Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn theo hướng hiện đại hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Trong giai đoạn 2010 – 2015, việc tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất và hiệu quả cạnh tranh là nhiệm vụ trọng tâm được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế, chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai đồng bộ và đạt được những kết quả ban đầu quan trọng với thu nhập bình quân khu vực nông thôn đạt 20,7 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,64% và giải quyết việc làm mới cho 16.000 lao động.

Huyện Quảng Điền được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế lựa chọn làm huyện điểm triển khai chương trình nông thôn mới. Sau 4 năm thực hiện, huyện đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, tiêu biểu có xã Quảng Phú đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới. Tuy nhiên, công tác quản lý phát triển kinh tế nông thôn tại địa bàn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: công tác giảm nghèo chưa thực sự bền vững khi tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện vẫn ở mức 6,98%; khả năng giải quyết việc làm mới còn thấp; các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới (số lượng hợp tác xã nông nghiệp giữ nguyên ở mức 25 đơn vị suốt giai đoạn 2011 – 2014); thu nhập bình quân đầu người còn khoảng cách so với tiềm năng. Từ bối cảnh thực tiễn này, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển kinh tế trong chương trình nông thôn mới tại huyện Quảng Điền giai đoạn 2010 – 2014 thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế và điều tra khảo sát xã hội học.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh công tác quản lý phát triển kinh tế trong chương trình nông thôn mới tại huyện Quảng Điền trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý phát triển kinh tế trong chương trình nông thôn mới tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quảng Điền, tập trung khảo sát thực địa tại 3 xã đại diện cho các vùng sinh thái đặc trưng: xã Quảng Phú (vùng đồng bằng), xã Quảng Phước (vùng đầm phá ven nội đồng) và xã Quảng Ngạn (vùng cát ven biển).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 – 2014; số liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi thực hiện năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung phân tích dựa trên lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh chương trình nông thôn mới tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng khái niệm quản lý nhà nước về phát triển kinh tế nông thôn, xác định 4 mục tiêu cốt lõi của quản lý kinh tế gồm: tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế, công bằng kinh tế và phúc lợi kinh tế tổng hợp. Đồng thời, nghiên cứu phân loại hệ thống phương pháp quản lý (phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục) và công cụ quản lý (pháp luật, kế hoạch, chính sách, tài sản quốc gia).
  • Khung tiêu chí và văn bản pháp lý áp dụng:
    • Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất (Nhóm III) gồm: Tiêu chí số 10 (Thu nhập bình quân đầu người gấp 1,3 lần bình quân chung của tỉnh), Tiêu chí số 11 (Tỷ lệ hộ nghèo dưới 7%), Tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong nông nghiệp dưới 40%), Tiêu chí số 13 (Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả).
    • Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Khung hệ thống giám sát, đánh giá Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh giai đoạn 2012 – 2015.
    • Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
    • Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí kinh tế trang trại và Nghị quyết 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Giá trị sản xuất ($GO = \sum Q_i \times P_i$), thu nhập bình quân đầu người, chuẩn nghèo nông thôn ($\le 400.000$ đồng/người/tháng), chuẩn cận nghèo ($401.000$ đồng/người/tháng), cơ cấu lao động và tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo phương pháp góc vector $S(t_0)$ và $S(t_1)$.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm của UBND huyện Quảng Điền, Niên giám thống kê huyện Quảng Điền (2010 – 2014), báo cáo tổng kết xây dựng nông thôn mới của Phòng Nông nghiệp & PTNT và Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội huyện.
    • Số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ với quy mô mẫu $n = 60$ hộ gia đình tại 3 xã đại diện địa lý: Quảng Ngạn (15 hộ, đại diện vùng ven biển), Quảng Phước và Quảng Phú (45 hộ, đại diện vùng trũng đồng bằng và đầm phá).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Xử lý số liệu thứ cấp bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
    • Xử lý số liệu sơ cấp bằng phần mềm SPSS 16.0.
    • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, chỉ số bình quân và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để kiểm định giả thiết về sự khác biệt trong mức độ đánh giá và hài lòng của người dân giữa các địa bàn điều tra với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề quản lý phát triển kinh tế trong chương trình nông thôn mới

