Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm phát triển toàn diện khu vực nông thôn – nơi sinh sống của hơn 70% dân số cả nước. Trước khi triển khai chương trình, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông thôn đã được thực hiện như Chương trình 135, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, hay các dự án đầu tư hạ tầng đơn lẻ. Tuy nhiên, các chương trình này chỉ giải quyết được từng khía cạnh cục bộ (hạ tầng, môi trường hoặc hỗ trợ thu nhập) mà chưa tạo ra sự chuyển biến đồng bộ, toàn diện trên tất cả các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.

Xã Phú Đô (huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) là một xã miền núi có địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 62% và xuất phát điểm kinh tế thấp. Trước năm 2011, địa phương gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp và tổ chức đời sống dân cư. Việc triển khai Chương trình xây dựng NTM từ năm 2011 theo tinh thần Nghị quyết số 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và các Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 800/QĐ-TTg (trong văn bản ghi Quyết định 008/QĐ-TTg), Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt ra yêu cầu phải có công trình nghiên cứu đánh giá thực chứng về mức độ tác động của chương trình này tới sự tăng trưởng kinh tế của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến tăng trưởng kinh tế của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 7 năm thực hiện (2011 - 2017); từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thực hiện chương trình NTM trên địa bàn xã Phú Đô giai đoạn 2011 - 2017.
    • Đề xuất định hướng và giải pháp cho mô hình NTM nhằm phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân xã Phú Đô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình triển khai, kết quả đạt được của chương trình xây dựng NTM và những tác động của chương trình đến tăng trưởng kinh tế của xã Phú Đô.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Phú Đô với 25 xóm (tổng diện tích 2.264 ha), trong đó chọn 3 tiểu vùng đại diện để điều tra nông hộ: Vùng 1 ở phía Bắc (xóm Na Sàng, Phú Thọ); Vùng 2 ở phía Đông Nam (xóm Ao Cống, Cúc Lùng); Vùng 3 ở phía Tây (xóm Phú Nam 4, Phú Nam 5).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa thu thập số liệu được thực hiện từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá tác động kinh tế - xã hội được thu thập và phân tích so sánh trong giai đoạn 2010 - 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và công trình khoa học chuyên ngành:

  • Khái niệm nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và giáo trình Quản lý nhà nước về nông thôn (Phan Kế Vân).
  • Khái niệm và nội dung mô hình NTM theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của Hạng A Ly, tập trung vào 5 nội dung: làng xã văn minh, hạ tầng hiện đại; sản xuất hàng hóa bền vững; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần; bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; giữ vững an ninh trật tự và quản lý dân chủ.
  • Lý luận về tăng trưởng kinh tế nông thôn của GS.TS. Hoàng Ngọc Hòa, làm rõ sự gia tăng về quy mô, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất và thu nhập bình quân đầu người gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ứng dụng khoa học - công nghệ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế nông thôn: mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng hàng năm, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản, dịch vụ - thương mại), thu nhập bình quân/lao động/nhân khẩu, và sự biến đổi của các thành phần kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, Quyết định số 1600/QĐ-TTg; các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, hồ sơ nông thôn mới qua các năm của UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lương và UBND xã Phú Đô.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp:
    • Chọn điểm điều tra: Chia địa bàn xã thành 3 vùng địa lý đại diện, chọn ngẫu nhiên 25 hộ/vùng, tổng dung lượng mẫu khảo sát là $n = 75$ hộ nông dân.
    • Sử dụng công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): quan sát trực tiếp hiện trạng cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi, môi trường; phỏng vấn bán cấu trúc các bên liên quan (cán bộ xã, cán bộ nông nghiệp cơ sở và người dân).
    • Điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc đối với 75 chủ hộ nhằm thu thập thông tin về nhân khẩu, lao động, diện tích đất đai, cơ cấu cây trồng, mức thu nhập và mức độ hài lòng đối với chương trình NTM.
    • Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế nông thôn tại xã Phú Đô.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, tính toán tỷ lệ cơ cấu, tổng hợp bảng số liệu và phương pháp đối chiếu so sánh chỉ tiêu kinh tế giữa năm 2010 (trước khi triển khai NTM) và năm 2017 (sau 7 năm thực hiện).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đề tài xác lập mục tiêu đánh giá sự chuyển biến về kinh tế của xã Phú Đô qua 7 năm triển khai NTM (2011 - 2017), đồng thời xác định rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện năng lực nghiên cứu kinh tế nông nghiệp và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành của chính quyền địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về phát triển kinh tế nông thôn, chỉ rõ 5 đặc điểm đặc thù của kinh tế nông thôn (gắn liền với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; đan xen công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp; phụ thuộc điều kiện tự nhiên - sinh thái; tồn tại nhiều trình độ công nghệ; hộ gia đình là đơn vị kinh tế chủ yếu). Tác giả phân tích mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế và xây dựng NTM: kinh tế tạo nguồn lực hạ tầng và tích lũy vốn, trong khi các tiêu chí NTM định hướng cho sự phát triển bền vững. Phần này cũng tổng quan tiến trình triển khai NTM tại tỉnh Thái Nguyên, từ xuất phát điểm năm 2011 có 138/143 xã (96,5%) đạt dưới 10 tiêu chí đến năm 2015 đã có 40 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí và triển khai hiệu quả Đề án 2037 phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc H'Mông.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản quy định chi tiết địa bàn thực hiện tại xã Phú Đô, thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2018. Khung phương pháp nghiên cứu được thiết kế mạch lạc với việc kết hợp thống kê thứ cấp từ hồ sơ lưu trữ của địa phương và khảo sát chọn mẫu 75 hộ chia đều cho 3 vùng địa lý, sử dụng các công cụ PRA (quan sát trực tiếp, phỏng vấn sâu bán cấu trúc) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian 2010 - 2017.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập hợp toàn bộ các phát hiện và số liệu khảo sát thực tế trên địa bàn xã Phú Đô:

  • Điều kiện tự nhiên và dân sinh: Xã gồm 25 xóm, diện tích tự nhiên năm 2017 là 2.264 ha; địa hình đồi núi chiếm đa số; cơ cấu dân tộc gồm 5 dân tộc (dân tộc Kinh chiếm 38%, đồng bào Sán Chay, Tày, Nùng, H'Mông chiếm 62%). Nguồn nước mặt gồm hồ Cúc Lùng (4,9 ha) và sông Cầu chảy qua 3 xóm.
  • Biến động đất đai (2010 - 2017): Đất nông nghiệp giảm từ 1.940 ha xuống 1.920 ha (giảm 20 ha); trong đó đất trồng cây lâu năm tăng 266 ha (chủ yếu mở rộng diện tích chè), đất lúa và đất cây hàng năm giảm. Đất phi nông nghiệp tăng mạnh: đất xây dựng trụ sở, cơ quan tăng 44 ha; đất phát triển hạ tầng tăng 47 ha. Đất chưa sử dụng giảm từ 150 ha xuống còn 80 ha (giảm 70 ha).
  • Biến động dân số và lao động: Tổng số hộ tăng từ 1.300 hộ lên 1.527 hộ (tăng 227 hộ, trong đó hộ phi nông nghiệp tăng 198 hộ). Tổng nhân khẩu tăng từ 5.200 người lên 6.125 người (tăng 17,79%). Tổng lao động tăng từ 3.640 người lên 4.437 người (+21,90%), trong đó lao động phi nông nghiệp tăng mạnh 143,82% (từ 728 người lên 1.775 người), còn lao động nông nghiệp giảm từ 2.912 người xuống 2.662 người. Mật độ dân số đạt 271 người/$km^2$.
  • Hiện trạng cơ sở hạ tầng năm 2017:
    • Thủy lợi: Có 40 km kênh mương, kiên cố hóa được 10 km (đạt 25%), 2 trạm bơm điện, 7 đập, đảm bảo tưới 60% diện tích (đạt tiêu chí 3).
    • Giao thông: Đường trục xã đạt chuẩn 8/11 km (72,7%); đường trục xóm đạt chuẩn 27,3/50 km (54,6%); đường ngõ xóm đạt chuẩn 32/60 km (53,3%); đường trục chính nội đồng đạt 0 km (tiêu chí 2 chưa đạt chuẩn).
    • Hệ thống điện: 6/10 trạm biến áp đạt yêu cầu (đang lắp thêm 2 trạm), 22/27 km đường hạ thế đạt chuẩn, 100% số hộ được dùng điện an toàn (đạt tiêu chí 4).
    • Trường học và văn hóa: Trường Mầm non và Tiểu học 1, Tiểu học 2 đạt chuẩn; trường THCS thiếu 5 phòng học và 2 phòng chức năng (chưa đạt tiêu chí 5). Nhà văn hóa xã chưa có phòng chức năng; 24/25 xóm có nhà văn hóa nhưng chỉ 1 nhà đạt chuẩn (chưa đạt tiêu chí 6).
    • Hạ tầng thương mại và truyền thông: Chợ diện tích 3.500 $m^2$ với gần 200 quầy kinh doanh, 300 cửa hàng bán lẻ, 1 điểm bưu điện, 23/25 xóm có loa truyền thanh (đều đạt chuẩn tiêu chí 7 và 8).
    • Nhà ở dân cư: Còn 73 nhà tạm, dột nát; 900 nhà kiên cố (59,94%); 554 nhà bán kiên cố (40,01%) (tiêu chí 9 chưa đạt).
  • Đánh giá tiến độ 19 tiêu chí: Năm 2011 xã chỉ đạt 5/19 tiêu chí; đến tháng 9/2015 đạt 10/19 tiêu chí; đến năm 2017 đạt 14/19 tiêu chí. Còn 5 tiêu chí chưa đạt gồm: Giao thông (tiêu chí 2), Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 6), Nhà ở dân cư (tiêu chí 9), Thu nhập (tiêu chí 10), Hộ nghèo (tiêu chí 11).
  • Kết quả khảo sát 75 hộ gia đình: Chủ hộ là nam giới chiếm 82,67% (62 người); dân tộc Sán Chay chiếm 49,33%, Kinh chiếm 46,67%; học vấn cấp 2 chiếm 50,67%, cấp 1 chiếm 37,33%; hộ thuần nông chiếm 73,33%. Về cơ cấu đất đai của hộ, đất trồng chè chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,21%, tiếp đến là đất lâm nghiệp chiếm 41,53%. Thu nhập bình quân của nhóm hộ khảo sát đạt 454.000 đồng/khẩu/tháng (tăng so với mức 375.000 đồng/khẩu/tháng năm 2010).
  • Tăng trưởng kinh tế toàn xã: Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng liên tục qua các năm: năm 2010 đạt 233 tỷ đồng, 2011 đạt 242 tỷ đồng, 2012 đạt 248 tỷ đồng, 2013 đạt 255 tỷ đồng, 2014 đạt 263 tỷ đồng, 2015 đạt 271 tỷ đồng, 2016 đạt 281 tỷ đồng và năm 2017 đạt 291,9 tỷ đồng (tổng mức tăng đạt 58,9 tỷ đồng).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết các kết quả đạt được sau 7 năm triển khai NTM tại Phú Đô, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình: kiện toàn bộ máy quản lý NTM cấp xã, huy động vốn đầu tư hoàn thiện 5 tiêu chí còn dang dở, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh và chế biến chè, đào tạo nghề nông thôn nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa được sự chuyển biến về kinh tế - xã hội của xã Phú Đô sau 7 năm (2010 - 2017) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM:

