Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tại Việt Nam, khu vực nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của khoảng 67,64% dân số, giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và phục vụ xuất khẩu. Nhằm phát triển toàn diện và bền vững khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 trên phạm vi cả nước. Chương trình được cụ thể hóa thông qua Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hướng tới 5 nội dung cốt lõi: hạ tầng hiện đại và làng xã văn minh; sản xuất phát triển theo hướng hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn; xã hội nông thôn được quản lý dân chủ và ổn định.
Xã Hồng Việt là một xã vùng 2 nằm ở phía Bắc của huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện 1 km và cách trung tâm thành phố Cao Bằng khoảng 16 – 20 km. Mặc dù địa phương đã tích cực triển khai các chương trình kiên cố hóa kênh mương, làm đường giao thông liên xóm, xây dựng trường học, trạm y tế và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nhưng kết quả đạt được vẫn còn khiêm tốn. Hạ tầng kỹ thuật của xã còn nhiều bất cập, kinh tế mang tính thuần nông, sản xuất hàng hóa chậm phát triển, tỷ lệ đất chưa sử dụng còn lớn và đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Nghiên cứu tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và phong trào xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nông thôn mới tại xã Hồng Việt theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng (gồm 15 xóm: Nà Ky, Nà Vài, Vò Ấu, Mã Quan A, Mã Quan B, Dẻ Đoóng, Đoỏng Chỉa, Vò Rài, Nà Tẻng, Nà Mè, Bản Giàng, Nà Dưởng, Nà Vàn, Bản Nưa, Lũng Phầy).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 02/2014 đến tháng 04/2014; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm về nông thôn, phát triển nông thôn (theo quan điểm của Ngân hàng Thế giới và Chính phủ Việt Nam), mô hình nông thôn mới, đơn vị nông thôn mới (3 cấp: xã, huyện, tỉnh) và 3 chức năng cơ bản của nông thôn mới (sản xuất nông nghiệp hiện đại, giữ gìn văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường sinh thái). Đồng thời, tác giả khẳng định vai trò chủ thể cốt lõi của người nông dân và các tổ chức nông dân trong toàn bộ tiến trình quy hoạch, thực hiện và thụ hưởng thành quả nông thôn mới.
Hệ thống văn bản pháp lý và chính sách làm cơ sở nghiên cứu bao gồm:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí thuộc 5 nhóm).
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/04/2011 quy định 6 nguyên tắc và 7 bước xây dựng nông thôn mới cấp xã.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc, khởi xướng năm 1970 với tinh thần "Chăm chỉ – Tự lực – Hợp tác"), phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP tại Nhật Bản, khởi xướng năm 1979) và chiến lược phát triển nông thôn của Malaysia. Ở trong nước, đề tài phân tích bài học từ các mô hình điểm: dồn điền đổi thửa tại tỉnh Thái Bình (xã Thanh Tân), phát triển cây công nghiệp và chăn nuôi an toàn sinh học tại xã Tân Lập (Bình Phước), cùng công tác lãnh đạo, tuyên truyền tại 7 xã điểm của tỉnh Tuyên Quang.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập báo cáo tổng kết kinh tế – xã hội của UBND xã Hồng Việt, Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hồng Việt, dữ liệu từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hòa An, niên giám thống kê, tạp chí chuyên ngành và tài liệu lưu trữ.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tiến hành lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 45 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện cho các điều kiện địa hình và kinh tế – xã hội của xã (Nà Dưởng, Nà Mè, Nà Vàn; mỗi xóm điều tra 15 hộ). Nội dung khảo sát tập trung vào nhân khẩu, lao động, thu nhập, mức độ tiếp cận thông tin và mức độ tham gia vào các hoạt động xây dựng nông thôn mới.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được tổng hợp, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian (2011 – 2013) nhằm làm rõ xu hướng biến động và cơ cấu kinh tế – xã hội.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể; nêu rõ ý nghĩa học thuật, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học của sinh viên và giá trị thực tiễn đối với chính quyền địa phương.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Hệ thống hóa các quan niệm khoa học về nông thôn và phát triển nông thôn; phân tích cấu trúc mô hình nông thôn mới với 3 cấp quản lý và các chức năng kinh tế – xã hội – sinh thái; làm rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng, 6 nguyên tắc và quy trình 7 bước thực hiện. Khái quát bài học kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia) và trong nước (Thái Bình, Bình Phước, Tuyên Quang), rút ra 4 bài học trọng tâm về tuyên truyền, phân công trách nhiệm, huy động nguồn lực xã hội hóa và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng khảo sát là tình hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt; giới hạn không gian tại 15 xóm và thời gian nghiên cứu (số liệu thứ cấp 2011 – 2013, khảo sát sơ cấp đầu năm 2014). Trình bày thiết kế nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, quy trình chọn mẫu điều tra 45 hộ tại 3 xóm đại diện, cùng các kỹ thuật thống kê và so sánh số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hiện trạng kinh tế – xã hội xã Hồng Việt; đánh giá chi tiết mức độ đạt được theo 5 nhóm tiêu chí nông thôn mới; phân tích kết quả điều tra mức độ tham gia của người dân; chỉ ra thuận lợi, khó khăn và đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện.