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông thôn và thực tiễn triển khai chương trình nông thôn mới tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Xác định chức năng, công cụ và phương pháp quản lý nhà nước đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi, đổi mới hình thức tổ chức sản xuất và giải quyết an sinh xã hội ở nông thôn.
  • Phân tích nội dung Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - xã hội - môi trường, Hệ thống chính trị.
  • Tổng kết bài học thực tiễn toàn quốc: Đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng đạt tỷ lệ 80% – 90% ở các khâu cày, gặt, sấy tại một số tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long; triển khai mô hình “cánh đồng mẫu lớn” tại 43 tỉnh thành với quy mô hơn 100.000 ha; ứng dụng công nghệ cao tại Lâm Đồng và TP. Hồ Chí Minh mang lại giá trị 500 triệu đến 1 tỷ đồng/ha/năm.
  • Tại Thừa Thiên Huế: Giai đoạn 2010 – 2014, tỉnh đã bố trí gần 20 tỷ đồng hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng 301 mô hình sản xuất nông - lâm - thủy sản, đưa thu nhập bình quân nông thôn năm 2014 đạt 20,7 triệu đồng/người/năm (tăng 24,4% so với năm 2013).

Chương 2: Đánh giá công tác quản lý phát triển kinh tế trong chương trình nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày chi tiết thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện công tác quản lý phát triển kinh tế theo các tiêu chí nông thôn mới:

