Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới ở xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015" do sinh viên Lâm Văn Quân thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Đình Thi vào năm 2016.
Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội tại khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam. Dù khu vực nông thôn có nhiều chuyển biến, nền nông nghiệp tại nhiều địa phương vẫn phát triển kém bền vững, thiếu quy hoạch đồng bộ, kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, cấp điện, trường học, trạm y tế) còn lạc hậu, môi trường sinh thái chịu nhiều áp lực và tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Nhằm khắc phục các tồn tại này, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã được phát động trên toàn quốc. Tại tỉnh Thái Nguyên, xã Phú Đô (huyện Phú Lương) đã triển khai đề án xây dựng nông thôn mới từ năm 2011 với định hướng phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2019. Sau gần 5 năm triển khai (2011–2015), địa phương cần có sự rà soát, đánh giá khoa học và toàn diện về mức độ hoàn thành các chỉ tiêu để xác định những khó khăn, tồn tại, làm cơ sở định hướng các giải pháp thực hiện trong giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả của quá trình thực hiện phương án Quy hoạch nông thôn mới của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011–2015.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Phú Đô, từ đó làm rõ những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển địa phương;
- So sánh, đối chiếu 19 tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia với hiện trạng thực tế đang triển khai trên địa bàn xã, chỉ rõ những tiêu chí đã đạt và chưa đạt;
- Nghiên cứu, đánh giá các tác động tích cực và tiêu cực của việc thực hiện phương án quy hoạch đến các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới và kết quả triển khai phương án quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tiến độ triển khai đánh giá trong giai đoạn 2011–2015; thời gian sinh viên trực tiếp điều tra, thu thập thông tin tại địa phương diễn ra từ ngày 07/09/2015 đến ngày 27/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý luận và cơ sở pháp lý dựa trên các quy định chuyên ngành quản lý đất đai và phát triển nông thôn của Nhà nước:
- Khái niệm và quy chuẩn pháp lý: Đề tài áp dụng khái niệm nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chuẩn mực và tiêu chí đánh giá nông thôn mới căn cứ theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (gồm 19 tiêu chí phân bổ trong 5 nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị).
- Căn cứ quy hoạch tại địa phương: Đề tài dựa trên Quyết định số 4114/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của UBND huyện Phú Lương về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Phú Đô giai đoạn 2010–2015, định hướng đến năm 2020.
- Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận khảo cứu mô hình phong trào Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc khởi xướng năm 1970 và mô hình "Mỗi làng, một sản phẩm" (OVOP) tại tỉnh Oita - Nhật Bản (năm 1979) cùng phiên bản mở rộng OTOP tại Thái Lan, kết hợp phân tích tiến độ thực hiện chương trình tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên tính đến tháng 5/2015.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả xây dựng kết hợp giữa các phương pháp định tính và định lượng trong quản lý tài nguyên:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập tài liệu văn bản, hồ sơ địa chính, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội và báo cáo chuyên đề của UBND xã Phú Đô, UBND huyện Phú Lương, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Lương.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Áp dụng phương pháp quan sát thực địa trực tiếp về địa hình, hệ thống giao thông, hạ tầng thủy lợi, trường học, điểm dân cư trên địa bàn 25 xóm; kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua việc trao đổi, phỏng vấn cán bộ chuyên môn địa phương để nắm bắt hiện trạng và khó khăn trong thực hiện quy hoạch.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh giữa chỉ tiêu quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia (QĐ 491/QĐ-TTg) với kết quả đạt được tại thời điểm tháng 9/2015; tổng hợp, tính toán cơ cấu tỷ lệ phần trăm đất đai, dân số, hạ tầng kỹ thuật bằng phần mềm Microsoft Excel và hiển thị bằng các bảng biểu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã Phú Đô, huyện Phú Lương. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu (tính trung thực, độ tin cậy, tính khả thi của giải pháp) cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của khóa luận đối với chuyên ngành Quản lý Đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn:
- Cơ sở lý luận: Làm rõ các khái niệm về nông thôn, nông thôn mới, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới (Nhà nước định hướng, người dân là chủ thể bàn bạc và thực hiện, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư) và chi tiết 19 tiêu chí quốc gia theo Quyết định 491/QĐ-TTg.
