Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực nông thôn Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội chuyển dịch cơ cấu nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Quá trình đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp tạo áp lực lớn lên quỹ đất đai vốn có hạn; diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, nguy cơ suy thoái môi trường gia tăng, trong khi khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và thành thị vẫn tồn tại. Để giải quyết các mâu thuẫn này, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chủ trương lớn về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trọng tâm là Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Xã Tam Giang là một đơn vị hành chính thuộc huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, có tổng diện tích tự nhiên 868,33 ha, nằm ở vị trí ngã ba sông (hợp lưu giữa sông Cầu và sông Cà Lồ), tiếp giáp với ba địa phương: Bắc Ninh, Bắc Giang và Hà Nội. Địa bàn xã chịu tác động trực tiếp từ sự phát triển công nghiệp của huyện Yên Phong (tiếp giáp KCN Yên Phong I và các KCN Yên Phong II-B, II-C đang triển khai). Sau khi được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 theo Quyết định số 1085/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh, xã Tam Giang tiếp tục duy trì và nâng cấp các tiêu chí hướng tới xây dựng xã nông thôn mới nâng cao. Tuy nhiên, quá trình triển khai quy hoạch và quản lý sử dụng đất tại địa phương phát sinh một số khó khăn về chuyển đổi cơ cấu sản xuất, giải quyết việc làm cho lao động mất đất nông nghiệp, kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng và công tác quản lý hồ sơ địa chính. Do đó, tác giả Lê Thị Phượng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Tam Giang theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã Tam Giang.
- Phân tích hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai và các yếu tố tác động đến quá trình thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại địa phương.
- Xác định những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Tam Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện phương án quy hoạch và tình hình thực hiện 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao trên địa bàn xã Tam Giang.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (gồm 5 thôn: Đông, Đoài, Như Nguyệt, Nguyệt Cầu, Vọng Nguyệt).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu hiện trạng và kết quả thực hiện đến hết năm 2021.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung pháp lý
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, nông thôn mới và quy hoạch xây dựng nông thôn mới dựa trên các quan điểm học thuật và văn bản pháp quy:
- Khái niệm và nguyên tắc: Quy định tại Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Xây dựng nông thôn mới được xác định dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản, lấy cộng đồng dân cư làm chủ thể theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi”.
- Khung tiêu chí đánh giá: 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm (Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường; Hệ thống chính trị) theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013, Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 và định hướng nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021–2025 theo Quyết định số 318/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Văn bản hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT, Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016, Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017; Chỉ thị số 364/CT-HĐBT ngày 16/11/1991 về hoạch định ranh giới hành chính.
- Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu tổng hợp các bài học phát triển nông thôn từ Trung Quốc (Chương trình Đốm lửa, Chương trình Được mùa, Chương trình Giúp đỡ vùng nghèo), Thái Lan (Chương trình Mỗi địa phương một sản phẩm - OTOP, Quỹ phát triển làng), Hàn Quốc (Phong trào Saemaul Undong - Làng mới), và Nhật Bản (Luật cơ bản nông nghiệp, phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" - OVOP tại tỉnh Oita).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai và kinh tế nông thôn:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, tài liệu lưu trữ từ UBND xã Tam Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Phong, Chi cục Thống kê, bao gồm báo cáo kinh tế - xã hội năm 2021, số liệu kiểm kê đất đai năm 2021, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số tỷ lệ 1/5000.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân loại, tổ hợp dữ liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng phân tích hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu kinh tế, sản lượng nông nghiệp và kết quả thực hiện tiêu chí.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giữa năm 2020 và năm 2021; đối chiếu kết quả đạt được của xã với 19 tiêu chí chuẩn quốc gia và mục tiêu quy hoạch nông thôn mới nâng cao.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích định tính và định lượng nhằm làm rõ mối liên hệ giữa quản lý đất đai, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đầu tư hạ tầng với mức độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, bối cảnh công nghiệp hóa tại tỉnh Bắc Ninh và thực tế phát triển tại xã Tam Giang. Xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác của số liệu địa chính, số liệu quy hoạch.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới:
- Phân tích các khái niệm về nông thôn, nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao.
- Trình bày 3 chức năng cốt lõi của nông thôn mới: chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại, chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống và chức năng sinh thái.
- Phân tích 6 nguyên tắc xây dựng nông thôn mới và cơ cấu 19 tiêu chí chuẩn quốc gia chia làm 5 nhóm lĩnh vực.
