Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là một chiến lược tổng thể mang tính đột phá nhằm chuyển biến diện mạo kinh tế, văn hóa và xã hội tại các vùng nông thôn Việt Nam. Huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa là một trong 62 huyện nghèo thuộc diện hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Với tổng diện tích tự nhiên đạt 58.659,18 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tới 50.755,83 ha tương đương 86,53%, địa phương này sở hữu tiềm năng tài nguyên rừng phong phú nhưng lại đối mặt với xuất phát điểm kinh tế thấp và kết cấu hạ tầng lạc hậu.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ những rào cản đặc thù của địa hình miền núi phức tạp khi vùng núi cao chiếm đến 48.355,54 ha, tương đương 82,47% diện tích toàn huyện. Sự chia cắt mạnh của địa hình cùng phương thức canh tác truyền thống khiến việc triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới gặp nhiều thách thức. Luận văn hướng đến mục tiêu đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lang Chánh trong giai đoạn 2011 - 2015, đi sâu phân tích thực tế tại hai xã đại diện là Giao An và Đồng Lương, từ đó xác lập hệ thống giải pháp khoa học và khả thi nhằm thúc đẩy tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa giới hành chính huyện Lang Chánh gồm 1 thị trấn và 10 xã, tập trung vào chu kỳ thực hiện 2011 - 2015 và các mốc so sánh kinh tế 2010 - 2015. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn sắc bén cho công tác quản lý đất đai và điều hành quy hoạch. Kết quả nghiên cứu trực tiếp đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế cơ sở, hướng đến mục tiêu nâng mức hoàn thành tiêu chí bình quân toàn huyện từ xuất phát điểm 0% xã đạt chuẩn vào năm 2015 lên mức tiệm cận bình quân 13 tiêu chí/xã của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết phát triển cộng đồng có sự tham gia của người dân. Theo quan điểm của các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học, phát triển nông thôn là quá trình biến đổi có chủ ý và cân bằng giữa 4 trụ cột cơ bản: phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường sinh thái và hoàn thiện tổ chức thể chế. Bên cạnh đó, mô hình Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc với nguyên tắc tự lực, hợp tác và phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) của Nhật Bản cung cấp nền tảng lý luận quan trọng về việc khơi dậy nội lực cộng đồng và khai thác lợi thế bản địa trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

Hệ thống khái niệm chính của đề tài bao gồm: Nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Thông tư số 09/2010/TT-BXD; và Quản lý quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Khung mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên việc đối chiếu thực trạng với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, bao gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường và Hệ thống chính trị. Đồng thời, đề tài phân tích sâu 3 cấu phần quy hoạch then chốt gồm quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa và quy hoạch sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ, số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Lang Chánh và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các phòng ban chuyên môn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học với cỡ mẫu 100 người dân, phân bổ đồng đều 50 phiếu điều tra tại xã Giao An và 50 phiếu điều tra tại xã Đồng Lương. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng cho đối tượng hộ dân kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu có chủ đích đối với đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện và cấp xã. Việc lựa chọn hai xã điểm này xuất phát từ tính đại diện rõ nét: xã Giao An đại diện cho nhóm đạt kết quả thực hiện quy hoạch tốt, trong khi xã Đồng Lương đại diện cho nhóm còn nhiều tồn tại và tiến độ chậm.