- Cơ sở thực tiễn: Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn tại Hàn Quốc (chính sách hỗ trợ vật liệu, dân chủ cơ sở, giảm lãi suất tín dụng nông nghiệp), Nhật Bản và Thái Lan (chương trình mỗi làng một sản phẩm). Đồng thời, tác giả phản ánh kết quả triển khai toàn quốc giai đoạn 2011–2014 (đến hết 2014 cả nước có 785 xã đạt chuẩn, chiếm 8,8%) và tiến độ của tỉnh Thái Nguyên tính đến tháng 5/2015 (toàn tỉnh có 21 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí, bình quân đạt 14,2 tiêu chí/xã).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là quá trình thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới tại xã Phú Đô từ năm 2011 đến năm 2015; phạm vi địa lý tại 25 thôn, xóm thuộc xã; thời gian điều tra thực địa kéo dài gần 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2015). Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 vấn đề: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá kết quả thực hiện theo 19 tiêu chí nông thôn mới; đánh giá thuận lợi, khó khăn và các tác động; xây dựng các nhóm giải pháp tổ chức thực hiện. Các phương pháp thu thập thông tin (sơ cấp, thứ cấp) và phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu trên bảng tính Excel được mô tả chi tiết.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu điều tra thực địa và kết quả rà soát quy hoạch của tác giả tại xã Phú Đô:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
Xã Phú Đô nằm ở phía Đông huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 20 km; địa hình trung du miền núi dốc dần từ Đông Bắc xuống Nam, khí hậu chia thành mùa lạnh (nhiệt độ có thời điểm xuống 3°C) và mùa nóng (nhiệt độ cao nhất 28–29°C vào tháng 7), số giờ nắng trung bình 1.628 giờ/năm. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.258,81 ha. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của xã được tác giả thống kê cụ thể tại bảng số liệu:
| TT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
1.921,96 |
85,09 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
923,32 |
40,90 |
| 2 |
Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản |
38,17 |
1,70 |
| 3 |
Đất lâm nghiệp |
960,47 |
42,50 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
257,26 |
11,39 |
| 1 |
Đất chuyên dùng |
134,55 |
5,90 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
80,74 |
3,60 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
3,49 |
0,20 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
0,30 |
0,01 |
| - |
Đất quốc phòng |
40,94 |
1,80 |
| 2 |
Đất nghĩa trang |
4,58 |
0,20 |
| 3 |
Đất sông ngòi kênh rạch |
46,57 |
2,10 |
| 4 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
5,31 |
0,20 |
| 5 |
Đất phi nông nghiệp khác |
0,08 |
0,003 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
79,59 |
3,52 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
2.258,81 |
100,00 |
Về nhân khẩu, toàn xã năm 2015 có 5.945 nhân khẩu với 1.510 hộ gia đình phân bố tại 25 xóm (xóm đông nhất là Pháng 2 với 435 nhân khẩu/110 hộ, xóm ít nhất là Na Sàng với 74 nhân khẩu/17 hộ). Nguồn nhân lực gồm 4.223 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động nông lâm nghiệp là 2.518 người, chiếm tỷ trọng 59,63%. Ngành nghề thế mạnh của xã là sản xuất chè và kinh tế lâm nghiệp. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt thấp, ước tính khoảng 5 tỷ đồng/năm.
