Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xã Hóa Trung là địa bàn miền núi thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, sở hữu các điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi về vị trí địa lý, quỹ đất nông - lâm nghiệp, khí hậu và nguồn nước phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển kinh tế chung của địa phương, việc tổ chức sản xuất kinh tế nông hộ tại xã vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Thực tế cho thấy đa phần các hộ nông dân trên địa bàn chưa dám mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất nông nghiệp với quy mô lớn do tâm lý e ngại rủi ro thị trường, biến động giá vật tư đầu vào và thiên tai. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế nông hộ, nhận diện các rào cản và đề xuất giải pháp thúc đẩy kinh tế hộ nông dân là nhiệm vụ cấp thiết nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng địa phương và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.
Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu, phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh tế hộ trong giai đoạn tiếp theo. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông hộ.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông hộ tại xã Hóa Trung.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trên địa bàn xã trong quá trình phát triển kinh tế.
- Phân tích tình hình kinh tế và mức độ tích lũy của các nhóm hộ gia đình.
- Tìm hiểu sơ bộ về hiệu quả kinh tế của mô hình kinh tế hộ tại địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế hộ nông dân xã Hóa Trung trong những năm tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển kinh tế nông hộ trong xã diễn ra như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế nông hộ tại địa bàn là gì?
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông hộ của xã?
- Cần triển khai các giải pháp nào để phát triển kinh tế nông hộ bền vững?
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề kinh tế có liên quan trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Hóa Trung.
Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn trong địa giới hành chính xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Phạm vi thời gian tập trung thu thập, đánh giá chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến năm 2013; thời gian thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp diễn ra từ ngày 06/01/2014 đến ngày 10/05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm và khung lý thuyết về nông hộ và kinh tế nông hộ:
- Khái niệm hộ theo Liên Hợp Quốc (1980, 1989) và Gee (1989): xác định hộ là nhóm người cùng chung sống, ăn chung mâm và có chung một ngân quỹ/nguồn thu nhập.
- Khái niệm hộ nông dân theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (05/04/1988), quan điểm của Giáo sư Đào Thế Tuấn (1997), nhà kinh tế học Traianốp, Mats Lundahl & Tommy Bengtsson, và Nguyễn Sinh Cúc (2000): xác định hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, sinh sống tại nông thôn và kiếm sống chủ yếu dựa vào ruộng đất cùng các hoạt động nông - lâm nghiệp.
- Bản chất kinh tế hộ theo luận điểm của V.I. Lênin về cải tạo tiểu nông và phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn.
- Quan điểm phát triển bền vững kinh tế hộ theo định nghĩa của Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển (WCED, 1987) gắn liền với phát triển nông thôn bền vững.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, thống kê đất đai, dân số, lao động và giá trị sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2013 từ UBND xã Hóa Trung.
- Phương pháp điều tra chọn mẫu sơ cấp: Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 60$ hộ nông dân thuần nông trên địa bàn xã, sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp bảng hỏi bán cấu trúc để thu thập dữ liệu về nhân khẩu, lao động, đất đai, vốn sản xuất, chi phí đầu tư và thu nhập thực tế.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, tốc độ tăng bình quân) nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được sử dụng gồm:
- Tổng giá trị sản xuất ($GO$): $GO = \sum_{i=1}^n Q_i \cdot P_i$
- Chi phí trung gian ($IC$): $IC = \sum_{j=1}^m C_j$ (gồm chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn, dịch vụ thú y, năng lượng)
- Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$
- Thu nhập hỗn hợp ($MI$): $MI = VA - (A + L + T + r)$, trong đó $A$ là khấu hao tài sản cố định, $L$ là chi phí thuê lao động thường xuyên, $T$ là thuế, $r$ là lãi vay
- Giá trị sản phẩm hàng hóa ($TR$): $TR = \sum P_j \cdot Q_j$
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: $VA/\text{người/tháng}$, Giá trị tích lũy = $VA - \text{Chi phí sinh hoạt}$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ, phân tích 6 đặc trưng cốt lõi: sự thống nhất giữa sở hữu và quản lý; sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động trực tiếp; vai trò trung tâm của đất đai; khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao; sự liên kết giữa kết quả sản xuất với lợi ích người lao động; quy mô nhỏ nhưng hiệu quả. Tác giả phân loại hộ theo mục tiêu hoạt động (tự cấp, hàng hóa), theo tính chất ngành (thuần nông, chuyên nông, kiêm nông, buôn bán) và theo mức thu nhập (giàu - khá, trung bình, nghèo).