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2017 Biến động (2017 so với 2010)
Tổng giá trị sản xuất Tỷ đồng 233,0 291,9 +58,9
Tổng diện tích đất tự nhiên ha 2.258 2.264 +6,0
- Đất nông nghiệp ha 1.940 1.920 -20,0
- Đất trồng cây lâu năm (chè, cây ăn quả) ha 1.029 1.295 +266,0
- Đất phi nông nghiệp ha 168 264 +96,0
- Đất chưa sử dụng ha 150 80 -70,0
Tổng số hộ Hộ 1.300 1.527 +227
- Hộ nông nghiệp Hộ 1.040 1.069 +29
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 260 458 +198
Tổng nhân khẩu Người 5.200 6.125 +925 (+17,79%)
- Nhân khẩu phi nông nghiệp Người 1.040 1.839 +799 (+76,83%)
Tổng số lao động Người 3.640 4.437 +797 (+21,90%)
- Lao động nông nghiệp Người 2.912 2.662 -250 (-8,59%)
- Lao động phi nông nghiệp Người 728 1.775 +1.047 (+143,82%)
Số tiêu chí NTM đạt chuẩn Tiêu chí 5/19 14/19 +9 tiêu chí

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Đối với cơ quan quản lý: Cần quy hoạch đồng bộ hạ tầng giao thông và thiết chế văn hóa thể thao; tập trung nguồn lực vốn ngân sách kết hợp xã hội hóa để hoàn thiện 5 tiêu chí chưa đạt (đặc biệt là tiêu chí số 2 về giao thông trục xóm, ngõ xóm và tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa); tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ phụ trách NTM cấp xã vốn đang làm việc kiêm nhiệm.
  • Đối với tổ chức sản xuất và người dân: Khuyến khích chuyển đổi giống chè mới năng suất cao, áp dụng quy trình an toàn sinh học; đẩy mạnh các hình thức kinh tế tập thể, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; chủ động tham gia đóng góp ngày công lao động và hiến đất làm đường giao thông nông thôn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về sự thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu đất đai và cơ cấu lao động tại một xã miền núi thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên sau 7 năm triển khai NTM.
  • Phân tích chi tiết mức độ đáp ứng của từng tiêu chí kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, điện, nhà văn hóa) làm tài liệu tham khảo thực tế cho chính quyền địa phương trong giai đoạn 2018 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 75 hộ trên tổng số 1.527 hộ của 25 xóm do địa hình đồi núi chia cắt phức tạp và giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp.
  • Việc tính toán thu nhập bình quân của nông hộ trong khảo sát chủ yếu dựa trên ước lượng khai báo trực tiếp của người dân, chưa hạch toán chi tiết bảng cân đối chi phí - doanh thu theo từng chu kỳ thu hoạch chè và cây lâm nghiệp.
  • Bảng số liệu cơ cấu kinh tế theo ngành trong văn bản chưa thể hiện đầy đủ tỷ trọng phần trăm chi tiết của nhóm ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ qua từng năm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra sang các xã lân cận thuộc huyện Phú Lương có điều kiện tương đồng (như xã Yên Lạc, Tức Tranh) để so sánh hiệu quả mô hình NTM.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của chuỗi giá trị và thương hiệu chè Phú Đô đối với mục tiêu nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo bền vững trong giai đoạn sau năm 2018.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Quản lý đất đai tham khảo về phương pháp luận đánh giá tác động chính sách công ở cấp xã.