- Tổng thuật kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của các quốc gia châu Á (Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản) và đánh giá tổng quan tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tại Việt Nam.
- Khái quát kết quả bước đầu tại xã Tam Giang: xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015, tỷ lệ hộ dân hài lòng với kết quả xây dựng nông thôn mới đạt 99,06% theo điều tra của Ủy ban MTTQ xã.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể các nội dung khảo sát tại xã Tam Giang:
- Điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên đất, nước, nhân văn) và điều kiện kinh tế - xã hội.
- Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất năm 2021.
- Đánh giá mức độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao theo 5 nhóm nội dung.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật - xã hội.
- Mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, tổng hợp - xử lý dữ liệu qua Excel, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp phân tích đánh giá chuyên ngành.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả phân tích tại địa bàn nghiên cứu:
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tam Giang
- Vị trí và địa hình: Xã nằm cách trung tâm huyện Yên Phong 4 km, địa hình mang đặc trưng đồng bằng sông Hồng, cao độ biến thiên từ 2,3 m đến 4,2 m so với mực nước biển, có xu hướng dốc thoải từ Tây sang Đông, chia làm 3 bậc địa hình (cao, vừa, thấp, trong đó địa hình thấp trũng chiếm ưu thế, dễ gây ngập cục bộ trong mùa mưa).
- Thủy văn: Hệ thống tiêu thoát và tưới tiêu phụ thuộc vào sông Cầu (chảy qua gần 5 km), sông Cà Lồ, kênh K75 và kênh tiêu chính N2.
- Dân số và lao động: Tổng số 3.317 hộ với 13.595 nhân khẩu (12.818 nhân khẩu thường trú), phân bố tại 5 thôn: Vọng Nguyệt (1.054 hộ/4.795 người), Đoài (612 hộ/2.488 người), Như Nguyệt (592 hộ/2.387 người), Đông (568 hộ/1.950 người) và Nguyệt Cầu (491 hộ/1.975 người). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 7.373 người.
Bảng 1: Phân bố dân số và hộ gia đình xã Tam Giang năm 2021
| STT |
Thôn |
Số hộ |
Nhân khẩu (người) |
| 1 |
Thôn Vọng Nguyệt |
1.054 |
4.795 |
| 2 |
Thôn Đoài |
612 |
2.488 |
| 3 |
Thôn Như Nguyệt |
592 |
2.387 |
| 4 |
Thôn Đông |
568 |
1.950 |
| 5 |
Thôn Nguyệt Cầu |
491 |
1.975 |
| Tổng |
Toàn xã |
3.317 |
13.595 |
- Cơ cấu kinh tế và thu nhập: Nông nghiệp - thủy sản chiếm 42%; Công nghiệp chiếm 39%; Thương mại - dịch vụ chiếm 19%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 70,2 triệu đồng/người/năm.
- Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng đạt 491,77 ha (hệ số sử dụng đất 2,37 lần). Diện tích cấy lúa là 357,42 ha (lúa chất lượng cao 292,62 ha, chiếm 81,9%; lúa thuần 64,8 ha, chiếm 18,1%), năng suất bình quân cả năm đạt 65,2 tạ/ha. Diện tích cây màu đạt 96,85 ha (sản lượng quy thóc 1.578,6 tấn). Tổng đàn trâu, bò, ngựa 366 con; đàn lợn 3.863 con (doanh thu 21,942 tỷ đồng); đàn gia cầm, thủy cầm 114.750 con, 60.000 chim cút và 1.500 cặp chim bồ câu. Thủy sản thâm canh 23,8 ha với sản lượng 152 tấn. Tổng giá trị chăn nuôi và thủy sản đạt 61,812 tỷ đồng.
- Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Toàn xã có 874 hộ sản xuất kinh doanh cá thể (161 hộ đồ gỗ mỹ nghệ, 31 hộ làm bánh đa/mỳ, 35 hộ nấu rượu, cùng các cơ sở nhôm kính, cơ khí nhỏ giải quyết việc làm cho 800 lao động với doanh thu khoảng 15,5 tỷ đồng/tháng); hơn 600 hộ kinh doanh thương mại (doanh thu 12,5 tỷ đồng/tháng); 25 doanh nghiệp tư nhân. Tổng giá trị sản xuất TTCN và dịch vụ đạt 468 tỷ đồng (đạt 100,4% kế hoạch).