Về các nhân tố ảnh hưởng, chương 1 phân tích 4 nhóm: điều kiện tự nhiên; kinh tế - tổ chức - quản lý (học vấn, vốn, công cụ, hạ tầng, thị trường, liên kết sản xuất); khoa học - kỹ thuật và công nghệ (kỹ thuật canh tác, giống mới); và quản lý vĩ mô của Nhà nước (chính sách đất đai, tín dụng, thuế). Phần cơ sở thực tiễn tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Đài Loan (cải cách ruộng đất 3 bước, mô hình "ly nông bất ly hương"), Trung Quốc (phát triển nông nghiệp hương trấn, đầu tư thủy lợi), Indonesia (chính sách di dân và hỗ trợ định cư 1969-1974), Thái Lan (hạ tầng miền núi, đa dạng hóa cây trồng 1950-1980); cùng kinh nghiệm trong nước tại huyện Bắc Quang (Hà Giang), tỉnh Bắc Ninh (tín dụng hộ sản xuất của Agribank) và tỉnh Thái Nguyên (quy hoạch nông nghiệp nông thôn 2011-2020).
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 xác lập khung thiết kế nghiên cứu của khóa luận. Tác giả xác định rõ đối tượng khảo sát là 60 hộ gia đình tại xã Hóa Trung; cụ thể hóa hệ thống câu hỏi nghiên cứu, quy trình phân loại nhóm hộ điều tra và thiết kế bảng hỏi khảo sát trực tiếp. Chương này cũng chuẩn hóa công thức tính toán các chỉ tiêu $GO, IC, VA, MI, TR$ và phương pháp đo lường các yếu tố nguồn lực (đất đai, lao động, vốn) phục vụ phân tích so sánh tại địa bàn nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 là nội dung thực nghiệm chính của khóa luận, phản ánh toàn diện điều kiện địa bàn và thực trạng kinh tế nông hộ tại xã Hóa Trung giai đoạn 2011-2013 và qua khảo sát năm 2014.
Về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội chung:
- Xã có tổng diện tích tự nhiên là 1.189,45 ha, địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích, có Quốc lộ 1B chạy qua.
- Đất nông nghiệp năm 2011 đạt 1.020,14 ha (85,77%), giảm xuống 1.004,01 ha (84,41%) vào năm 2013; đất phi nông nghiệp tăng từ 101,56 ha (8,54%) lên 111,00 ha (9,33%); đất chưa sử dụng giảm từ 17,87 ha (1,50%) xuống 14,51 ha (1,22%).
- Giá trị sản xuất kinh doanh toàn xã tăng bình quân 7,7%/năm; trong đó nông nghiệp tăng 6,68%/năm (trồng trọt tăng 5,78%, chăn nuôi tăng 8,49%), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng 13,06%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 9,84%/năm.
- Dân số năm 2013 có 4.258 nhân khẩu (1.183 hộ), tỷ lệ hộ thuần nông chiếm 59,93% (709 hộ), hộ phi nông nghiệp chiếm 40,07% (474 hộ); tổng số lao động là 2.282 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 59,99% (1.369 lao động).