  • Cán bộ quản lý NTM cấp cơ sở, cán bộ phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện trong việc xây dựng phương án khảo sát, đánh giá hiện trạng 19 tiêu chí NTM tại địa bàn miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo: Hệ thống bảng thống kê hiện trạng cơ sở hạ tầng (Bảng 4.3), phân tích biến động cơ cấu sử dụng đất đai (Bảng 4.1), và phương pháp tiếp cận PRA kết hợp phân tích ma trận SWOT tại nông thôn miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến năm 2017, xã Phú Đô đã đạt được bao nhiêu tiêu chí NTM và còn những tiêu chí nào chưa hoàn thành? Xã Phú Đô đã đạt 14/19 tiêu chí (tăng 9 tiêu chí so với mức 5 tiêu chí năm 2011). 5 tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm: Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí 10 (Thu nhập), và Tiêu chí 11 (Hộ nghèo).

2. Tổng giá trị sản xuất toàn xã Phú Đô tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2010 - 2017? Tổng giá trị sản xuất của xã tăng liên tục qua các năm: từ 233 tỷ đồng năm 2010 lên 242 tỷ đồng (2011), 248 tỷ đồng (2012), 255 tỷ đồng (2013), 263 tỷ đồng (2014), 271 tỷ đồng (2015), 281 tỷ đồng (2016) và đạt 291,9 tỷ đồng năm 2017, tương ứng mức tăng thêm 58,9 tỷ đồng.

3. Cơ cấu lao động của xã Phú Đô dịch chuyển như thế nào sau 7 năm xây dựng NTM? Tổng số lao động tăng từ 3.640 người (2010) lên 4.437 người (2017). Trong đó, lao động nông nghiệp giảm từ 2.912 người (chiếm 80%) xuống 2.662 người (chiếm 60%), còn lao động phi nông nghiệp tăng mạnh từ 728 người (chiếm 20%) lên 1.775 người (chiếm 40%), tăng 1.047 người (tăng 143,82%).

4. Khảo sát 75 nông hộ tại 3 tiểu vùng phản ánh đặc điểm kinh tế gì nổi bật? Khảo sát cho thấy 73,33% hộ là thuần nông, chủ hộ chủ yếu là nam giới (82,67%), thuộc hai dân tộc chính là Sán Chay (49,33%) và Kinh (46,67%). Cơ cấu đất đai của hộ tập trung lớn nhất vào cây chè (45,21%) và lâm nghiệp (41,53%). Thu nhập bình quân của nhóm hộ đạt 454.000 đồng/khẩu/tháng năm 2017.

5. Những rào cản chính khiến tiêu chí giao thông và cơ sở vật chất văn hóa của xã chưa đạt chuẩn là gì? Đường giao thông trục chính nội đồng đạt chuẩn 0 km; đường trục xóm mới đạt chuẩn 54,6% (27,3/50 km), đường ngõ xóm đạt 53,3% (32/60 km). Về văn hóa, nhà văn hóa xã chưa có các phòng chức năng và 24/25 nhà văn hóa xóm chưa đạt chuẩn kích thước, diện tích hoặc thiếu trang thiết bị đồng bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngọc Mai đã phản ánh trung thực và có hệ thống tiến trình 7 năm (2011 - 2017) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chứng minh chương trình NTM đã tạo ra động lực tăng trưởng rõ rệt khi đưa tổng giá trị sản xuất của xã từ 233 tỷ đồng lên 291,9 tỷ đồng, đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu đất đai và tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp. Mặc dù đã hoàn thành 14/19 tiêu chí, địa phương vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức về hạ tầng giao thông, thiết chế văn hóa và cải thiện thu nhập cho người dân. Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị phục vụ cho công tác quản trị phát triển nông thôn tại địa bàn miền núi.