnh Phú Thọ và chương trình nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, hồ sơ địa chính và các báo cáo chuyên đề về nông thôn mới từ UBND xã Dị Nậu và các phòng ban chuyên môn huyện Tam Nông.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn cán bộ: Tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ công chức UBND xã Dị Nậu và ban quản lý 8 khu dân cư nhằm nắm bắt tiến độ, thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện từng tiêu chí.
    • Phỏng vấn hộ gia đình: Khảo sát trực tiếp 30 hộ dân tại các khu dân cư theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (chọn đại diện 3 hộ tại mỗi khu dân cư) để thu thập ý kiến đánh giá sự tham gia, mức độ hài lòng và nguyện vọng của người dân.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu:
    • Thống kê mô tả: Tính toán các chỉ tiêu tổng số, giá trị bình quân, cơ cấu tỷ trọng và khối lượng thực hiện.
    • Thống kê so sánh: So sánh định tính (dựa trên ý kiến phản hồi) và so sánh định lượng (đối chiếu các chỉ tiêu trước và sau khi triển khai đề án, đối chiếu kết quả thực tế với chuẩn quy định của Bộ tiêu chí tỉnh Phú Thọ). Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, giảng viên chuyên ngành tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Trường Đại học Lâm nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất của xã Dị Nậu

Về vị trí địa lý, xã Dị Nậu có tổng diện tích tự nhiên là 1.242,47 ha, nằm ở phía Tây huyện Tam Nông, cách trung tâm thị trấn Hưng Hóa khoảng 2 km. Phía Bắc giáp xã Hương Nộn, phía Tây giáp xã Giáp Lai (huyện Thanh Sơn), phía Nam giáp xã Đào Xá (huyện Thanh Thủy), phía Đông giáp thị trấn Hưng Hóa. Địa hình thuộc tiểu vùng miền núi thấp, đồi cao xen kẽ ruộng trũng, có mạng lưới giao thông huyện lộ 9 và 10 kết nối liên vùng thuận lợi.

Về dân sinh và kinh tế: Năm 2017, xã có 5.093 nhân khẩu phân bổ ở 1.222 hộ thuộc 8 khu dân cư. Tổng số lao động trong độ tuổi là 3.019 người (chiếm 59% dân số). Tổng giá trị thu nhập toàn xã năm 2017 đạt 105,9 tỷ đồng; trong đó: nông - lâm nghiệp và chăn nuôi đạt 30 tỷ đồng (chiếm 28,3%), công nghiệp - xây dựng đạt 12,6 tỷ đồng (chiếm 11,9%), thương mại - dịch vụ đạt 63,3 tỷ đồng (chiếm 59,8%). Thu nhập bình quân đầu người đạt 21,6 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm xuống còn 59 hộ (chiếm 4,8% trên tổng số 1.218 hộ thống kê). Toàn xã có 87,6% hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa, 8/8 khu dân cư đạt chuẩn văn hóa, 3/3 trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35%.

Về hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Cơ cấu quỹ đất được thống kê chi tiết qua bảng số liệu sau:

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất nông nghiệp 1.087,72 87,86
1 Đất sản xuất nông nghiệp 392,18 31,86
1.1 Đất trồng cây hàng năm (lúa và hoa màu) 320,78 25,91
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 18,09 1,46
1.3 Đất trồng cây lâu năm 71,40 5,77
2 Đất lâm nghiệp 631,54 51,00
2.1 Đất rừng sản xuất 594,24 48,00
2.2 Đất rừng phòng hộ 37,20 3,00
3 Đất nuôi trồng thủy sản 64,10 5,18
II Đất phi nông nghiệp 148,05 11,96
1 Đất ở 54,59 4,41
2 Đất chuyên dùng 83,10 6,71
3 Đất cơ sở tôn giáo 1,07 0,029
4 Đất cơ sở tín ngưỡng 0,19 0,02
5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,37 0,19
6 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối 6,30 0,51
7 Đất phi nông nghiệp khác 0,43 0,03
III Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) 2,29 0,18
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.242,47 100,00

Kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2013–2017

Quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Dị Nậu được tiến hành qua 7 bước: thành lập ban chỉ đạo và ban quản lý; tổ chức tuyên truyền; khảo sát thực trạng theo 19 tiêu chí; xây dựng quy hoạch cấp xã; lập và phê duyệt đề án kế hoạch; tổ chức thực hiện; giám sát, đánh giá và báo cáo. Kết quả thực hiện cụ thể theo từng nhóm tiêu chí dựa trên Quyết định số 953/QĐ-UBND của tỉnh Phú Thọ:

  1. Nhóm tiêu chí Quy hoạch (Tiêu chí 1): Xã đã hoàn thành phê duyệt quy hoạch chung và ban hành quy chế quản lý quy hoạch. Đánh giá: Đạt. Tuy nhiên, quy hoạch lập từ năm 2011 bộc lộ hạn chế do không còn bắt kịp tốc độ phát triển.
  2. Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội (Tiêu chí 2 đến Tiêu chí 9):
    • Tiêu chí 2 (Giao thông): Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện đã nhựa hóa/bê tông hóa được 57,9% (còn 4 km chưa hoàn thành); đường trục thôn, liên thôn được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại quanh năm; đường ngõ xóm sạch không lầy lội; đường trục chính nội đồng mới cứng hóa được 40,1% (còn 2,03 km chưa hoàn thiện). Đã thi công 1.062 m đường bê tông xi măng (BTXM) tại 5 khu dân cư (trị giá trên 500 triệu đồng); vận động 23 hộ dân hiến 1.920 m² đất mở tuyến Quán Sãi – Gò Giang dài 1.029 m (trị giá trên 3 tỷ đồng); hộ gia đình ông Hán Công Tâm (khu 5) kết hợp kinh phí đền, chùa làm tuyến đường BTXM 274 m (trị giá 80 triệu đồng). Một số đoạn đường huyện lộ 9 và đoạn Cầu Bạch Đằng đi nhà ông Trực (khu 6) xuống cấp nặng. Đánh giá: Chưa đạt.
    • Tiêu chí 3 (Thủy lợi): Tỷ lệ tưới tiêu chủ động trên 80% đạt chuẩn, năm 2017 xây dựng tuyến mương cứng Ma Huân dài 170 m (trị giá trên 50 triệu đồng). Tuy nhiên hệ thống hồ đập quy mô nhỏ, kênh mương tự nhiên chưa kiên cố hóa đồng bộ, chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu phòng chống thiên tai dân sinh. Đánh giá: Chưa đạt.
    • Tiêu chí 4 (Điện): Hệ thống điện đạt chuẩn; tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên, an toàn đạt 100%. Toàn xã có 3,5 km đường dây 35 KV, 7 km đường dây 0,4 KV và 3 trạm biến áp (1 trạm mỏ khoáng sản; 2 trạm dân sinh gồm trạm khu 7 công suất 180 KVA và trạm khu 4 công suất 250 KVA). Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 5 (Trường học): 3/3 trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS Dị Nậu) có cơ sở vật chất và thiết bị đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (tỷ lệ 100%). Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT đạt 78,8% (còn 2 học sinh bỏ học); năm 2017 có 14 học sinh đỗ đại học, cao đẳng. Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Có 1 hội trường đa năng tại UBND xã, 1 sân thể thao trung tâm diện tích 6.500 m² tại khu 5; 8/8 khu dân cư có nhà văn hóa (diện tích từ 320 m² đến 1.490 m²). Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn): Chưa có chợ nông thôn hoàn chỉnh, các hộ kinh doanh tự phát tụ họp ven lề đường gây cản trở giao thông. Đánh giá: Chưa đạt.
    • Tiêu chí 8 (Thông tin và truyền thông): Có 1 điểm bưu điện văn hóa xã, phủ sóng viễn thông và internet toàn xã; có đài truyền thanh và cụm loa tới 8 khu dân cư; UBND xã ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành; phối hợp cấp 163 đầu thu truyền hình mặt đất cho hộ nghèo, cận nghèo. Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư): Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 99,75%, tuy nhiên vẫn còn 03 hộ gia đình nghèo ở nhà tạm, dột nát. Đánh giá: Chưa đạt.
  3. Nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất (Tiêu chí 10 đến Tiêu chí 13):