| Chỉ tiêu đất đai toàn xã Hóa Trung |
Năm 2011 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2012 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
1.189,45 |
100,00 |
1.189,45 |
100,00 |
1.189,45 |
100,00 |
| Đất nông nghiệp |
1.020,14 |
85,77 |
1.009,97 |
84,91 |
1.004,01 |
84,41 |
| Trong đó: Đất lúa nước |
252,68 |
24,77 |
251,61 |
24,91 |
248,91 |
24,79 |
| Đất trồng cây lâu năm |
404,27 |
39,63 |
401,71 |
39,77 |
397,71 |
39,62 |
| Đất rừng sản xuất |
245,99 |
24,36 |
245,08 |
24,41 |
245,08 |
24,41 |
| Đất phi nông nghiệp |
101,56 |
8,54 |
107,39 |
9,03 |
111,00 |
9,33 |
| Đất chưa sử dụng |
17,87 |
1,50 |
16,69 |
1,40 |
14,51 |
1,22 |
| Đất khu dân cư nông thôn |
49,88 |
4,19 |
55,40 |
4,66 |
59,92 |
5,04 |
Về thực trạng 60 hộ nông dân khảo sát (phân thành: 9 hộ giàu - khá chiếm 15%, 46 hộ trung bình chiếm 76,67%, 5 hộ nghèo chiếm 8,33%):
- Trình độ học vấn chủ hộ: Trình độ Cấp III chiếm 50% toàn mẫu (hộ giàu - khá đạt 55,56%, hộ trung bình đạt 50%, hộ nghèo đạt 40%); Cấp II chiếm 40%; Cấp I chiếm 10%.
- Đất sản xuất bình quân/hộ: Toàn mẫu đạt 6.256 $\text{m}^2$/hộ (hộ giàu - khá: 7.336 $\text{m}^2$; hộ trung bình: 6.200 $\text{m}^2$; hộ nghèo: 5.256 $\text{m}^2$). Đất trồng cây lâu năm chiếm ưu thế với 4.200 $\text{m}^2$/hộ.
- Lao động bình quân/hộ: Đạt 3 lao động/hộ trên quy mô 4 nhân khẩu/hộ (hộ nghèo là 2 lao động/3 nhân khẩu).
- Nguồn vốn sản xuất năm 2013: Vốn sản xuất bình quân của hộ giàu - khá là 17.000.000 đồng (tiền mặt tự có chiếm 9.000.000 đồng); các hộ trong mẫu khảo sát năm 2013 không phát sinh vốn vay ngân hàng phục vụ sản xuất.
| Chỉ tiêu kinh tế bình quân/hộ (Năm 2013) |
Đơn vị tính |
Hộ giàu - khá ($n=9$) |
Hộ trung bình ($n=46$) |
Hộ nghèo ($n=5$) |
| I. Trồng trọt |
|
|
|
|
| - Năng suất lúa |
kg/sào/năm |
403 |
410 |
398 |
| - Năng suất chè khô |
kg/sào/năm |
60 |
60 |
41 |
| - Tổng giá trị sản xuất ($GO$) |
1.000 đồng |
53.836 |
47.000 |
12.000 |
| - Chi phí trung gian ($IC$) |
1.000 đồng |
14.179,2 |
- |
- |
| - Giá trị gia tăng ($VA$) |
1.000 đồng |
39.656,8 |
- |
- |
| - Thu nhập hỗn hợp ($MI$) |
1.000 đồng |
38.000 |
- |
- |
| II. Chăn nuôi |
|
|
|
|
| - Lợn thịt xuất chuồng |
con/năm |
7 (449 kg) |
2 (103 kg) |
1 (60 kg) |
| - Gia cầm |
con/năm |
34 (56,1 kg) |
38 (62,32 kg) |
52 (88,4 kg) |
| - Tổng chi phí sản xuất chăn nuôi |
1.000 đồng |
24.942 |
13.000 |
11.000 |
| - Tổng giá trị sản xuất ($GO$) |
1.000 đồng |
40.682 |
11.800 |
11.500 |
| - Chi phí trung gian ($IC$) |
1.000 đồng |
16.772 |
- |
- |
| - Giá trị gia tăng ($VA$) |
1.000 đồng |
23.910 |
- |
- |
| - Thu nhập hỗn hợp ($MI$) |
1.000 đồng |
22.740 |
- |
- |
| III. Thu nhập tổng hợp |
|
|
|
|
| - Tổng thu nhập bình quân/hộ/năm |
1.000 đồng |
60.611 |
39.000 |
- |
| - Thu nhập bình quân người/năm |
1.000 đồng |
15.659,533 |
- |
- |
| - Thu nhập bình quân người/tháng |
1.000 đồng |
1.258,471 |
831,383 |
388,294 |
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại Hóa Trung: Đất đai canh tác còn manh mún; trình độ ứng dụng kỹ thuật thâm canh chè và chăn nuôi còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm; hệ thống kênh mương mới kiên cố hóa được 4,97 km/6,94 km (69,35%); tiếp cận thông tin thị trường đầu ra và giá vật tư nông nghiệp còn nhiều hạn chế.