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu sử dụng các công cụ thống kê mô tả trên phần mềm chuyên dụng nhằm lượng hóa mức độ hoàn thành từng tiêu chí. Phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng giữa hai mốc thời gian (năm 2011 trước khi quy hoạch và năm 2015 sau khi thực hiện) cũng như so sánh tương quan giữa kết quả thực tế với bộ chuẩn quốc gia. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này là hoàn toàn cần thiết vì giúp phản ánh khách quan bức tranh thực hiện quy hoạch, bóc tách chính xác các yếu tố nội lực và ngoại lực tác động đến tiến độ xây dựng nông thôn mới trong toàn bộ mốc thời gian nghiên cứu 2011 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Đến thời điểm cuối năm 2015, tiến độ thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lang Chánh nhìn chung còn ở mức thấp khi toàn huyện chưa có xã nào đạt chuẩn (tỷ lệ 0/10 xã). Mức độ hoàn thành các tiêu chí có sự phân hóa rõ rệt: 1 xã đạt 14/19 tiêu chí (xã Giao An, chiếm 10%), 1 xã đạt 9/19 tiêu chí (chiếm 10%), 2 xã đạt 8/19 tiêu chí (chiếm 20%), 1 xã đạt 7/19 tiêu chí (chiếm 10%), 4 xã đạt 6/19 tiêu chí (chiếm 40%, bao gồm xã Đồng Lương) và 1 xã chỉ đạt 5/19 tiêu chí (chiếm 10%). Điểm nghẽn lớn nhất của địa phương nằm ở 4 tiêu chí mà 100% các xã đều chưa đạt chuẩn, bao gồm: Giao thông, Môi trường, Chợ nông thôn và Thu nhập. Ngược lại, các tiêu chí có tỷ lệ hoàn thành cao nhất là Quy hoạch, Bưu điện, Hệ thống chính trị và An ninh trật tự.

Phân tích sâu giữa hai địa bàn nghiên cứu điểm cho thấy sự đối lập đáng kể. Xã Giao An là địa bàn miền núi vùng cao thuộc diện đặc biệt khó khăn (Khu vực 3), cách trung tâm huyện 11 km nhưng lại dẫn đầu toàn huyện với 14/19 tiêu chí hoàn thành, chỉ còn 5 tiêu chí chưa đạt là giao thông, thủy lợi, chợ, thu nhập và môi trường. Trong khi đó, xã Đồng Lương nằm giáp ranh thị trấn chỉ cách 1 km với điều kiện địa hình thuận lợi hơn (vùng núi thấp chiếm 17,6% diện tích toàn huyện) lại thuộc nhóm hoàn thành thấp nhất với chỉ 6/19 tiêu chí đạt chuẩn gồm quy hoạch, bưu điện, y tế, hình thức tổ chức sản xuất, hệ thống chính trị và an ninh trật tự.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự chậm trễ chung của huyện Lang Chánh nằm ở rào cản địa hình và thiếu hụt nguồn lực đầu tư. Với địa hình có độ dốc phổ biến 20 - 30 độ và bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông Sạo, sông Cảy cùng lưu vực sông Âm, chi phí đầu tư kiên cố hóa giao thông và thủy lợi tại đây cao gấp nhiều lần so với vùng đồng bằng. Hơn nữa, việc khai thác tài nguyên đất xám chiếm tới 77,78% diện tích (45.627,95 ha) chưa gắn liền với các vùng chuyên canh quy mô lớn, khiến giá trị sản xuất nông nghiệp chưa tạo ra bước nhảy vọt về thu nhập cho người dân.

Sự khác biệt rõ rệt về kết quả giữa Giao An và Đồng Lương khẳng định vai trò quyết định của công tác tổ chức và năng lực lãnh đạo cơ sở. Tại xã Giao An, cấp ủy và chính quyền đã phát huy tính năng động trong việc lồng ghép linh hoạt nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia với phong trào nhân dân hiến đất, đóng góp ngày công làm đường liên thôn. Ngược lại, đội ngũ cán bộ xã Đồng Lương bộc lộ sự thụ động trong việc tạo nguồn thu và tuyên truyền, dẫn đến tâm lý ỷ lại trong cộng đồng dân cư.