2. Tóm tắt nội dung phương án Quy hoạch nông thôn mới xã giai đoạn 2011–2020:
Quy hoạch xác định các nhiệm vụ phát triển hạ tầng và kinh tế:
- Hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường trục liên xóm (Phú Đô 2 – Phú Thọ – Na Sàng dài 5 km; Xóm Mới – Cúc Lùng – Pháng 3 dài 8 km; Phú Nam 2 – Ao Cống dài 2 km...); xây mới trạm bơm tại xóm Cúc Lùng và Pháng 3; cải tạo 40 km đường hạ thế và xây thêm 2 trạm biến áp (Pháng 3, Phú Nam 5); mở rộng sân vận động Pháng 2 từ 2.000 m² lên 3.200 m²; xây chợ trung tâm xã tại xóm Mới với diện tích 3.257,2 m² (220 quầy hàng).
- Phát triển kinh tế nông nghiệp: Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung tại xóm Làng Vu (19,25 ha); chuyển đổi 10–20 ha đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản; hình thành 2 khu chuyên canh cây chè an toàn với diện tích 1.000 ha (Khu 1 gồm các xóm Phú Nam 1, 2, 4; Khu 2 gồm xóm Phú Nam 5, 6), tập trung phát triển các giống chè cành Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, LDP1, TRI777 để nâng tỷ lệ chè cành đạt 70% vào năm 2015 và 85% vào năm 2020.
- Xã hội và môi trường: Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ mức 27,02% (năm 2010) và gần 20% (năm 2011) xuống dưới 10% sau năm 2020; xây dựng 5 điểm tập trung chứa rác thải tại Làng Vu, Ao Cống, Pháng 2, Phú Nam 7, Phú Nam 8 với quy mô 200 m²/điểm; quy hoạch 2 nghĩa trang tập trung tại xóm Pháng 1 và Ao Cống.
3. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tính đến tháng 9/2015:
Đến thời điểm nghiên cứu, xã Phú Đô đã đạt được 10/19 tiêu chí quốc gia, tiến độ hoàn thành theo từng năm cụ thể:
- Năm 2011: Đạt 5 tiêu chí gồm Bưu điện (Tiêu chí 8), Y tế (Tiêu chí 15), Văn hóa (Tiêu chí 16), Hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh (Tiêu chí 18), An ninh - trật tự xã hội (Tiêu chí 19).
- Năm 2012: Hoàn thành thêm 2 tiêu chí gồm Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Tiêu chí 1), Trường học (Tiêu chí 5).
- Năm 2013: Hoàn thành 1 tiêu chí là Thủy lợi (Tiêu chí 3).
- Năm 2014: Hoàn thành thêm 2 tiêu chí gồm Điện (Tiêu chí 4) và Giáo dục (Tiêu chí 14).
- Năm 2015: Dự kiến hoàn thành thêm 2 tiêu chí để nâng tổng số tiêu chí đạt chuẩn lên 12/19 tiêu chí.
Tác giả đi sâu phân tích hiện trạng các nhóm tiêu chí hạ tầng và kinh tế:
- Tiêu chí Quy hoạch (Tiêu chí 1): Đạt 100%, Đề án được UBND huyện Phú Lương phê duyệt tại Quyết định số 4114/QĐ-UBND ngày 29/10/2012, đã cắm mốc chỉ giới hạ tầng và thông qua quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011–2015, định hướng 2020.
- Tiêu chí Giao thông (Tiêu chí 2 - Chưa đạt): Trong 5 năm đã làm được 34 km đường giao thông nông thôn. Đường trục xã, liên xã có 11 km (8 km liên xã và 3 km đường cấp phối đi xóm Cúc Lùng), đã nhựa hóa mặt đường rộng 3,5m được 8 km, đạt tỷ lệ 72,7% (thiếu 3 km từ ngã ba Pháng 2 đi Cúc Lùng). Đường trục thôn, liên thôn có 50 km, đã cứng hóa 19 km (mặt đường rộng 3m), đạt tỷ lệ 38% (còn thiếu 6 km). Đường ngõ xóm có 60 km, mới cứng hóa được 25 km, đạt 42% (còn 60% chiều dài là đường đất lầy lội vào mùa mưa). Đường trục chính nội đồng chưa có đoạn nào được cứng hóa.