Chương 4: Các giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Hóa Trung
Chương này xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Hóa Trung:
- Định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng: Chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang các cây hoa màu có giá trị kinh tế cao và tập trung mở rộng thâm canh diện tích chè, trồng rừng kinh tế (cây keo).
- Giải pháp nguồn vốn và tín dụng: Tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) với Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và Ngân hàng Chính sách Xã hội để hỗ trợ người dân tiếp cận vốn vay ưu đãi với thủ tục thuận tiện.
- Giải pháp khoa học - kỹ thuật: Tăng cường cán bộ khuyến nông cơ sở xuống địa bàn tập huấn kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh cho cây chè, lúa và đàn vật nuôi; hướng dẫn ứng dụng công nghệ sinh học và giống tiến bộ.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng và thị trường: Tiếp tục kiên cố hóa 1,97 km kênh mương còn lại; đẩy nhanh tiến độ làm đường giao thông liên thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới; hình thành các tổ hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản để ổn định đầu ra và giá bán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Đánh giá chi tiết cơ cấu đất đai và kinh tế xã Hóa Trung giai đoạn 2011-2013: Xác định đất nông nghiệp chiếm 84,41% diện tích tự nhiên, giá trị sản xuất toàn xã tăng trưởng bình quân 7,7%/năm, giá trị sản xuất trồng trọt chiếm ưu thế trong cơ cấu nông nghiệp (67,02% năm 2011).
- Lập hồ sơ định lượng kinh tế nông hộ từ mẫu điều tra 60 hộ:
- Thu nhập bình quân đầu người/tháng có sự phân hóa rõ rệt: Hộ giàu - khá đạt 1.258,471 nghìn đồng/người/tháng; hộ trung bình đạt 831,383 nghìn đồng/người/tháng; hộ nghèo đạt 388,294 nghìn đồng/người/tháng.
- Cơ cấu thu nhập của hộ giàu - khá có tỷ trọng từ trồng trọt chiếm 62,91% (chủ yếu là chè đạt $GO = 25.000.000$ đồng/hộ, lúa đạt $GO = 13.000.000$ đồng/hộ, keo đạt $GO = 14.000.000$ đồng/hộ) và chăn nuôi chiếm 37,09% ($GO = 40.682.000$ đồng/hộ).
- Xác định hạn chế về vốn và quy mô chăn nuôi: Hộ nghèo chỉ chăn nuôi bình quân 1 con lợn thịt/năm ($GO = 2.400.000$ đồng) và 52 con gia cầm ($GO = 9.282.000$ đồng), không có tích lũy tài chính để tái đầu tư.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm sơ cấp đầu tiên về kinh tế nông hộ tại xã Hóa Trung năm 2013-2014, phản ánh cụ thể tương quan giữa quy mô vốn, đất đai, trình độ học vấn chủ hộ với năng suất cây trồng ($403 - 410\text{ kg lúa/sào}$, $41 - 60\text{ kg chè khô/sào}$) và mức thu nhập thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù thổ nhưỡng đồi núi và các chính sách quy hoạch nông thôn mới của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế sau:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu 60 hộ thuần nông tại một địa bàn xã, chưa thực hiện khảo sát đối chiếu với các hộ kiêm nông, hộ kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp.
- Do điều kiện thời gian thực tập (4 tháng) và trình độ nghiên cứu bước đầu của sinh viên, đề tài chủ yếu áp dụng thống kê mô tả, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng phức tạp để kiểm định mức độ tác động định lượng của từng biến số (vốn, học vấn, diện tích) lên thu nhập hộ.
- Hướng mở tiếp theo: Mở rộng điều tra trên toàn bộ các xã khu vực trung du miền núi huyện Đồng Hỷ; mở rộng đối tượng sang các hộ làm kinh tế trang trại, gia trại chè quy mô lớn; phân tích chuỗi giá trị và kênh phân phối sản phẩm chè Thái Nguyên tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích kinh tế hộ và đánh giá điều kiện nông thôn.