1. Hiện trạng đất đai và phát triển kinh tế – xã hội
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Hồng Việt năm 2013 là 1.085,79 ha, phân bổ qua 3 nhóm đất chính:
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I. Đất nông nghiệp |
805,39 |
74,18 |
| - Đất trồng lúa |
166,59 |
15,34 |
| - Đất trồng hoa màu |
136,25 |
12,55 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
76,05 |
7,00 |
| - Đất trồng rừng |
418,50 |
38,54 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
8,00 |
0,74 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
148,76 |
13,70 |
| - Đất ở khu dân cư |
22,09 |
2,03 |
| - Đất hành chính công cộng |
8,70 |
0,80 |
| - Đất giáo dục |
1,12 |
0,10 |
| - Đất quân sự |
30,50 |
2,81 |
| - Đất giao thông |
25,00 |
2,30 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
17,72 |
1,63 |
| - Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
0,07 |
0,01 |
| - Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
39,13 |
3,60 |
| - Đất thủy lợi |
4,43 |
0,41 |
| III. Đất chưa sử dụng |
131,64 |
12,12 |
| Tổng cộng |
1.085,79 |
100,00 |
Quy mô và cơ cấu kinh tế của xã giai đoạn 2011 – 2013 có sự chuyển biến tích cực, tổng giá trị sản xuất tăng trưởng bình quân 117,68%/năm:
| Danh mục |
Năm 2011 (Tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2012 (Tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2013 (Tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Tốc độ tăng BQ (%/năm) |
| Tổng giá trị sản xuất |
27.445,50 |
100,0 |
31.900,00 |
100,0 |
38.000,00 |
100,0 |
117,68 |
| Nông nghiệp |
10.072,50 |
36,7 |
11.452,10 |
35,9 |
13.300,00 |
35,0 |
114,92 |
| - Trồng trọt |
7.959,20 |
29,0 |
8.102,60 |
25,4 |
10.184,00 |
26,8 |
113,74 |
| - Chăn nuôi |
2.113,30 |
7,7 |
3.349,50 |
10,5 |
3.116,00 |
8,2 |
125,76 |
| Lâm nghiệp |
14.573,56 |
53,1 |
16.396,60 |
51,4 |
19.000,00 |
50,0 |
114,19 |
| Công nghiệp – Dịch vụ |
2.799,44 |
10,2 |
4.051,30 |
12,7 |
5.700,00 |
15,0 |
142,71 |
Về đặc điểm nhân khẩu và xã hội năm 2013:
- Toàn xã có 714 hộ với 2.920 nhân khẩu (bình quân 4,1 người/hộ).
- Dân số trong độ tuổi lao động là 1.743 người (chiếm 59,7% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 81% (1.412 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 19% (331 người). Lao động qua đào tạo đạt 30,4% (531 người), lao động chưa qua đào tạo chiếm 69,6% (1.212 người).
- Thành phần dân tộc gồm 4 nhóm: Tày chiếm 56,09% (1.638 người/403 hộ); Nùng chiếm 32,64% (953 người/228 hộ); Mông chiếm 8,05% (235 người/47 hộ); Kinh chiếm 3,22% (94 người/36 hộ).
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%; toàn xã có 13/15 xóm đạt làng văn hóa (86,6%) và 600/714 hộ đạt gia đình văn hóa (84%).
2. Đánh giá thực trạng theo tiêu chí nông thôn mới
- Nhóm I – Quy hoạch (Tiêu chí 1): Đạt. Xã đã hoàn thành lập đồ án quy hoạch tổng thể và các quy hoạch chuyên ngành sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu và khu dân cư. Tuy nhiên, các bản đồ quy hoạch chưa được niêm yết công khai và chưa ban hành quy chế quản lý xây dựng công trình.