- Tiêu chí Thủy lợi (Tiêu chí 3 - Đã đạt): Hồ Cúc Lùng và các đầm hồ cung cấp nước tưới cho trên 70 ha lúa/vụ và trên 100 ha chè, hoa màu; đã kiên cố hóa 10 km/40 km kênh mương do xã quản lý (đạt tỷ lệ 25%), xây mới 1 trạm bơm, thay thế 1 động cơ điện, lắp đặt 20m ống hút xả, làm mới gần 100 điểm cống; lập Ban chỉ đạo gồm 5 thành viên và 4 tổ thủy nông gồm 6 thành viên quản lý vận hành.
- Tiêu chí Điện (Tiêu chí 4 - Đã đạt): Toàn xã có 6 trạm biến áp (tại Phú Nam 2, Phú Nam 3, Khe Vàng 2, Pháng 2, Vu 1, Phú Thọ), 7 km đường trung thế và 40 km đường hạ thế; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 96%.
- Tiêu chí Trường học (Tiêu chí 5 - Đạt năm 2012): Đạt 3/4 trường chuẩn quốc gia (tỷ lệ 75%). Trường Tiểu học Phú Đô I đạt chuẩn mức độ 1 năm 2010; Trường Mầm non tại xóm Pháng 2 được xây mới hoàn toàn năm 2012 đạt chuẩn mức độ 1 (năm học 2014–2015 trường có 6 lớp, 230 học sinh và 21 cán bộ giáo viên).
4. Đánh giá tác động, tồn tại và giải pháp:
- Tác động: Chương trình làm thay đổi căn bản cơ sở hạ tầng, nâng cao ý thức sản xuất hàng hóa của nông dân vùng chè, cải thiện môi trường sinh hoạt và an ninh nông thôn.
- Tồn tại: Địa hình đồi núi phức tạp, kinh phí đầu tư hạ tầng quá lớn trong khi nguồn lực hỗ trợ từ cấp trên và đóng góp từ nhân dân có hạn; tỷ lệ hộ đạt 3 công trình vệ sinh hợp chuẩn mới đạt 49% (hơn 1.000 hộ chưa đạt); giao thông nội đồng và đường ngõ xóm còn nhiều tuyến đường đất.
- Giải pháp: Khóa luận đưa ra 6 nhóm giải pháp: công tác tuyên truyền tập huấn; đẩy mạnh sản xuất hàng hóa gắn với cây chè và hoàn thiện hạ tầng; bảo vệ môi trường nông thôn (vay vốn NHCSXH mức 8 triệu đồng/hộ làm công trình vệ sinh); đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa; giữ vững an ninh trật tự; tăng cường kiểm tra, giám sát và thi đua khen thưởng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh cụ thể những kết quả thực tế trong việc thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại xã Phú Đô giai đoạn 2011–2015:
- Kết quả đạt chuẩn tiêu chí: Xã Phú Đô đã nâng tổng số tiêu chí đạt chuẩn từ 5/19 tiêu chí (năm 2011) lên 10/19 tiêu chí vào tháng 9/2015 (đạt thêm 5 tiêu chí: Quy hoạch, Trường học, Thủy lợi, Điện, Giáo dục), dự kiến đạt 12/19 tiêu chí vào cuối năm 2015.
- Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Hạ tầng giao thông: Làm mới và nâng cấp được 34 km đường giao thông nông thôn; nhựa hóa 8/11 km đường liên xã (đạt 72,7%), cứng hóa 19/50 km đường trục thôn (đạt 38%), cứng hóa 25/60 km đường ngõ xóm (đạt 42%).
- Hạ tầng thủy lợi và điện: Kiên cố hóa 10/40 km kênh mương nội đồng, lắp mới 1 trạm bơm tưới tiêu cho trên 70 ha lúa và trên 100 ha chè/hoa màu, kiên cố hóa gần 100 điểm cống; nâng cấp 40 km đường hạ thế, đưa tỷ lệ hộ dùng điện an toàn đạt 96%.