Khi so sánh với bức tranh chung của tỉnh Thanh Hóa (bình quân toàn tỉnh đạt 13 tiêu chí/xã, có 113 xã đạt chuẩn NTM và huy động được 27.020,452 tỷ đồng), khoảng cách phát triển của Lang Chánh là rất đáng kể. Để minh họa trực quan các kết luận này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột thể hiện số lượng tiêu chí đạt được của 10 xã và bảng tổng hợp phân tích nguồn vốn đối ứng giữa hai xã điểm, giúp các cấp quản lý nhận diện nhanh chóng tương quan hiệu quả giữa các mô hình tổ chức.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và tiềm năng địa phương, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất nhằm tăng cường thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Lang Chánh:

Thứ nhất, rà soát và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phù hợp với đặc thù miền núi. Ủy ban nhân dân huyện Lang Chánh cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần chủ trì rà soát lại 100% đồ án quy hoạch cấp xã trong quý II năm 2016. Trọng tâm là định vị lại không gian phát triển dựa trên 50.755,83 ha đất lâm nghiệp hiện có, tích hợp quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch mạng lưới giao thông liên vùng nhằm hạn chế nguy cơ sạt lở vào mùa mưa lũ.

Thứ hai, đổi mới phương thức huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Lang Chánh cần xây dựng quy chế lồng ghép nguồn vốn của Chương trình 30a, Chương trình 135 và vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đóng góp tự nguyện từ cộng đồng và doanh nghiệp lên mức 20 - 25% tổng cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2016 - 2020. Học tập kinh nghiệm cung ứng vật tư của Hàn Quốc, Nhà nước cần hỗ trợ trực tiếp xi măng và sắt thép để nhân dân tự tổ chức thi công và giám sát đường giao thông thôn bản.

Thứ ba, cơ cấu lại sản xuất nông lâm nghiệp nhằm nâng cao tiêu chí thu nhập. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với chính quyền các xã tập trung chuyển đổi diện tích rừng nghèo sang thâm canh tre luồng và cây nguyên liệu chất lượng cao, tận dụng trữ lượng 15 triệu cây tre luồng và 55 triệu cây nứa hiện có. Phấn đấu đưa thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn vượt mốc 18 - 20 triệu đồng/người/năm trước năm 2018.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực bộ máy thực thi công vụ tại cơ sở. Phòng Nội vụ huyện Lang Chánh chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ hàng năm từ năm 2016 cho 100% cán bộ thuộc Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng vận động quần chúng, quản lý tài chính dự án và phương pháp giám sát cộng đồng nhằm xóa bỏ triệt để tư tưởng trông chờ, ỷ lại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách nông nghiệp, tài nguyên môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thuộc các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn trong việc xây dựng phương án phân bổ ngân sách, lựa chọn thứ tự ưu tiên các công trình công cộng và cách thức lồng ghép các chương trình giảm nghèo.

Các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp. Tài liệu này đóng vai trò là một case study điển hình với phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp giữa số liệu địa chính, phân tích kinh tế và điều tra xã hội học tại địa bàn vùng cao Bắc Trung Bộ.

Các tổ chức phát triển xã hội và ban quản lý các dự án quốc tế hoạt động trong lĩnh vực hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tài liệu cung cấp góc nhìn chân thực về rào cản văn hóa, thói quen sản xuất và các yếu tố thúc đẩy sự đồng thuận của cộng đồng dân cư trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.

Đội ngũ cán bộ khuyến nông, doanh nghiệp và hợp tác xã có định hướng liên kết sản xuất bao tiêu sản phẩm nông - lâm nghiệp tại vùng núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa. Thông tin hiện trạng đất đai và tài nguyên trong luận văn là cơ sở quan trọng để xây dựng các mô hình chuỗi giá trị chế biến lâm sản bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến huyện Lang Chánh chưa có xã nào đạt chuẩn nông thôn mới tính đến hết năm 2015 là gì? Xuất phát điểm của một huyện nghèo miền núi với 82,47% diện tích là núi cao chia cắt khiến chi phí đầu tư hạ tầng giao thông và thủy lợi rất lớn. Bên cạnh đó, các tiêu chí đòi hỏi nguồn vốn đối ứng cao và thời gian tích lũy kinh tế như Thu nhập, Môi trường, Chợ nông thôn và Giao thông đã trở thành rào cản chung cho toàn bộ 10 xã.