- Nhóm II – Hạ tầng kinh tế – xã hội (Tiêu chí 2 – Giao thông): Không đạt. Tỷ lệ hoàn thành các hạng mục giao thông còn ở mức rất thấp so với chuẩn quy định:
| Chỉ tiêu kỹ thuật giao thông |
Chuẩn NTM |
Thực trạng xã |
Tỷ lệ đạt (%) |
Kết luận |
| Đường trục xã, liên xã nhựa/bê tông hóa |
100% |
4,0 / 11,0 km |
36,36 |
Không đạt |
| Đường trục thôn, xóm được cứng hóa |
50% |
0,0 / 12,5 km |
0,00 |
Không đạt |
| Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội |
100% (50% cứng hóa) |
0,0 / 4,5 km |
0,00 |
Không đạt |
| Đường trục chính nội đồng xe cơ giới đi lại thuận tiện |
50% |
0,0 / 3,0 km |
0,00 |
Không đạt |
- Các hạ tầng khác: Trạm y tế xã xây dựng từ năm 2006 với diện tích 200 m² (cấp 4, 6 giường bệnh, 5 nhân viên y tế gồm 1 bác sĩ, 2 y sĩ, 2 hộ sinh) đã xuống cấp và thiếu trang thiết bị; mạng lưới trường học gồm 3 trường (1 mầm non, 1 tiểu học có 1 phân trường, 1 THCS) cơ bản đáp ứng việc dạy học nhưng chưa đạt chuẩn quốc gia.
3. Các nhóm giải pháp đề xuất
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên 6 phương diện:
- Giải pháp về vốn: Tăng cường lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, huy động nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp và con em xa quê, quản lý và sử dụng vốn công khai, minh bạch.
- Giải pháp về quy hoạch: Công khai niêm yết bản đồ quy hoạch tại trụ sở và các nhà văn hóa xóm; sớm ban hành quy chế quản lý xây dựng hạ tầng và nhà ở.
- Giải pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật: Huy động nhân dân đóng góp ngày công và hiến đất để mở rộng, bê tông hóa đường trục thôn, đường ngõ xóm và đường nội đồng; kiên cố hóa hệ thống mương máng; nâng cấp trạm y tế và cơ sở vật chất trường học.
- Giải pháp phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung (lúa chất lượng cao, ngô, thuốc lá); đẩy mạnh thâm canh lâm nghiệp (keo lai, thông); khuyến khích thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp.
- Giải pháp văn hóa – xã hội – môi trường: Xây dựng quy ước giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn, thu gom rác thải, bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc Tày, Nùng, Mông.
- Giải pháp củng cố hệ thống chính trị và phát huy vai trò chủ thể của người dân: Đào tạo nâng cao trình độ quản lý kinh tế cho cán bộ cấp xã, đẩy mạnh tuyên truyền xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở ("Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra").
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được của khóa luận; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền cấp huyện (hỗ trợ kinh phí, định hướng kỹ thuật), chính quyền cấp xã (tăng cường chỉ đạo, quản lý quy hoạch) và cộng đồng dân cư (chủ động tham gia đóng góp công sức, kinh phí xây dựng quê hương).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh toàn cảnh về kinh tế – xã hội và tiến trình xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt qua hệ thống dữ liệu cụ thể:
- Làm rõ cơ cấu đất đai với tỷ lệ đất lâm nghiệp chiếm ưu thế (38,54% diện tích tự nhiên) và tỷ lệ đất chưa sử dụng còn lớn (12,12%, tương đương 131,64 ha).
- Lượng hóa quy mô tăng trưởng kinh tế: Giá trị sản xuất đạt 38 tỷ đồng năm 2013, trong đó lâm nghiệp giữ tỷ trọng lớn nhất (50%), nông nghiệp đạt 35% và công nghiệp – dịch vụ chiếm 15%.
- Xác định thực trạng phân bổ dân cư và lao động: Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 81%, lao động qua đào tạo còn thấp (30,4%), cơ cấu dân tộc gồm 4 nhóm chính (Tày, Nùng, Mông, Kinh).