- Cán bộ quản lý kinh tế, khuyến nông xã Hóa Trung và huyện Đồng Hỷ trong việc xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chính sách hỗ trợ vay vốn và kiên cố hóa hạ tầng kênh mương, đường giao thông nông thôn.
- Điểm tham khảo đáng chú ý: Hệ thống bảng tính chi tiết về định mức chi phí ($IC$) và doanh thu ($GO$) cho từng sào lúa, sào màu, sào chè và từng đầu lợn/gia cầm trong Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất nông nghiệp của xã Hóa Trung trong giai đoạn 2011-2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trên địa bàn xã nhưng có xu hướng giảm nhẹ qua các năm: Năm 2011 là 1.020,14 ha (85,77%), năm 2012 là 1.009,97 ha (84,91%) và năm 2013 là 1.004,01 ha (84,41%). Trong cơ cấu đất nông nghiệp năm 2013, đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với 397,71 ha (39,62%), tiếp theo là đất lúa nước với 248,91 ha (24,79%) và đất rừng sản xuất với 245,08 ha (24,41%).
2. Mẫu điều tra 60 hộ nông dân được phân chia theo những nhóm nào và tỷ lệ ra sao?
Mẫu điều tra 60 hộ thuần nông được phân loại theo mức thu nhập thành 3 nhóm: Nhóm hộ giàu - khá gồm 9 hộ (chiếm 15,00%); nhóm hộ trung bình gồm 46 hộ (chiếm 76,67%); nhóm hộ nghèo gồm 5 hộ (chiếm 8,33%).
3. Mức thu nhập bình quân đầu người/tháng của các nhóm hộ có sự chênh lệch như thế nào?
Số liệu khảo sát năm 2013 cho thấy mức chênh lệch rõ rệt giữa các nhóm hộ: Hộ giàu - khá đạt mức thu nhập bình quân 1.258,471 nghìn đồng/người/tháng; nhóm hộ trung bình đạt 831,383 nghìn đồng/người/tháng; nhóm hộ nghèo chỉ đạt 388,294 nghìn đồng/người/tháng (chưa bằng 1/3 mức thu nhập của hộ giàu - khá).
4. Cây trồng nào mang lại giá trị sản xuất cao nhất cho nhóm hộ giàu - khá tại xã Hóa Trung?
Trong ngành trồng trọt của nhóm hộ giàu - khá, cây chè mang lại giá trị sản xuất lớn nhất với 25.000.000 đồng/hộ/năm (sản lượng chè búp khô đạt 223 kg, giá bán 115.000 đồng/kg), tiếp sau là các loại cây trồng khác/cây lâm nghiệp (keo) đạt 14.000.000 đồng/hộ/năm, và cây lúa đạt 13.000.000 đồng/hộ/năm.
5. Hiện trạng hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã Hóa Trung thời điểm nghiên cứu ra sao?
Toàn xã Hóa Trung có 7 tuyến kênh mương với tổng chiều dài kênh cấp I và cấp II là 6,94 km; trong đó đã thực hiện kiên cố hóa được 4,97 km (đạt tỷ lệ 69,35%), còn lại gần 1,97 km kênh mương nội đồng vẫn là mương đất chưa được kiên cố hóa.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Mạc Trường Doanh đã phản ánh bức tranh thực tế về kinh tế nông hộ tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và mẫu khảo sát 60 hộ dân. Nghiên cứu chỉ ra rằng kinh tế nông hộ tại xã đóng vai trò chủ đạo trong đời sống cư dân nông thôn nhưng thu nhập còn thấp và có sự phân hóa lớn giữa các nhóm hộ do hạn chế về đất canh tác manh mún, thiếu vốn đầu tư và kỹ thuật sản xuất chưa đồng đều. Các giải pháp do tác giả đề xuất về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tập trung vào thâm canh chè, hoàn thiện hạ tầng thủy lợi và mở rộng tín dụng là những định hướng thực tiễn nhằm thúc đẩy kinh tế nông hộ tại địa phương phát triển bền vững.