Tại sao xã Giao An lại đạt tới 14/19 tiêu chí, cao hơn nhiều so với xã Đồng Lương? Sự khác biệt không nằm ở vị trí địa lý mà ở phương thức tổ chức điều hành. Cán bộ xã Giao An đã linh hoạt lồng ghép nguồn vốn các dự án phát triển trên địa bàn, tích cực tuyên truyền giúp người dân hiểu rõ vai trò chủ thể, tự nguyện hiến đất làm đường; trong khi xã Đồng Lương thụ động trong tạo nguồn vốn và thiếu quyết liệt trong chỉ đạo.

Nhóm tiêu chí nào đạt tỷ lệ hoàn thành cao nhất trên địa bàn huyện Lang Chánh? Nhóm tiêu chí về Quy hoạch, Bưu điện, Hệ thống tổ chức chính trị - xã hội và An ninh trật tự xã hội đạt tỷ lệ hoàn thành cao nhất. Đến năm 2015, hầu hết 10 xã trong huyện đều đã được phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới và duy trì tốt sự ổn định chính trị, an ninh trật tự trên địa bàn biên giới.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra sơ cấp của luận văn được thiết kế ra sao? Tác giả đã chọn ngẫu nhiên 100 hộ dân tại hai xã điểm (50 hộ tại xã Giao An và 50 hộ tại xã Đồng Lương) kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ chuyên trách. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm xã thực hiện tốt và nhóm xã còn nhiều hạn chế, phản ánh chân thực nhận thức của cộng đồng.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho huyện Lang Chánh? Bài học phát huy nội lực từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc và mô hình OVOP của Nhật Bản là phù hợp nhất. Điển hình là cơ chế Nhà nước hỗ trợ vật tư kỹ thuật để nhân dân tự bàn bạc thi công, kết hợp với việc phát triển sản phẩm tre luồng đặc thù của địa phương để nâng cao thu nhập.

Kết luận

  • Toàn huyện Lang Chánh có 0/10 xã đạt chuẩn nông thôn mới đến hết năm 2015, kết quả hoàn thành dao động từ 5 đến 14 tiêu chí/xã và 100% các xã chưa đạt 4 tiêu chí cốt lõi gồm giao thông, môi trường, chợ và thu nhập.
  • Địa hình núi cao chiếm 82,47% diện tích và sự chia cắt dòng chảy sông suối là nguyên nhân khách quan trực tiếp gia tăng suất đầu tư hạ tầng và cản trở thông thương kinh tế.
  • Năng lực tổ chức của cán bộ cơ sở và mức độ đồng thuận của cộng đồng dân cư là yếu tố quyết định tốc độ thực hiện quy hoạch, được minh chứng rõ rệt qua sự vượt trội của xã Giao An (14 tiêu chí) so với xã Đồng Lương (6 tiêu chí).
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm về rà soát quy hoạch đất đai, lồng ghép nguồn vốn, phát triển kinh tế từ 50.755,83 ha rừng và đào tạo cán bộ là đòn bẩy quan trọng cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Luận văn đóng góp khung phương pháp luận hoàn chỉnh và nguồn cơ sở dữ liệu thực chứng giá trị cho chuyên ngành Quản lý đất đai trong việc giải quyết bài toán quy hoạch tại các huyện nghèo miền núi.

Trong thời gian tiếp theo từ năm 2016 đến năm 2020, chính quyền huyện Lang Chánh cần khẩn trương hoàn thành việc phân bổ chỉ tiêu nguồn vốn theo phân kỳ hàng năm, ưu tiên dồn lực hỗ trợ xã Giao An hoàn thành 5 tiêu chí còn lại để về đích nông thôn mới trước năm 2018. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu cần tiếp tục ứng dụng các kết quả đánh giá của đề tài vào công tác lập kế hoạch sử dụng đất và xây dựng các chính sách an sinh nông thôn phù hợp với thực tiễn vùng cao.