- Đánh giá khách quan khoảng cách giữa thực trạng địa phương và Bộ tiêu chí quốc gia: Xã đã hoàn thành tiêu chí Quy hoạch (Tiêu chí 1), nhưng hạ tầng giao thông (Tiêu chí 2) chưa đạt chuẩn khi toàn xã mới có 36,36% đường liên xã được bê tông/nhựa hóa, các tuyến đường thôn, ngõ xóm và nội đồng hoàn toàn chưa được cứng hóa theo chuẩn kỹ thuật.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ ra những nút thắt căn bản về nguồn vốn đầu tư, sự thiếu đồng bộ của cơ sở hạ tầng và hạn chế trong nhận thức của người dân tại một xã miền núi. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ các số liệu khảo sát thực địa, cung cấp luận cứ thực tiễn cho Đảng ủy, HĐND và UBND xã Hồng Việt trong việc xây dựng lộ trình thực hiện từng tiêu chí giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô điều tra sơ cấp của đề tài dừng lại ở mức 45 hộ gia đình tại 3/15 thôn xóm (Nà Dưởng, Nà Mè, Nà Vàn) do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực cá nhân; số liệu thứ cấp đánh giá chuỗi thời gian dừng ở mốc năm 2013; việc lượng hóa khả năng đóng góp tài chính của từng nhóm hộ cho các công trình hạ tầng chưa được đào sâu chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học trên toàn bộ 15 xóm của xã; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã nông – lâm nghiệp; đánh giá định kỳ mức độ biến động thu nhập bình quân đầu người và tiến độ hoàn thành các tiêu chí khó (giao thông, thu nhập, môi trường) đến năm 2020.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Quản lý công khi thực hiện các nghiên cứu về đánh giá thực trạng nông thôn cấp xã. Nội dung phân tích chi tiết về việc áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia tại địa bàn miền núi vùng 2 là tài liệu thực tiễn có giá trị cho cán bộ quản lý nông nghiệp, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã và cấp huyện trong công tác lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực và tổ chức thực hiện các đề án nông thôn mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế của xã Hồng Việt giai đoạn 2011 – 2013 có đặc điểm gì?
Kinh tế xã Hồng Việt chủ yếu dựa vào lâm nghiệp và nông nghiệp. Đến năm 2013, tổng giá trị sản xuất đạt 38 tỷ đồng, trong đó ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với 50,0% (19 tỷ đồng), ngành nông nghiệp chiếm 35,0% (13,3 tỷ đồng), và nhóm ngành công nghiệp – dịch vụ chiếm 15,0% (5,7 tỷ đồng). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011 – 2013 đạt 117,68%/năm.
2. Thực trạng tiêu chí Giao thông tại xã Hồng Việt năm 2013 đạt mức độ nào?
Tiêu chí Giao thông (Tiêu chí số 2) của xã chưa đạt chuẩn. Cụ thể: đường trục xã, liên xã mới nhựa hóa hoặc bê tông hóa được 4/11 km (đạt 36,36% so với chỉ tiêu 100%); đường trục thôn xóm cứng hóa đạt 0/12,5 km (0% so với chỉ tiêu 50%); đường ngõ xóm sạch không lầy lội đạt 0/4,5 km (0% so với chỉ tiêu 100%); và đường trục chính nội đồng được cứng hóa đạt 0/3 km (0% so với chỉ tiêu 50%).
3. Đề tài đã sử dụng cỡ mẫu và địa bàn điều tra sơ cấp như thế nào?
Đề tài thực hiện khảo sát trực tiếp 45 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện về địa hình và điều kiện kinh tế – xã hội của xã Hồng Việt là Nà Dưởng, Nà Mè và Nà Vàn (mỗi xóm điều tra 15 hộ). Phương pháp chọn mẫu nhằm thu thập thông tin về nhân khẩu, lao động, thu nhập và mức độ tham gia của người dân vào chương trình nông thôn mới.
4. Thành phần dân tộc và tình hình lao động tại xã Hồng Việt được ghi nhận như thế nào?
Năm 2013, xã có 2.920 nhân khẩu (714 hộ) thuộc 4 dân tộc: Tày (56,09%), Nùng (32,64%), Mông (8,05%) và Kinh (3,22%). Dân số trong độ tuổi lao động là 1.743 người (chiếm 59,7% dân số), trong đó có 81% làm việc trong ngành nông nghiệp (1.412 người) và chỉ có 30,4% lao động đã qua đào tạo (531 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Vĩnh Luật đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và bài học thực tiễn về mô hình nông thôn mới, đồng thời cung cấp bức tranh toàn diện về hiện trạng kinh tế – xã hội tại xã Hồng Việt, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2013. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến bước đầu trong công tác quy hoạch và tăng trưởng giá trị sản xuất, song cũng chỉ ra những hạn chế lớn về hạ tầng giao thông, chất lượng nguồn nhân lực và nguồn vốn đầu tư. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát điều kiện thực tế của một xã miền núi, đóng góp thiết thực cho quá trình chỉ đạo và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương.