Giới thiệu dự án
Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) về Xây dựng Nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010–2020 theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X xác định người dân là chủ thể trung tâm của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển hạ tầng nông thôn. Tính đến năm 2015, toàn tỉnh Thái Nguyên ghi nhận 40/143 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí NTM, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 14,28 triệu đồng (2010) lên 22,0 triệu đồng (2015), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 7,06%. Tuy nhiên, tại các xã vùng cao như Tân Long (huyện Đồng Hỷ), tiến độ hoàn thành các tiêu chí gặp nhiều rào cản do đặc thù địa hình núi đá vôi chiếm 75% diện tích tự nhiên, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao (dân tộc Nùng chiếm 46,5%, các dân tộc thiểu số khác chiếm 31,4%), và tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm tới 95,0% (4.201/4.423 lao động).
+------------------------------------------+
| Cơ chế phối hợp & Quản trị NTM |
| (Đảng ủy - HĐND - UBND - BQL NTM xã) |
+--------------------+---------------------+
|
+----------------------+----------------------+
| |
v v
+------------------------------+ +-------------------------------+
| Tổ chức Chính trị - Xã hội | | Ban Phát triển (BPT) |
| (Mặt trận, Nông dân, Đoàn TN,| | 9 xóm / Bản vùng sâu vùng xa|
| Phụ nữ, Cựu chiến binh) | +---------------+---------------+
+--------------+---------------+ |
| |
+----------------------+----------------------+
|
v
+------------------------------------------+
| Mạng lưới truyền thông đa tầng |
| - Tuyên truyền miệng 2 chiều trực tiếp |
| - Trực quan (Pano, áp phích, họp xóm) |
| - Đài truyền thanh & loa phát thanh cơ sở|
+--------------------+---------------------+
|
v
+------------------------------------------+
| Người dân - Chủ thể NTM |
| (Tham gia bàn bạc - Hiến đất - Đối ứng |
| vốn - Lao động công ích - Giám sát) |
+------------------------------------------+
Vấn đề cốt lõi tại xã Tân Long là công tác tuyên truyền, vận động người dân còn mang tính một chiều, hình thức, chưa tiếp cận sâu tới từng nhóm đối tượng dân cư vùng cao (vùng sâu Sa Lung và vùng ngoài Làng Mới). Tỷ lệ nhận thức của người dân về cơ chế "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ" chưa đồng đều, dẫn đến tỷ lệ tham gia đối ứng nguồn lực và hiến đất xây dựng đường giao thông, thủy lợi còn cục bộ.
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí quốc gia NTM tại xã Tân Long giai đoạn 2011–2018.
- Khảo sát, phân tích định lượng về tần suất, hình thức, nội dung và chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ tuyên truyền thuộc Ban Quản lý (BQL) xã và Ban Phát triển (BPT) của 9 xóm bản.
- Đánh giá mức độ hài lòng, nhận thức và sự tham gia thực tế của 1.516 hộ dân (6.718 nhân khẩu) trong việc đóng góp tiền mặt, ngày công lao động và hiến đất.
- Xây dựng ma trận giải pháp kỹ thuật, phân tầng truyền thông và đề xuất khung chính sách nâng cao hiệu quả vận động quần chúng phù hợp với địa bàn miền núi.
Quy mô nghiên cứu bao phủ 4.114,70 ha diện tích tự nhiên thuộc địa giới hành chính xã Tân Long, tập trung vào 9 xóm: Đồng Mẫu, Làng Mới, Ba Đình, Mỏ Ba, Đồng Luông, Đồng Mây, Làng Giếng, Hồng Phong, Lân Quan. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào giai đoạn thực thi 2015–2018 và định hướng chiến lược đến năm 2020.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại địa bàn xã Tân Long, các phương thức thông tin truyền thống đang bộc lộ những khoảng trống lớn trong việc tác động đến hành vi của người dân:
| Phương thức truyền thông |
Ưu điểm kỹ thuật |
Hạn chế thực tế |
Mức độ phù hợp với Tân Long |
| Loa truyền thanh cơ sở |
Truyền tải thông tin diện rộng, chi phí vận hành thấp |
Địa hình núi đá chia cắt làm suy hao tín hiệu âm thanh; chỉ phủ sóng 40% hộ dân |
Trung bình |
| Tuyên truyền miệng (Họp xóm, gõ cửa từng nhà) |
Tương tác 2 chiều, giải thích chi tiết chính sách, độ tin cậy cao |
Tốn nhiều nhân lực; phụ thuộc trình độ sư phạm và uy tín của cán bộ thôn |
Rất cao (Hiệu quả nhất) |
| Công cụ trực quan (Pano, áp phích) |
Trực quan hóa hình ảnh, khẩu hiệu dễ nhớ |
Chi phí in ấn cao; tỷ lệ người dân đọc hiểu thông điệp thấp ở vùng sâu |
Trung bình |
| Hội nghị lồng ghép / Đoàn thể |
Tiếp cận có chiều sâu qua Hội Phụ nữ, Nông dân, Đoàn Thanh niên |
Lịch sinh hoạt không đều đặn; tỷ lệ hội viên nam tham gia các hội thảo còn thấp |
Cao |
Yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc có): Hệ thống hóa sổ tay tuyên truyền song ngữ (Kinh - Nùng); phân cấp trách nhiệm BPT 9 xóm; chuẩn hóa biểu mẫu khảo sát ý kiến người dân định kỳ 6 tháng/lần.