- Cơ sở giáo dục: Kiên cố hóa trường lớp học, đạt tỷ lệ 75% trường chuẩn quốc gia (3/4 trường), nổi bật là công trình Trường Mầm non xây mới năm 2012 phục vụ 230 học sinh.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất các định hướng cụ thể sát với điều kiện xã miền núi, bao gồm: chuyển đổi giống chè cành (Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, LDP1, TRI777) trên vùng quy hoạch 1.000 ha để nâng tỷ lệ chè cành lên 70%–85%; cơ chế vay vốn 8 triệu đồng/hộ nghèo từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xóa bỏ tình trạng trên 1.000 hộ thiếu công trình vệ sinh đạt chuẩn; hoàn thành 3 km đường nhựa liên xã và 6 km đường bê tông trục xóm còn thiếu.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình khảo sát thực tế đầu tiên phản ánh hệ thống dữ liệu chi tiết, độc lập về hiện trạng triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Phú Đô sau 5 năm thực hiện đề án; chỉ ra cụ thể khối lượng công việc còn thiếu của từng tuyến đường, công trình thủy lợi, làm cơ sở thực chứng phục vụ công tác quản lý tài nguyên và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của sinh viên:
- Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tại thực địa tương đối ngắn (từ 07/09/2015 đến 27/11/2015), khiến các số liệu tổng kết chỉ phản ánh hiện trạng tính đến tháng 9/2015 chứ chưa tổng hợp được trọn vẹn số liệu chính thức của cả năm 2015.
- Phân tích chi tiết mức độ đạt chuẩn chủ yếu tập trung sâu vào các tiêu chí hạ tầng kỹ thuật (Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Trường học), các tiêu chí thuộc nhóm Kinh tế (Thu nhập, Hộ nghèo, Hình thức tổ chức sản xuất) và Môi trường chưa được tính toán bằng các bảng số liệu điều tra mẫu nông hộ chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí khó trong giai đoạn 2016–2019 (đặc biệt là tiêu chí Giao thông nội đồng, Cơ sở vật chất văn hóa, Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% và Môi trường) nhằm đảm bảo mục tiêu đưa xã Phú Đô đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2019 theo kế hoạch đề ra.
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình chuyển đổi giống chè cành mới và vùng chuyên canh chè 1.000 ha đối với thu nhập thực tế của người dân.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Phát triển Nông thôn: Cung cấp mẫu cấu trúc chuẩn mực về phương pháp đánh giá thực hiện quy hoạch cấp xã, phương pháp so sánh tiêu chí kỹ thuật và cách thức xử lý số liệu kiểm kê đất đai kết hợp hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Cán bộ quản lý địa phương và cơ quan ban ngành: Cán bộ địa chính, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Phú Đô và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương có thể sử dụng các danh mục khối lượng hạ tầng còn thiếu (tuyến đường, trạm bơm, điểm rác thải) làm tài liệu lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công và kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến tháng 9/2015, xã Phú Đô đã đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới và lộ trình đạt chuẩn qua các năm như thế nào?
Tính đến tháng 9/2015, xã Phú Đô đạt 10/19 tiêu chí quốc gia. Lộ trình thực hiện gồm: năm 2011 đạt 5 tiêu chí (tiêu chí 8 - Bưu điện, 15 - Y tế, 16 - Văn hóa, 18 - Hệ thống chính trị, 19 - An ninh trật tự); năm 2012 đạt thêm 2 tiêu chí (tiêu chí 1 - Quy hoạch, 5 - Trường học); năm 2013 đạt 1 tiêu chí (tiêu chí 3 - Thủy lợi); năm 2014 đạt thêm 2 tiêu chí (tiêu chí 4 - Điện, 14 - Giáo dục). Xã dự kiến đạt thêm 2 tiêu chí trong những tháng cuối năm 2015 để đạt 12/19 tiêu chí.