2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2021
- Công tác quản lý đất đai: Xã đã hoàn thành phân định ranh giới theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT; quản lý hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, bản đồ quy hoạch 1/500 và bản đồ hiện trạng số tỷ lệ 1/5000 (triển khai từ 2019 trang bị 2 máy tính cho cán bộ địa chính). Trong năm 2021, xã đã xử lý 3 trường hợp vi phạm lấn chiếm đất đai (2 trường hợp tại thôn Đoài, 1 trường hợp tại thôn Như Nguyệt, tổ chức cưỡng chế vi phạm đất ngõ xóm hộ ông Xoa thôn Đoài).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2021: Tổng diện tích tự nhiên là 868,33 ha, xã không còn đất chưa sử dụng (0 ha).
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Giang năm 2021
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
431,14 |
49,65 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
397,80 |
45,81 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (LUA: 368,99 ha; HNK: 26,86 ha) |
CHN |
395,85 |
45,59 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1,95 |
0,22 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
32,66 |
3,76 |
| 1.3 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0,69 |
0,08 |
| 1.4 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
0,00 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
437,18 |
50,35 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
90,23 |
10,39 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
270,29 |
31,13 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan |
TSC |
0,31 |
0,04 |
| - |
Đất quốc phòng - an ninh |
CQP/CAN |
0,04 |
0,005 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
7,18 |
0,83 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
150,54 |
17,34 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
112,22 |
12,92 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
1,05 |
0,12 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
11,11 |
1,28 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
7,28 |
0,84 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
43,96 |
5,06 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
13,24 |
1,53 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,00 |
0,00 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
868,33 |
100,00 |
3. Kết quả thực hiện tiêu chí nông thôn mới nâng cao và quy hoạch
- Hạ tầng kỹ thuật - xã hội: 100% đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn. Toàn xã có 3 trường học (Mầm non, Tiểu học, THCS) được đầu tư kiên cố, đạt chuẩn quốc gia; trạm y tế xã đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ban đầu; nhà văn hóa và sân thể thao tại các thôn (Đông, Đoài, Như Nguyệt, Nguyệt Cầu, Vọng Nguyệt) hoạt động thường xuyên; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 86,2%.
- Đánh giá thực hiện quy hoạch: Đã gắn kết quy hoạch nông thôn mới với quy hoạch vùng huyện Yên Phong, chuyển đổi diện tích sản xuất lúa kém hiệu quả sang cây trồng hàng năm và kinh doanh dịch vụ, dành quỹ đất cho các dự án hạ tầng lớn như Đền thờ Lý Thường Kiệt (quy mô 8 ha) và các phân khu công nghiệp lân cận.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã định lượng và phản ánh chính xác kết quả xây dựng nông thôn mới và quản lý đất đai tại xã Tam Giang tính đến hết năm 2021:
- Chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng công nghiệp hóa: Đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế với 50,35% (437,18 ha), trong đó đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm tới 17,34% (150,54 ha) và đất công cộng chiếm 12,92% (112,22 ha).
- Ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định với mức thu nhập bình quân đầu người đạt 70,2 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ cứng hóa giao thông trục xã đạt 100%, 100% người dân sử dụng nước hợp vệ sinh và hệ số sử dụng đất nông nghiệp đạt 2,37 lần.
- Đánh giá được mức độ đáp ứng của xã Tam Giang đối với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao, kế thừa kết quả công nhận đạt chuẩn nông thôn mới từ năm 2015.
Đề xuất giải pháp của tác giả
Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn địa bàn:
- Giải pháp quản lý và quy hoạch đất đai: Tăng cường số hóa bản đồ địa chính, cập nhật biến động đất đai kịp thời giữa hồ sơ lưu trữ và thực địa; rà soát xử lý dứt điểm các trường hợp lấn chiếm ngõ xóm và sử dụng đất sai mục đích.