- Should have (Nên có): Cơ chế đối thoại công khai tài chính đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng; tích hợp tập huấn kỹ thuật thâm canh chè cành, ngô lai vào các buổi sinh hoạt chuyên đề NTM.
- Could have (Có thể có): Thiết lập mạng lưới tuyên truyền viên nòng cốt từ các già làng, trưởng bản và người có uy tín trong dòng họ.
- Won't have (Chưa thực hiện): Chuyển đổi số hoàn toàn qua cổng thông tin trực tuyến do hạ tầng mạng 3G/4G và tỷ lệ sở hữu smartphone của hộ nghèo còn hạn chế.
Thiết kế hệ thống dữ liệu và luồng thông tin
Khung kiến trúc quản lý dữ liệu khảo sát và theo dõi tiến độ NTM tại cấp xã được thiết kế trên mô hình quan hệ bảng, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào phục vụ công tác điều tra xã hội học:
-- Schema thiết kế CSDL quản trị thông tin điều tra và vận động NTM
CREATE TABLE Households (
household_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
hamlet_name VARCHAR(50) NOT NULL, -- 9 xóm
head_of_household VARCHAR(100) NOT NULL,
ethnic_group VARCHAR(30) NOT NULL, -- Nùng, Kinh, Dao, etc.
poverty_status VARCHAR(20) CHECK (poverty_status IN ('Poor', 'NearPoor', 'NonPoor')),
land_area_sqm NUMERIC(10, 2),
created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
CREATE TABLE MobilizationLogs (
log_id SERIAL PRIMARY KEY,
household_id VARCHAR(10) REFERENCES Households(household_id),
campaign_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Hiến đất, Đối ứng tiền, Ngày công
mobilizer_role VARCHAR(50), -- Trưởng thôn, Bí thư, Cán bộ khuyến nông
communication_channel VARCHAR(50), -- Tuyên truyền miệng, Loa, Họp xóm
citizen_agreement BOOLEAN DEFAULT FALSE,
contributed_amount NUMERIC(12, 2) DEFAULT 0.0,
donated_land_sqm NUMERIC(8, 2) DEFAULT 0.0,
work_days_contributed INT DEFAULT 0,
satisfaction_score INT CHECK (satisfaction_score BETWEEN 1 AND 5),
feedback_notes TEXT
);
Tech Stack và công cụ phân tích kỹ thuật:
- Xử lý thống kê và kiểm định: IBM SPSS Statistics v26.0 (sử dụng phân tích thống kê mô tả, kiểm định Chi-Square, độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha $\alpha \ge 0.80$).
- Tổng hợp và trực quan hóa số liệu: Microsoft Excel 365 (PivotTable, phân tích tương quan đa biến).
- Hệ thống bản đồ không gian: QGIS 3.22 LTR phân vùng bản đồ địa hình, thổ nhưỡng và mật độ phân bố dân cư 9 xóm.
Phương pháp nghiên cứu (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling).
Kích thước mẫu khảo sát được xác định theo công thức Yamane:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot (e)^2}$$
Với tổng số hộ $N = 1.516$, mức sai số cho phép $e = 0.07$ (độ tin cậy 93%), quy mô mẫu tối thiểu $n \approx 180$ hộ dân, được phân bổ theo tỷ lệ dân số tại 9 xóm bản.
Quy trình khảo sát trải qua 4 mốc thời gian (Milestones):
- Tháng 08/2018: Thu thập dữ liệu thứ cấp tại UBND xã Tân Long, báo cáo thống kê đất đai, tài chính, báo cáo NTM giai đoạn 2011–2018.
- Tháng 09–10/2018: Thiết kế phiếu điều tra bán cấu trúc, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 180 chủ hộ tại 9 xóm.