2. Tiêu chí Giao thông (Tiêu chí số 2) của xã Phú Đô có hiện trạng ra sao và còn thiếu khối lượng cụ thể nào để đạt chuẩn?
Trong 5 năm xã làm được 34 km đường giao thông nông thôn nhưng tiêu chí này vẫn chưa đạt chuẩn. Hiện trạng cụ thể: đường trục liên xã nhựa hóa được 8/11 km (đạt 72,7%, còn thiếu 3 km đoạn từ ngã ba Pháng 2 đi xóm Cúc Lùng); đường trục thôn cứng hóa được 19/50 km (đạt 38%, còn thiếu 6 km gồm đoạn Làng Vu 1 – Núi Phật – Khe Vàng 3 dài 5 km và Khe Vàng 2 – Nhà văn hóa Khe Vàng 1 dài 1 km); đường ngõ xóm cứng hóa được 25/60 km (đạt 42%, còn 60% là đường đất lầy lội); đường trục chính nội đồng chưa có đoạn nào được cứng hóa.
3. Hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Đô được phân bổ như thế nào theo số liệu khóa luận?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.258,81 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.921,96 ha (85,09% tổng diện tích, gồm 923,32 ha đất sản xuất nông nghiệp, 960,47 ha đất lâm nghiệp và 38,17 ha đất thủy sản); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 257,26 ha (11,39%, gồm 134,55 ha đất chuyên dùng, 46,57 ha đất sông ngòi kênh rạch, 40,94 ha đất quốc phòng, 4,58 ha đất nghĩa trang...); nhóm đất chưa sử dụng còn 79,59 ha (chiếm 3,52%).
4. Phương án quy hoạch sản xuất nông nghiệp của xã định hướng phát triển cây chè như thế nào?
Quy hoạch nông thôn mới của xã định hướng xây dựng 2 khu sản xuất, phát triển chè an toàn với tổng diện tích tập trung là 1.000 ha (Khu 1 tại 3 xóm làng nghề Phú Nam 1, Phú Nam 2, Phú Nam 4; Khu 2 tại xóm Phú Nam 5, Phú Nam 6). Cơ cấu giống khuyến khích người dân đưa vào trồng gồm: Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, LDP1, TRI777; phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích chè cành đạt khoảng 70% vào năm 2015 và đạt 85% vào năm 2020.
5. Khó khăn lớn nhất trong việc thực hiện tiêu chí Môi trường tại xã Phú Đô được tác giả ghi nhận là gì?
Khó khăn lớn nhất là tỷ lệ hộ gia đình có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà tắm, nhà tiêu, bể nước) hợp chuẩn đạt rất thấp, tại thời điểm khảo sát mới đạt 49% và toàn xã vẫn còn trên 1.000 hộ gia đình chưa đạt tiêu chí. Do đó, phương án đề xuất cần nguồn vốn hỗ trợ 8 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách xã hội cho các hộ nghèo và cận nghèo để xây dựng công trình đạt chuẩn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Văn Quân đã phản ánh đầy đủ, trung thực bức tranh hiện trạng và tiến độ thực hiện phương án quy hoạch nông thôn mới tại xã Phú Đô, huyện Phú Lương giai đoạn 2011–2015. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật nỗ lực đưa 10/19 tiêu chí đạt chuẩn quốc gia, đồng thời xác định rõ ràng các hạn chế hạ tầng về giao thông nội đồng, tỷ lệ cứng hóa đường liên thôn và công trình vệ sinh môi trường nông hộ. Hệ thống số liệu kiểm kê đất đai, nhân khẩu và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật được tổng hợp chi tiết trong công trình là căn cứ thực tiễn tin cậy, đóng góp trực tiếp cho công tác chỉ đạo và điều chỉnh kế hoạch quy hoạch nông thôn mới của xã Phú Đô trong giai đoạn hoàn thành mục tiêu năm 2019.