    • Tiêu chí 10 (Thu nhập): Thu nhập bình quân năm 2017 đạt 21,6 triệu đồng/người/năm (thấp hơn quy định vùng ≥ 26 triệu đồng/người/năm). Đánh giá: Chưa đạt.
    • Tiêu chí 11 (Hộ nghèo): Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm xuống 4,0% (49 hộ nghèo trên 1.222 hộ; số liệu thống kê chung của xã là 4,8% - 59 hộ), đạt chuẩn quy định (≤ 12%). Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 12 (Lao động có việc làm): Tỷ lệ lao động có việc làm trên dân số trong độ tuổi có khả năng lao động đạt 96,3% (2.232 lao động). Cơ cấu lao động: nông nghiệp chiếm 28,30% (855 người), công nghiệp - xây dựng chiếm 11,90% (359 người), thương mại - dịch vụ chiếm 59,80% (1.805 người). Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 13 (Tổ chức sản xuất): Có 01 Hợp tác xã Nông nghiệp chuyển đổi và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, có mô hình liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản. Định hướng dồn điền đổi thửa và quy hoạch 3 vùng sản xuất (Vùng I: chuyên lúa năng suất cao 73 ha; Vùng II: kinh tế trang trại vườn - rừng - thủy sản 335 ha; Vùng III: kinh tế tổng hợp 405,95 ha). Đánh giá: Đạt.
  4. Nhóm tiêu chí Văn hóa - Xã hội - Môi trường (Tiêu chí 14 đến Tiêu chí 17):
    • Tiêu chí 14 (Giáo dục và đào tạo): Đạt chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp THPT, bổ túc, học nghề đạt 81,4%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35%. Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 15 (Y tế): Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 69,5% (chưa đạt chuẩn); xã chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi là 15,1% (đạt yêu cầu ≤ 26,7%). Đánh giá: Chưa đạt.
    • Tiêu chí 16 (Văn hóa): 8/8 khu dân cư đạt chuẩn khu dân cư văn hóa (tỷ lệ 100%). Vận động phục dựng Đền Đông trị giá trên 300 triệu đồng (xã hội hóa trên 200 triệu đồng). Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 17 (Môi trường và an toàn thực phẩm): 100% hộ dân dùng nước hợp vệ sinh (trong đó 51,9% dùng nước sạch); 100% hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 100% cơ sở kinh doanh thực phẩm tuân thủ an toàn; thành lập tổ thu gom rác định kỳ các ngày thứ 3, 5, 7; có nghĩa trang và khu nghĩa địa Đồng Sành mai táng theo quy hoạch. Đánh giá: Đạt.
  5. Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị (Tiêu chí 18 và Tiêu chí 19):
    • Tiêu chí 18 (Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật): 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; các đoàn thể chính trị đạt loại khá trở lên; Đảng bộ và chính quyền đạt "Trong sạch, vững mạnh"; đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; có "Tủ sách pháp luật" tại UBND và các khu dân cư. Đánh giá: Đạt.
    • Tiêu chí 19 (Quốc phòng và an ninh): Trong năm 2017 xảy ra 16 vụ vi phạm an ninh trật tự (11 vụ gây rối, 2 vụ đánh bạc; chuyển công an huyện 3 vụ, đã giải quyết 13 vụ); xảy ra 3 vụ tai nạn giao thông làm chết 1 người; bàn giao 10 thanh niên nhập ngũ nhưng có 1 công dân tại khu 5 chống lệnh gọi nhập ngũ phải xử phạt hành chính. Đánh giá: Chưa đạt.

Kết quả huy động nguồn lực và đề xuất giải pháp

Tổng nguồn vốn huy động thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Dị Nậu giai đoạn qua đạt 15,99 tỷ đồng, cơ cấu phân bổ cụ thể:

STT Nội dung hạng mục Tổng vốn (Tỷ đồng) Vốn ngân sách (Tỷ đồng) Vốn doanh nghiệp (Tỷ đồng) Vốn tín dụng (Tỷ đồng) Nhân dân đóng góp (Tỷ đồng)
1 Giao thông 6,40 2,56 1,92 1,28 0,64
2 Thủy lợi 2,24 0,90 0,67 0,45 0,22
3 Cơ sở văn hóa và khu trung tâm xã 2,00 2,00 0,00 0,00 0,00
4 Môi trường 3,50 2,00 0,00 0,00 1,50
5 Nhà ở dân cư 0,85 0,85 0,00 0,00 0,00
6 Các hoạt động khác 1,00 1,00 0,00 0,00 0,00
Tổng cộng 15,99 9,31 2,59 1,73 2,36

Dựa trên thực trạng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh đồ án quy hoạch nông thôn mới năm 2011 cho phù hợp với giai đoạn 2016–2020 và tốc độ đô thị hóa, phát triển dân sinh.
  2. Giải pháp hạ tầng kinh tế - xã hội: Ưu tiên ngân sách và xã hội hóa để hoàn thiện 4 km đường xã và 2,03 km đường giao thông nội đồng; kiên cố hóa hệ thống kênh mương đồi núi; thu hút đầu tư xây dựng chợ nông thôn trung tâm; vận động quỹ vì người nghèo hỗ trợ xóa dứt điểm 03 nhà tạm.
  3. Giải pháp kinh tế và tổ chức sản xuất: Thực hiện dồn điền đổi thửa; triển khai 3 vùng sản xuất tập trung (73 ha lúa năng suất cao, 335 ha kinh tế trang trại vườn - rừng - thủy sản, 405,95 ha kinh tế tổng hợp); phát triển cây sơn nhựa, kinh tế đồi rừng; nâng cao năng lực quản trị cho Hợp tác xã Nông nghiệp.
  4. Giải pháp văn hóa - xã hội - môi trường: Đầu tư hoàn thiện trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; tăng cường đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; duy trì hoạt động của tổ thu gom rác thải.
  5. Giải pháp hệ thống chính trị và an ninh trật tự: Nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở; siết chặt quản lý trật tự xã hội, kiềm chế tệ nạn cờ bạc, xô xát; thực hiện nghiêm quy trình tuyển quân và Luật Nghĩa vụ quân sự.
  6. Giải pháp huy động và sử dụng vốn: Thực hiện nguyên tắc lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia; công khai, minh bạch các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân; tạo cơ chế ưu đãi đất đai để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Dị Nậu đến hết năm 2017:

  • Toàn xã đạt 12/19 tiêu chí chuẩn theo quy định hiện hành của tỉnh Phú Thọ (gồm: Quy hoạch, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hóa, Thông tin và truyền thông, Hộ nghèo, Lao động có việc làm, Tổ chức sản xuất, Giáo dục và đào tạo, Văn hóa, Môi trường và ATTP, Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật).
  • Còn 7 tiêu chí chưa đạt chuẩn (gồm: Giao thông - còn thiếu 4 km đường xã và 2,03 km đường nội đồng; Thủy lợi - hồ đập nhỏ, thiếu kinh phí kiên cố hóa mương dẫn; Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn - chưa có chợ; Nhà ở dân cư - còn 3 nhà tạm; Thu nhập - đạt 21,6/26 triệu đồng/người/năm; Y tế - BHYT mới đạt 69,5%, trạm y tế chưa đạt chuẩn; Quốc phòng và an ninh - xảy ra 16 vụ việc ANTT, 3 vụ TNGT và 1 trường hợp chống lệnh nhập ngũ).
  • Tổng hợp bức tranh phân bổ nguồn vốn 15,99 tỷ đồng, chứng minh vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước (chiếm 58,22%) kết hợp nguồn lực xã hội hóa từ doanh nghiệp (16,20%) và đóng góp của cộng đồng cư dân (14,76%).

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết mức độ hoàn thành từng tiêu chí con của cấp xã miền núi, chỉ rõ nguyên nhân kỹ thuật và tài chính đối với các tiêu chí khó đạt (giao thông, thu nhập, y tế). Hệ thống giải pháp phân theo 3 phân vùng kinh tế nông nghiệp (lúa cao sản, trang trại kết hợp, kinh tế tổng hợp) mang tính thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp cho công tác điều hành của Đảng ủy, HĐND và UBND xã Dị Nậu trong giai đoạn hoàn thiện mục tiêu nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới của địa phương lập từ năm 2011 chưa được điều chỉnh kịp thời, dẫn đến một số định hướng không gian không còn tối ưu so với thực tế phát triển năm 2017.
  • Nguồn số liệu sơ cấp thu thập từ 30 hộ gia đình (phân bổ 3 hộ/khu) có quy mô mẫu tương đối hẹp, chủ yếu mang tính chất khảo sát định tính điểm xuyết, chưa phản ánh hết mức độ biến động thu nhập của các nhóm nhân khẩu học khác nhau.
  • Các giải pháp huy động vốn tín dụng thương mại và vốn doanh nghiệp mới dừng ở mức định hướng khung, chưa xây dựng được cơ chế ưu đãi cụ thể cho từng dự án đầu tư hạ tầng nông thôn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa và hoàn thiện quy hoạch 3 phân vùng sản xuất nông nghiệp; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản giữa hợp tác xã với doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm trên địa bàn huyện Tam Nông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Địa chính và Quản trị địa phương.