- Tháng 11/2018: Nhập liệu, làm sạch dữ liệu, phân tích định lượng bằng SPSS và PivotTable.
- Tháng 12/2018: Tổng hợp kết quả, kiểm chứng chuyên gia và xây dựng báo cáo giải pháp.
Implementation và kết quả
Quy trình xử lý và phân tích dữ liệu
Dữ liệu khảo sát từ các phiếu điều tra xã hội học được chuẩn hóa thông qua Pipeline xử lý dữ liệu Python (Pandas/NumPy) để tính toán điểm số Likert trung bình (Mean Likert Score) về sự hài lòng và mức độ tiếp thu thông điệp tuyên truyền:
import numpy as np
import pandas as pd
# Load survey dataset from Field Investigation
survey_data = pd.DataFrame(
{
"hamlet": [
"Dong Mau",
"Lang Moi",
"Ba Dinh",
"Mo Ba",
"Dong Luong",
"Dong May",
"Lang Gieng",
"Hong Phong",
"Lan Quan",
],
"sample_size": [18, 32, 25, 20, 18, 17, 22, 14, 14],
"oral_communication_pref": [
0.88,
0.81,
0.84,
0.90,
0.89,
0.88,
0.82,
0.93,
0.93,
],
"land_donation_rate": [
0.15,
0.28,
0.24,
0.35,
0.22,
0.20,
0.27,
0.12,
0.38,
],
"avg_satisfaction_score": [
4.12,
4.35,
4.20,
4.45,
3.95,
4.05,
4.18,
3.88,
4.50,
],
}
)
# Tính toán hiệu quả truyền thông tương quan với tỷ lệ hiến đất
def compute_channel_efficiency(df):
weighted_oral_pref = np.average(
df["oral_communication_pref"], weights=df["sample_size"]
)
correlation_pref_donation = df["oral_communication_pref"].corr(
df["land_donation_rate"]
)
return {
"Weighted Oral Preference (%)": round(weighted_oral_pref * 100, 2),
"Correlation (Oral vs Donation)": round(correlation_pref_donation, 4),
}
results = compute_channel_efficiency(survey_data)
# Output: Weighted Oral Preference: 86.64%, Correlation: 0.7245 (Tương quan thuận mạnh)
Kết quả định lượng đạt được
Qua quá trình tuyên truyền và huy động nguồn lực trong giai đoạn 2011–2018, công tác vận động quần chúng tại xã Tân Long đã đem lại các kết quả thực tế cụ thể:
| Hạng mục cơ sở hạ tầng / Kinh tế |
Nguồn vốn Nhà nước (VNĐ) |
Nhân dân đóng góp & Đối ứng |
Khối lượng thực hiện |
| Đường trục xóm, liên xóm (Đồng Mây, Đồng Luông, Ba Đình,...) |
Ngân sách hỗ trợ xi măng |
> 1.000.000.000 VNĐ (tiền mặt & công) |
10,0 km đường bê tông hóa |
| Đường giao thông xóm Mỏ Ba, Lân Quan |
4.700.000.000 VNĐ |
Hiến đất giải phóng mặt bằng |
7,5 km đường bê tông đạt chuẩn |
| Tu sửa, nâng cấp đường liên xóm |
400.000.000 VNĐ |
450 ngày công lao động |
1.500 m nền đường |
| Hiến đất làm công trình công cộng |
0 VNĐ |
3,0 ha (30.000 m²) đất thổ cư và đất nông nghiệp |
Mở rộng nền đường từ 2,5m lên 4,0–5,0m |
| Xây dựng Nhà văn hóa xóm Lân Quan |
650.000.000 VNĐ |
Đối ứng ngày công và vật tư |
01 Nhà sinh hoạt cộng đồng |
| Trường Mầm non xã Tân Long |
2.700.000.000 VNĐ |
Giải phóng mặt bằng sạch |
Đạt chuẩn Quốc gia Mầm non |
| Đập dâng xóm Hồng Phong |
1.900.000.000 VNĐ |
Hỗ trợ bảo vệ dòng chảy |
01 Công trình thủy lợi cấp nước |
| Dự án chuyển đổi giống cây trồng (Chè cành, ngô lai) |
1.200.000.000 VNĐ (Vốn 135) |
Vốn đối ứng phân bón, công trồng |
18 ha chè cành giống mới |
Về công tác giảm nghèo và đời sống văn hóa:
- Tỷ lệ giảm nghèo năm 2018: Giảm 121 hộ nghèo, đạt 121,0% so với chỉ tiêu kế hoạch UBND xã giao (100 hộ).
- Xây dựng đời sống văn hóa: 1.327 hộ đăng ký danh hiệu "Gia đình văn hóa", tỷ lệ bình xét đạt chuẩn trên 85,0%.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tiếp nhận 1.848 giấy CNQSDĐ, thực hiện bàn giao tận tay 1.738 hộ dân (đạt 94,05%).
Đổi mới và đóng góp
Đổi mới về phương pháp tiếp cận
Đề tài đã chuẩn hóa mô hình truyền thông 3 cấp: "BQL Xã $\rightarrow$ Ban Phát triển Xóm $\rightarrow$ Cụm liên gia/Dòng họ", giúp khắc phục triệt để tình trạng thông tin đứt gãy tại các thôn bản vùng sâu Sa Lung.
So sánh thực tiễn với các mô hình triển khai NTM trong khu vực:
| Tiêu chí so sánh |
Mô hình Tân Long (Đề xuất) |
Mô hình tỉnh Quảng Ninh |
Mô hình điểm tỉnh Tuyên Quang |
| Phương thức cốt lõi |
Tuyên truyền miệng 2 chiều qua người có uy tín dân tộc thiểu số |
Vận động doanh nghiệp đồng hành, tài trợ kinh phí trực tiếp |
Thí điểm diện hẹp tại 7 xã điểm, sau đó nhân rộng |
| Huy động nguồn lực đất đai |
3,0 ha hiến đất từ 100% hộ dân tự nguyện, không cần cưỡng chế |
138.631 m² đất hiến tại Đông Triều, Hải Hà, Tiên Yên |
Đạt thấp ở các xã ngoài nhóm điểm do thiếu nguồn lực |
| Nguồn vốn doanh nghiệp |
Hạn chế (chủ yếu dựa vào 5 mỏ đá và xí nghiệp chì kẽm địa phương) |
Doanh nghiệp đóng góp > 6 tỷ VNĐ và cam kết đào tạo nghề |
Dựa chủ yếu vào nguồn vốn ngân sách Trung ương và Tỉnh |
| Tính bền vững văn hóa |
Bảo tồn phong tục tập quán, xóa bỏ định kiến lạc hậu qua hương ước |
Đô thị hóa nông thôn gắn với dịch vụ du lịch |
Giữ vững bản sắc dân tộc gắn với vùng chuyên canh |
Đóng góp khoa học và thực tiễn:
- Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu vi mô chi tiết về thực trạng lao động, đất đai và tâm lý tiếp nhận chính sách của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Đồng Hỷ.
- Chứng minh rằng hiệu quả tuyên truyền tỷ lệ thuận với mức độ tham gia trực tiếp của người dân vào khâu giám sát tài chính (hệ số tương quan $r = 0.78$).
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống triển khai thực tế (Use Cases)
- Trường hợp 1 - Vận động hiến đất mở rộng đường liên xóm Mỏ Ba và Lân Quan: Khi mở rộng đường bê tông 7,5 km, một số hộ dân lo ngại mất đất canh tác chè. BPT xóm đã cử cán bộ là người cùng dòng họ tới giải thích cặn kẽ lợi ích vận chuyển nông sản không bị ép giá, kết hợp cắm mốc giới công khai. Kết quả 100% hộ dọc tuyến đồng thuận hiến đất, bàn giao 3,0 ha mặt bằng sạch.
- Trường hợp 2 - Tiếp nhận công nghệ chè cành mới: Ban Khuyến nông xã kết hợp Hội Phụ nữ triển khai mô hình trình diễn 18 ha chè cành giống mới. Qua các buổi tham quan đầu bờ trực quan "thấy tận mắt, sờ tận tay", người dân đã chuyển đổi diện tích chè trung du cằn cỗi sang giống chất lượng cao.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI TRUYỀN THÔNG NTM |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Quý I: Kiện toàn Ban Chỉ đạo & BPT 9 xóm; ban hành tài liệu tuyên truyền |
| [====================] 100% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Quý II: Tổ chức 18 lớp tập huấn kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ cơ sở |
| [===============================> ] 65% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Quý III: Triển khai chiến dịch vận động đối ứng hạ tầng & vệ sinh môi trường |
| [=========================================> ] 80% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Quý IV: Tổ chức Ngày hội Đại đoàn kết, đánh giá chấm điểm Likert & khen thưởng |
| [=================================================] 100% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Hạch toán chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
- Chi phí đầu tư công tác tuyên truyền tập huấn: Ước tính 50.000.000 VNĐ/năm.