  • Đặc điểm địa bàn: Tổng diện tích tự nhiên 163,07 km², gồm 11 đơn vị hành chính (1 thị trấn Sịa và 10 xã). Địa hình phân hóa thành 3 vùng sinh thái rõ rệt: vùng trọng điểm lúa lưu vực sông Bồ (hơn 8.684 ha), vùng cát nội địa (4.718 ha, chua phèn, úng hạn thất thường) và vùng cát biển, đầm phá Tam Giang (2.292 ha, bờ biển dài 12 km).
  • Kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới đến năm 2014: Toàn huyện có 1 xã đạt 19 tiêu chí (Quảng Phú); 2 xã đạt 15 tiêu chí (Quảng Công, Quảng Phước); 1 xã đạt 14 tiêu chí (Quảng Lợi); 2 xã đạt 13 tiêu chí (Quảng An, Quảng Vinh); 2 xã đạt 12 tiêu chí (Quảng Thọ, Quảng Thành); 1 xã đạt 11 tiêu chí (Quảng Ngạn); 1 xã đạt 5 tiêu chí (Quảng Thái). Toàn huyện huy động nhân dân hiến 116.655 m² đất, đóng góp 53.552 ngày công, 7.067 m³ đất đá và làm mới gần 26 km đường bê tông thôn xóm.
  • Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO): Tốc độ tăng trưởng GO bình quân giai đoạn 2010 – 2014 đạt 10,85%/năm. Năm 2014, tỷ trọng Nông – Lâm – Thủy sản chiếm 52,16% (đạt 568.926 triệu đồng, gấp 1,58 lần năm 2010); Công nghiệp – Xây dựng chiếm 13,56% (275.208 triệu đồng, gấp 1,5 lần năm 2010); Dịch vụ chiếm 34,29% (695.694 triệu đồng, gấp 2,4 lần năm 2010). Năng suất lúa năm 2014 đạt 63,1 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 51.132 tấn, 95% diện tích sử dụng giống xác nhận và nguyên chủng (906,65 tấn).
  • Tình hình thu nhập và giảm nghèo:
    • Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 14,00 triệu đồng/năm (2010) lên 23,00 triệu đồng/năm (2014), gấp 1,64 lần. Nhiều mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao: rau má Phước Yên (250 triệu đồng/ha), rau Thành Trung (200 triệu đồng/ha), mía Hạ Lang (200 – 250 triệu đồng/ha), trồng hoa tại La Vân Hạ, Cổ Tháp (500 triệu đồng/ha).
    • Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 20,84% năm 2011 (tại xã Quảng Ngạn) xuống 6,98% năm 2014. Xã có tỷ lệ nghèo thấp nhất là Quảng Phú (4,4%), cao nhất là Quảng Ngạn (10,87%). Tốc độ giảm nghèo bình quân giai đoạn 2011 – 2014 đạt 16,75%/năm.
  • Hình thức tổ chức sản xuất và cơ cấu lao động:
    • Toàn huyện có 25 HTX nông nghiệp - thủ công nghiệp và 69 trang trại (35 chăn nuôi, 25 tổng hợp, 9 thủy sản). Khảo sát 19 HTX nông nghiệp cho thấy có 17 HTX hoạt động có lãi liên tục và được xếp loại đạt chuẩn, 2 HTX không đạt (Nam Vinh và Bắc Vinh thuộc xã Quảng Vinh). Lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp có 2 HTX hoạt động tốt: HTX Mây tre đan Bao La (doanh thu 800 triệu đồng, 60.000 đồng/công) và HTX Mây tre đan Thủy Lập (doanh thu 1.000 triệu đồng, 90.000 đồng/công), giải quyết việc làm cho 140 lao động.
    • Cơ cấu lao động năm 2014: Nông – Lâm – Thủy sản chiếm 43,7% (giảm 4,3% so với 2010); Công nghiệp – Xây dựng chiếm 19,5%; Dịch vụ chiếm 36,8%.
  • Kết quả điều tra 60 hộ gia đình và kiểm định ANOVA: Người dân đánh giá tích cực về việc chuyển đổi cây trồng và tham gia HTX dịch vụ nông nghiệp. Kết quả kiểm định ANOVA trên phần mềm SPSS 16.0 về mức độ hài lòng đối với công tác quản lý kinh tế giữa 3 xã Quảng Ngạn, Quảng Phú, Quảng Phước cho thấy giá trị p-value lớn hơn mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, chấp nhận giả thiết $H_0$, khẳng định công tác quản lý phát triển kinh tế tạo ra tác động đồng đều trên toàn địa bàn huyện.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác quản lý phát triển kinh tế trong chương trình nông thôn mới ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý phát triển kinh tế nông thôn:

  • Nhóm giải pháp nâng cao thu nhập cho người dân: Tiếp tục nhân rộng các mô hình sản xuất chuyên canh có giá trị kinh tế cao (rau VietGAP Quảng Thành, Quảng Thọ; vùng chuyên canh hoa, cây mía); ứng dụng công nghệ sinh học và chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản nước lợ ven đầm phá Tam Giang; kết hợp phát triển du lịch sinh thái và dịch vụ văn hóa cộng đồng (tour Sóng nước Tam Giang).
  • Nhóm giải pháp về hình thức tổ chức sản xuất: Đổi mới phương thức quản lý, củng cố hoạt động của các HTX nông nghiệp yếu kém; nâng cao năng lực dịch vụ cung ứng giống, vật tư, làm đất và tiêu thụ nông sản; hỗ trợ mở rộng quy mô sản xuất và tìm kiếm thị trường xuất khẩu cho các làng nghề mây tre đan Bao La, Thủy Lập; hoàn thiện cơ chế liên kết kinh tế giữa hộ nông dân, HTX và doanh nghiệp chế biến.
  • Nhóm giải pháp về lao động và việc làm: Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thực tế của các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp thuần túy sang thương mại, vận tải và dịch vụ du lịch; thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với các nhóm đối tượng yếu thế không có khả năng lao động nhằm ngăn chặn tình trạng tái nghèo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả phát triển kinh tế tại huyện Quảng Điền qua hệ thống bảng số liệu thực tế:

Bảng 1: Kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại huyện Quảng Điền đến năm 2014

Phân nhóm số tiêu chí đạt Tên xã Số lượng xã
19 tiêu chí (Đạt chuẩn) Quảng Phú 1
15 tiêu chí Quảng Công, Quảng Phước 2
14 tiêu chí Quảng Lợi 1
13 tiêu chí Quảng An, Quảng Vinh 2
12 tiêu chí Quảng Thọ, Quảng Thành 2
11 tiêu chí Quảng Ngạn 1
05 tiêu chí Quảng Thái 1

Bảng 2: Tình hình thu nhập bình quân đầu người tại huyện Quảng Điền (2010 – 2014)

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014 TĐTT BQ (±%)
Kế hoạch (Triệu đồng/người/năm) 13,00 18,00 22,00 24,00 24,00 35,87
Thực hiện (Triệu đồng/người/năm) 14,00 18,00 20,50 21,00 23,00 28,17
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch (%) 107,69 100,00 93,18 87,50 95,83 -

Bảng 3: Cơ cấu giá trị sản xuất (GO) theo giá so sánh huyện Quảng Điền (2010 và 2014)

Ngành kinh tế Tỷ trọng năm 2010 (%) Tỷ trọng năm 2014 (%) Tăng/giảm tỷ trọng (±%) Giá trị năm 2014 (Triệu đồng)
Nông – Lâm – Thủy sản 55,43 52,16 -3,27 568.926
Công nghiệp – Xây dựng 17,63 13,56 -4,07 275.208
Dịch vụ 27,84 34,29 +6,45 695.694
Tổng cộng 100,00 100,00 - 1.689.828

Đóng góp của khóa luận:

  • Đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước đối với nhóm tiêu chí kinh tế nông thôn mới tại địa bàn một huyện thuần nông, trũng thấp của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Kết hợp số liệu quản lý hành chính thứ cấp giai đoạn 5 năm (2010 – 2014) với dữ liệu điều tra thực địa 60 hộ gia đình, sử dụng phương pháp kiểm định ANOVA để lượng hóa mức độ hài lòng và tính đồng đều của chính sách.
  • Xác định cụ thể các nút thắt trong công tác giảm nghèo tại vùng cát ven biển (Quảng Ngạn) và tình trạng hoạt động kém hiệu quả tại một số HTX nông nghiệp (Nam Vinh, Bắc Vinh) để làm căn cứ đề xuất giải pháp sát thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế ($n = 60$ hộ) và mới chỉ thu thập tại 3 trên tổng số 11 đơn vị hành chính của huyện do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu.
    • Phân tích hiệu quả tài chính của các hợp tác xã phi nông nghiệp và làng nghề truyền thống mới dừng lại ở mức mô tả doanh thu và ngày công lao động, chưa bóc tách sâu cơ cấu chi phí và lợi nhuận thuần.
    • Chưa đánh giá sâu tác động của các rủi ro thiên tai, bão lũ và biến đổi khí hậu đến tính bền vững của các mô hình kinh tế nông nghiệp vùng thấp trũng lưu vực sông Bồ và đầm phá Tam Giang.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô điều tra khảo sát trên toàn bộ 10 xã và 1 thị trấn của huyện nhằm tăng độ tin cậy và tính khái quát của mô hình định lượng.
    • Nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị nông sản chủ lực, mô hình liên kết bốn nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) và phát triển các sản phẩm đặc trưng làng nghề gắn với dịch vụ du lịch đầm phá Tam Giang theo hướng bền vững.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch đầu tư, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cán bộ phụ trách chương trình nông thôn mới tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và xã.
  • Nội dung có giá trị sử dụng:
    • Quy trình và khung chỉ tiêu đánh giá nhóm tiêu chí kinh tế trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
    • Bộ số liệu thực tế về kinh tế - xã hội, biến động thu nhập, cơ cấu lao động và phân loại hoạt động của 19 HTX nông nghiệp tại huyện Quảng Điền giai đoạn 2010 – 2014.
    • Phương pháp kết hợp phân tích số liệu thứ cấp với khảo sát bảng hỏi và kiểm định thống kê ANOVA trên phần mềm SPSS để đánh giá hiệu quả chính sách công tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến năm 2014, tiến độ thực hiện Bộ tiêu chí nông thôn mới tại huyện Quảng Điền đạt kết quả như thế nào?
Đến năm 2014, toàn huyện có 1 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí là xã Quảng Phú. Các xã còn lại đạt từ 5 đến 15 tiêu chí: Quảng Công và Quảng Phước đạt 15 tiêu chí; Quảng Lợi đạt 14 tiêu chí; Quảng An và Quảng Vinh đạt 13 tiêu chí; Quảng Thọ và Quảng Thành đạt 12 tiêu chí; Quảng Ngạn đạt 11 tiêu chí; thấp nhất là xã Quảng Thái đạt 5 tiêu chí.

2. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Quảng Điền giai đoạn 2010 – 2014 diễn ra ra sao?
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GO) bình quân giai đoạn 2010 – 2014 đạt 10,85%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành Dịch vụ từ 27,84% (năm 2010) lên 34,29% (năm 2014); tỷ trọng ngành Nông – Lâm – Thủy sản giảm từ 55,43% xuống 52,16%; ngành Công nghiệp – Xây dựng giảm từ 17,63% xuống 13,56%.

3. Tỷ lệ hộ nghèo và mức thu nhập bình quân đầu người tại huyện Quảng Điền có sự thay đổi như thế nào?
Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 14,00 triệu đồng/năm (2010) lên 23,00 triệu đồng/năm (2014), gấp 1,64 lần. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm xuống mức 6,98% vào năm 2014 với tốc độ giảm bình quân 16,75%/năm (giai đoạn 2011 – 2014). Địa bàn có tỷ lệ nghèo thấp nhất là xã Quảng Phú (4,4%), cao nhất là xã Quảng Ngạn (10,87%).

4. Hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã (HTX) trên địa bàn huyện được đánh giá như thế nào trong khóa luận?
Toàn huyện có 25 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp - thủ công nghiệp. Trong 19 HTX nông nghiệp được khảo sát chi tiết, có 17 HTX hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 2 – 3 năm (đạt chuẩn tiêu chí số 13) và 2 HTX không đạt (Nam Vinh và Bắc Vinh thuộc xã Quảng Vinh). Lĩnh vực phi nông nghiệp có 2 HTX mây tre đan hoạt động hiệu quả là Bao La (doanh thu 800 triệu đồng) và Thủy Lập (doanh thu 1.000 triệu đồng), tạo việc làm cho 140 lao động.

5. Kết quả kiểm định ANOVA về mức độ hài lòng của người dân đối với công tác quản lý kinh tế cho thấy điều gì?
Kiểm định ANOVA được thực hiện trên SPSS 16.0 đối với mẫu 60 hộ tại 3 xã Quảng Ngạn, Quảng Phú và Quảng Phước cho giá trị $p\text{-value} > 0,05$. Điều này cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá giữa người dân các xã, phản ánh công tác quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn mới tác động tương đối đồng đều trên các tiểu vùng địa lý của huyện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Phước Xuân đã hoàn thành việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển kinh tế trong chương trình nông thôn mới tại huyện Quảng Điền giai đoạn 2010 – 2014. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê quản lý với điều tra khảo sát thực địa và kiểm định thống kê ANOVA, tác giả đã phản ánh trung thực những thành tựu về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và thu nhập, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác giảm nghèo và tổ chức sản xuất hợp tác xã. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát đặc thù địa phương vùng trũng và ven biển, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quy hoạch và điều hành phát triển kinh tế nông thôn tại tỉnh Thừa Thiên Huế.