Những phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận bao gồm:

  • Bảng số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng sử dụng đất cấp xã miền núi (đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở và chuyên dùng).
  • Phương pháp luận và biểu mẫu rà soát, đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Trung ương và Quyết định số 953/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ.
  • Bảng phân bổ cơ cấu vốn đầu tư công - tư và bài học kinh nghiệm về vận động nhân dân hiến đất, tài sản làm đường giao thông liên thôn tại địa bàn trung du, miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của xã Dị Nậu có đặc điểm gì nổi bật? Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.242,47 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.087,72 ha (chiếm 87,86% diện tích tự nhiên), nổi bật là đất lâm nghiệp đạt 631,54 ha (chiếm 51,00%) và đất sản xuất nông nghiệp đạt 392,18 ha (chiếm 31,86%). Đất phi nông nghiệp chiếm 148,05 ha (11,96%), còn lại là đất chưa sử dụng chiếm 2,29 ha (0,18%).

2. Đến năm 2017, xã Dị Nậu có bao nhiêu tiêu chí chưa đạt chuẩn nông thôn mới? Xã Dị Nậu có 7/19 tiêu chí chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí tỉnh Phú Thọ, bao gồm: Tiêu chí số 2 (Giao thông), Tiêu chí số 3 (Thủy lợi), Tiêu chí số 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn), Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí số 10 (Thu nhập), Tiêu chí số 15 (Y tế), và Tiêu chí số 19 (Quốc phòng và an ninh).

3. Tại sao tiêu chí Thu nhập và tiêu chí Nhà ở dân cư của xã bị đánh giá là chưa đạt? Về tiêu chí Thu nhập, mức thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2017 mới đạt 21,6 triệu đồng/người/năm, chưa đạt ngưỡng quy định đối với vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (yêu cầu ≥ 26 triệu đồng/người/năm). Về tiêu chí Nhà ở, dù tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt tới 99,75%, nhưng trên địa bàn xã vẫn còn 03 hộ nghèo đang phải sinh sống trong nhà tạm, dột nát, vi phạm điều kiện bắt buộc "không còn nhà tạm, dột nát".

4. Tổng nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại xã Dị Nậu là bao nhiêu và phân bổ từ những nguồn nào? Tổng nguồn vốn huy động đạt 15,99 tỷ đồng. Phân theo nguồn: Vốn ngân sách nhà nước là 9,31 tỷ đồng (chiếm 58,22%); Vốn doanh nghiệp là 2,59 tỷ đồng (chiếm 16,20%); Vốn nhân dân đóng góp là 2,36 tỷ đồng (chiếm 14,76%); Vốn tín dụng thương mại là 1,73 tỷ đồng (chiếm 10,82%). Vốn được đầu tư lớn nhất cho Giao thông (6,40 tỷ đồng) và Môi trường (3,50 tỷ đồng).

5. Định hướng không gian nông nghiệp của xã Dị Nậu được quy hoạch thành các vùng sản xuất nào? Địa phương định hướng quy hoạch sản xuất nông nghiệp thành 3 vùng chính: Vùng I là vùng sản xuất lúa có năng suất cao, giá trị hàng hóa lớn với quy mô 73 ha; Vùng II là vùng kinh tế trang trại kết hợp mô hình vườn – rừng – thủy sản với quy mô 335 ha; Vùng III là vùng phát triển kinh tế tổng hợp với quy mô 405,95 ha.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tạ Thị Thanh Huế đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Dị Nậu, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013–2017. Qua việc đối chiếu thực tế với Bộ tiêu chí của tỉnh Phú Thọ, đề tài đã chỉ rõ 12 tiêu chí đạt chuẩn và 7 tiêu chí chưa đạt, đặc biệt là các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông, thủy lợi, cơ sở thương mại và thu nhập bình quân. Hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng dồn điền đổi thửa, phân vùng kinh tế nông nghiệp và đa dạng hóa nguồn vốn huy động cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ về đích nông thôn mới.