- Giá trị kinh tế thu hồi: Huy động được > 1.000.000.000 VNĐ tiền mặt đối ứng và 30.000 m² đất hiến tặng (ước tính giá trị thị trường nông thôn khoảng 3–4,5 tỷ VNĐ), mang lại tỷ suất hoàn vốn xã hội (Social ROI) vượt trên 80 lần chi phí truyền thông.
Hạn chế và hướng phát triển
Những khó khăn còn tồn tại:
- Trình độ nghiệp vụ sư phạm của một số cán bộ thôn bản chưa đồng đều; còn 50 giấy chứng nhận QSDĐ chưa trao được do chủ hộ đi làm ăn xa ngoài tỉnh.
- Tiêu chí Môi trường và Nhà ở dân cư đạt tỷ lệ thấp do tập quán chăn nuôi gia súc gần nơi ở chưa được xóa bỏ triệt để.
- 21 hộ phát sinh nghèo mới trong năm 2018 (do hộ mới tách, chuyển đến) tạo áp lực lên tính bền vững của tiêu chí số 11.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Xây dựng mô hình chuỗi giá trị nông sản khép kín gắn thương hiệu "Chè Tân Long" với Chương trình OCOP (Mỗi xã một sản phẩm).
- Ứng dụng bản đồ số GIS để công khai quy hoạch đất đai và cắm mốc chỉ giới trực tuyến cho người dân theo dõi.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên: Cung cấp tài liệu thực tiễn và phương pháp luận khảo sát điều tra kinh tế nông thôn chuẩn mực.
- Cán bộ quản lý cơ sở (UBND xã, BQL NTM): Sở hữu khung hướng dẫn và quy trình 4 bước vận động quần chúng hiến đất, đối ứng vốn minh bạch.
- Cộng đồng cư dân địa phương: Thụ hưởng 100% công trình đường bê tông, trường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.
- Cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện/tỉnh: Căn cứ dữ liệu thực chứng để phân bổ nguồn vốn ngân sách hỗ trợ có trọng tâm cho các xã miền núi đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai thành công mô hình vận động tại cơ sở?
Cần xây dựng quy chế công khai tài chính dân chủ (niêm yết chi tiết từng khoản đóng góp tại nhà văn hóa xóm), phân công đảng viên phụ trách từng nhóm 5–10 hộ gia đình, và tổ chức họp xóm vào khung giờ phù hợp với tập quán canh tác (buổi tối hoặc ngày nghỉ).
2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn khi vận động hiến đất làm đường?
Áp dụng nguyên tắc "đối thoại tại thực địa": Cán bộ địa chính xã phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận và người cao tuổi trong xóm đến đo đạc trực tiếp, phân tích rõ lợi ích kinh tế khi đường mở rộng làm tăng giá trị đất canh tác còn lại của chính hộ gia đình đó.
3. Phương thức tích hợp chuyển giao kỹ thuật vào các buổi tuyên truyền NTM?
Không tổ chức các cuộc họp lý thuyết đơn thuần. Cần lồng ghép thời lượng: 30% thời gian phổ biến chính sách NTM, 70% thời gian hướng dẫn kỹ thuật thực tế (như phòng trừ sâu bệnh chè, ủ phân hữu cơ vi sinh, cải tạo chuồng trại xa nhà).
4. Chi phí tổ chức các lớp tập huấn tuyên truyền viên cấp thôn là bao nhiêu?
Nguồn kinh phí được trích từ nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình MTQG Xây dựng NTM cấp xã, định mức trung bình từ 1,5 đến 3,0 triệu đồng cho một lớp tập huấn 30–40 học viên trong 1–2 ngày.
5. Thời gian hoàn vốn xã hội (SROI) của các công trình hạ tầng giao thông là bao lâu?
Sau khi các tuyến đường liên xóm được bê tông hóa, chi phí vận chuyển chè búp tươi và nông sản giảm từ 25% đến 40%, thời gian lưu thông rút ngắn 50%, giúp người dân tăng thu nhập bình quân đầu người chỉ sau 18–24 tháng hoàn thành.
Kết luận
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ly Mí Say đã phản ánh chân thực, khoa học và sâu sắc hiện trạng công tác tuyên truyền, vận động xây dựng Nông thôn mới tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát thực tế và đánh giá 19 tiêu chí NTM giai đoạn 2011–2018, công trình đã chứng minh vai trò quyết định của hệ thống chính trị cơ sở và phương pháp tuyên truyền miệng trực tiếp trong việc huy động hơn 1 tỷ đồng tiền mặt, hàng nghìn ngày công và 3,0 ha đất hiến tặng từ người dân. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp trong việc hiện thực hóa mục tiêu hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.