- Giải pháp phát triển sản xuất: Mở rộng vùng cấy lúa chất lượng cao (đã đạt 81,9% diện tích cấy lúa), đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng; hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh trên đàn vật nuôi và diệt chuột phá hoại mùa màng; phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống (đồ gỗ, bánh đa mỳ, nấu rượu) theo hướng liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Giải pháp môi trường và nguồn lực: Đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhằm hạn chế ô nhiễm dẫn đến tình trạng bỏ hoang ruộng đồng trũng; huy động nguồn vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp trên địa bàn và nguồn lực nhân dân để giảm sự trông chờ, ỷ lại vào ngân sách Nhà nước.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê đất đai và đánh giá nông thôn mới chi tiết cấp cơ sở tại thời điểm năm 2021 cho xã Tam Giang. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa việc thu hồi đất phục vụ công nghiệp - đô thị hóa tại huyện Yên Phong với những khó khăn trong duy trì diện tích canh tác nông nghiệp và giải quyết việc làm tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu khai thác nguồn số liệu thống kê thứ cấp từ UBND xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; tài liệu bản đồ tại xã chủ yếu là bản đồ giấy (1/2000, 1/500) và bản đồ số 1/5000 đang trong quá trình đồng bộ, dẫn đến việc cập nhật một số biến động diện tích nhỏ lẻ giữa hồ sơ và thực địa chưa phản ánh tuyệt đối tức thời. Chưa có điều kiện khảo sát xã hội học mở rộng trên quy mô mẫu lớn từng hộ gia đình về mức độ thụ hưởng chính sách bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá biến động đất đai theo chu kỳ 2021–2025; ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý biến động quy hoạch sử dụng đất nông thôn mới nâng cao gắn với quá trình đô thị hóa của huyện Yên Phong.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch nông thôn, Địa chính và Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá quy hoạch nông thôn mới cấp xã.
- Cán bộ địa chính, ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã, cấp huyện trong việc tham chiếu cơ cấu sử dụng đất, đối chiếu tiêu chí nông thôn mới nâng cao và xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng ven khu công nghiệp.
- Các nghiên cứu chuyên sâu về tác động của quá trình công nghiệp hóa tại tỉnh Bắc Ninh lên công tác quản lý tài nguyên đất cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Tam Giang năm 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2021, tổng diện tích tự nhiên của xã là 868,33 ha. Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn đất nông nghiệp, đạt 437,18 ha (50,35%), trong khi đất nông nghiệp là 431,14 ha (49,65%). Toàn xã không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha).
2. Thu nhập bình quân đầu người và cơ cấu kinh tế của xã Tam Giang đạt mức nào năm 2021?
Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2021 ước đạt 70,2 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế gồm: Nông nghiệp - thủy sản chiếm 42%, Công nghiệp chiếm 39%, và Dịch vụ - thương mại chiếm 19%.
3. Cơ cấu ngành chăn nuôi và thủy sản xã Tam Giang mang lại giá trị kinh tế ra sao?
Tổng thu từ chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản năm 2021 đạt 61,812 tỷ đồng. Trong đó, đàn lợn (3.863 con) thu 21,942 tỷ đồng; đàn gia cầm và thủy cầm (114.750 con) thu hơn 25 tỷ đồng; thủy sản thâm canh (23,8 ha, sản lượng 152 tấn) thu hơn 6 tỷ đồng.
4. Khóa luận ghi nhận những khó khăn nổi bật nào trong sản xuất nông nghiệp và quản lý đất đai tại xã?
Sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn do thu hồi đất làm công nghiệp dẫn đến manh mún ruộng đất, khó cơ giới hóa; chi phí thuê nhân công cao; chuột phá hại lúa và ô nhiễm nước thải sinh hoạt khiến một số diện tích ruộng trũng bị bỏ hoang. Trong quản lý đất đai, việc biến động ngoài thực địa diễn ra nhanh trong khi hồ sơ lưu trữ bằng bản đồ giấy dễ biến dạng, cập nhật chưa kịp thời.
5. Xã Tam Giang đã đạt chuẩn nông thôn mới từ thời điểm nào?
Xã Tam Giang được UBND tỉnh Bắc Ninh ra Quyết định số 1085/QĐ-UBND công nhận đạt chuẩn xã Nông thôn mới từ năm 2015 với tỷ lệ người dân hài lòng đạt 99,06%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phượng đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý sử dụng đất và tình hình thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao tại xã Tam Giang, huyện Yên Phong năm 2021. Bằng phương pháp thống kê, xử lý số liệu địa chính và đối chiếu quy chuẩn quốc gia, tác giả đã làm rõ bước chuyển biến kinh tế - xã hội tích cực cùng những thách thức đặc thù của một xã ven khu công nghiệp. Các đề xuất về số hóa hồ sơ địa chính, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và giải quyết việc làm cho lao động địa phương có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quy hoạch phát triển nông thôn mới tại địa phương.