Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đang tạo ra những áp lực to lớn đối với tài nguyên đất đai, đòi hỏi công tác quản lý phải có tầm nhìn chiến lược và căn cứ khoa học vững chắc. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, có giới hạn nghiêm ngặt về không gian nhưng mang tính chất vô hạn về chu kỳ sử dụng nếu được khai thác hợp lý. Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Cát Tài, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định tập trung giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng mặt bằng hạ tầng kinh tế, khu dân cư với yêu cầu giữ vững an ninh lương thực và bảo vệ cân bằng sinh thái.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá có hệ thống hiện trạng và diễn biến biến động của 3 nhóm đất chính trong giai đoạn 2013 - 2020 trên tổng diện tích tự nhiên 3.881,76 ha của xã Cát Tài. Trên cơ sở đó, đề tài xác định các động lực phát triển kinh tế xã hội tác động đến quỹ đất, chỉ ra những tồn tại hạn chế trong kỳ quy hoạch trước và đề xuất phương án phân bổ không gian sử dụng đất tối ưu đến năm 2025 phù hợp với quy hoạch tổng thể của huyện Phù Cát.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa giới hành chính xã Cát Tài với 8 thôn trực thuộc, trải dài qua các mốc thời gian đánh giá 2013 - 2015, 2015 - 2018 và 2018 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi Cát Tài là xã điểm đầu tiên của huyện Phù Cát hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015 theo Quyết định 1177/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. Các số liệu phân tích chứng minh sự chuyển dịch đất đai hiệu quả đã trực tiếp nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác từ 80 triệu đồng lên 145 triệu đồng và giúp huy động thành công các nguồn lực đầu tư hoàn thiện 62 công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết phát sinh thổ nhưỡng học và khung đánh giá đất đai bền vững của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO). Khung lý thuyết này khẳng định quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất đai một cách có hệ thống nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng tối ưu, vừa đáp ứng tối đa nhu cầu kinh tế xã hội của con người, vừa duy trì độ phì nhiêu và chức năng bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.

Đồng thời, đề tài vận dụng mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới tích hợp ba thành phần cấu trúc bao gồm quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển sản xuất hàng hóa và quy hoạch không gian hạ tầng kỹ thuật dân sinh. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  • Tài nguyên đất đai: Môi trường sinh thái tự nhiên và tư liệu sản xuất cơ bản của ngành nông lâm nghiệp.
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở: Hệ thống phân bổ và tổ chức không gian đất đai cho các mục tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh trên địa bàn xã.
  • Đất nông nghiệp đa chức năng: Quỹ đất phục vụ trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi kết hợp bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Xã nông thôn mới kiểu mẫu: Bộ tiêu chí phát triển toàn diện theo Quyết định 491/QĐ-TTg, Quyết định 800/QĐ-TTg và Quyết định 691/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000, số liệu kiểm kê đất đai giai đoạn 2010 - 2020 của Ủy ban nhân dân xã Cát Tài và các văn bản quy chuẩn theo Luật Đất đai năm 2013. Dữ liệu sơ cấp được xác lập thông qua phương pháp điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp khảo sát thực địa tại toàn bộ 8 thôn.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông lâm nghiệp và 15 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý địa chính, nông nghiệp cấp huyện và cấp xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo từng tiểu vùng địa hình: vùng trũng chuyên canh lúa nước, vùng gò đồi đất màu và vùng bán sơn địa lâm nghiệp. Phương pháp phân tích số liệu chuỗi thời gian kết hợp ma trận chuyển dịch đất đai được lựa chọn vì cho phép bóc tách chi tiết luồng chuyển dịch diện tích giữa các mục đích sử dụng, làm rõ nguyên nhân biến động và lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế trên từng nhóm đất qua các chu kỳ 2013 - 2015, 2015 - 2018 và 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng sử dụng đất gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Cát Tài đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quỹ đất chưa sử dụng được khai thác triệt để và hiệu quả để đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp. Diện tích đất chưa sử dụng đã giảm mạnh từ 1.227,66 ha năm 2013 xuống còn 876,39 ha năm 2015 (giảm 351,27 ha), tiếp tục giảm xuống 372,42 ha năm 2018 (giảm thêm 503,97 ha) và cơ bản hoàn thành mục tiêu khai thác trong giai đoạn 2018 - 2020 khi giảm tiếp 814,99 ha trên địa bàn đồi núi.

Thứ hai, nhóm đất nông nghiệp không ngừng được mở rộng và nâng cao chất lượng sử dụng. Diện tích đất nông nghiệp tăng từ 2.009,91 ha năm 2013 lên 2.314,26 ha năm 2015 (tăng 304,35 ha) và đạt 3.618,61 ha năm 2018 (tăng 503,55 ha). Trong đó, đất rừng sản xuất tăng vọt từ 445,42 ha năm 2013 lên 815,69 ha năm 2018 nhờ phong trào trồng keo lai và bạch đàn; đất rừng phòng hộ được củng cố vững chắc đạt 531,23 ha; diện tích lúa nước luôn duy trì ổn định quanh mức 744,15 ha đến 746,60 ha.

Thứ ba, đất phi nông nghiệp chuyển dịch tích cực nhằm đáp ứng 19 tiêu chí hạ tầng nông thôn mới. Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 343,37 ha năm 2013 lên 386,76 ha năm 2015 và đạt 387,18 ha năm 2018. Điểm nhấn nổi bật là đất công trình công cộng tăng thêm 55,26 ha (từ 105,40 ha lên 160,66 ha), tạo điều kiện cứng hóa 32,76/37 km kênh mương (đạt 88,54%), bê tông hóa 100% đường trục xã và nâng cấp chợ Chánh Danh cùng hệ thống thiết chế văn hóa thể thao.

Thứ tư, hiệu quả kinh tế trên đất nông nghiệp gia tăng vượt bậc. Năng suất lúa bình quân năm 2015 đạt 58 tạ/ha (tăng 8 tạ/ha so với năm 2013), tổng sản lượng lương thực đạt 10.100 tấn, đưa bình quân lương thực đầu người lên 967,5 kg/năm. Đàn bò lai phát triển đạt 4.900 con (chiếm 95,8% tổng đàn), tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 14,35% năm 2013 xuống dưới mức 5% vào cuối kỳ nghiên cứu.

Thảo luận kết quả

Sự biến động tích cực của cơ cấu đất đai tại xã Cát Tài xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị cùng sự đồng thuận cao của nhân dân trong công tác dồn điền đổi thửa, cơ giới hóa 100% khâu làm đất và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trồng trọt, chăn nuôi. Việc chuyển đổi mạnh mẽ đất đồi núi chưa sử dụng sang đất lâm nghiệp sản xuất đã giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động địa phương, đồng thời tạo nguồn thu nhập bền vững từ kinh tế vườn đồi.

So với mặt bằng chung của các xã vùng duyên hải tỉnh Bình Định, Cát Tài có tốc độ giải phóng và phủ xanh đất trống đồi trọc nhanh hơn khoảng 15%. Tuy nhiên, việc chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất rừng sản xuất tại một số khu vực còn mang tính tự phát của người dân, tiềm ẩn nguy cơ phá vỡ quy hoạch cục bộ nếu thiếu sự kiểm soát chặt chẽ.

Toàn bộ xu hướng biến động này được phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu sử dụng đất 3 giai đoạn: tỷ trọng đất nông nghiệp tăng trưởng đều từ mức 51,7% năm 2013 lên trên 93,2% năm 2018, trong khi tỷ trọng đất chưa sử dụng thu hẹp ngoạn mục từ 31,6% xuống dưới 9,6%. Bảng ma trận luân chuyển đất đai thể hiện rõ luồng dịch chuyển từ đất đồi núi sang đất rừng sản xuất và đất cây ăn quả giá trị cao, tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết lập quy hoạch phân vùng trong giai đoạn mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa tiềm năng tài nguyên đất và duy trì các tiêu chí nông thôn mới nâng cao, bốn nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Hoàn thiện quy hoạch phân vùng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Bảo vệ nghiêm ngặt 740 ha đất chuyên trồng lúa nước chất lượng cao; chủ động chuyển đổi khoảng 50 ha đất lúa trũng kém hiệu quả sang mô hình canh tác luân canh lúa màu và nuôi thủy sản nước ngọt. Mục tiêu nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt trên 180 triệu đồng/năm vào năm 2025. Thời gian thực hiện từ năm 2021 đến 2025 do Ủy ban nhân dân xã Cát Tài chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phù Cát.

  • Quản lý bền vững tài nguyên đất lâm nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái: Duy trì diện tích 531,23 ha đất rừng phòng hộ đầu nguồn; quy hoạch vùng trồng rừng gỗ lớn và keo lai tập trung trên 850 ha đất rừng sản xuất; đẩy mạnh khoanh nuôi tái sinh đất lâm nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn xã đạt trên 48% trước năm 2025. Hạt Kiểm lâm huyện Phù Cát phối hợp cùng các ban ngành đoàn thể xã và các chủ rừng hộ gia đình thực hiện thường niên.

  • Nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và mặt bằng sản xuất phi nông nghiệp: Bố trí mở rộng 5 ha quỹ đất phục vụ cụm tiểu thủ công nghiệp và mở rộng làng nghề truyền thống đan đác Phú Hiệp; hoàn thiện cứng hóa 100% các tuyến đường trục chính nội đồng còn lại. Mục tiêu thu hút thêm 300 lao động tiểu thủ công nghiệp và nâng mức tăng trưởng giá trị thương mại dịch vụ đạt trên 12%/năm. Ủy ban nhân dân huyện Phù Cát và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện phụ trách giai đoạn 2022 - 2025.

  • Hiện đại hóa công tác quản trị địa chính và số hóa cơ sở dữ liệu đất đai: Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý GIS trong việc cập nhật hồ sơ địa chính và giám sát trực tuyến các biến động đất đai; kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất ở nông thôn. Mục tiêu hoàn thành số hóa 100% thửa đất trên địa bàn trước quý 4 năm 2024. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Cát phối hợp cùng công chức địa chính xã Cát Tài triển khai thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý địa chính và quy hoạch cấp cơ sở: Cung cấp khung phương pháp đánh giá biến động đất đai đa chu kỳ, giúp công chức địa chính cấp xã và chuyên viên tài nguyên môi trường cấp huyện xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm sát hợp với nhu cầu phát triển hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về cách thức xử lý số liệu kiểm kê, xây dựng biểu đồ biến động cơ cấu đất và tích hợp phương pháp điều tra PRA trong đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia.

  • Các nhà hoạch định chính sách phát triển nông thôn mới: Bằng chứng thực nghiệm giúp các cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh, huyện ban hành cơ chế hỗ trợ vốn, phân bổ định mức đất phi nông nghiệp và điều chỉnh chính sách dồn điền đổi thửa phù hợp với điều kiện sinh thái vùng Duyên hải miền Trung.

  • Doanh nghiệp đầu tư và các ban quản lý hợp tác xã nông nghiệp: Nguồn dữ liệu tin cậy để khảo sát tiềm năng quỹ đất, lựa chọn địa bàn liên kết chuỗi sản xuất lúa giống, phát triển trang trại chăn nuôi bò thịt và mở rộng cơ sở chế biến lâm sản xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc đánh giá thực trạng sử dụng đất là điều kiện tiên quyết trong quy hoạch nông thôn mới tại xã Cát Tài?

Đất đai là không gian nền tảng định hình toàn bộ 19 tiêu chí nông thôn mới. Việc đánh giá chính xác quỹ đất giúp địa phương lượng hóa nguồn lực sẵn có, bố trí đủ mặt bằng cho 62 công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, đồng thời duy trì trên 740 ha đất lúa để đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao thu nhập người dân.

  • Biến động đất đai nổi bật nhất tại xã Cát Tài trong giai đoạn 2013 - 2020 là gì?

Biến động lớn nhất là việc giảm mạnh 814,99 ha đất đồi núi chưa sử dụng để chuyển đổi thành đất rừng sản xuất và đất cây ăn quả. Quá trình này giúp nâng diện tích đất nông nghiệp từ 2.009,91 ha lên trên 3.618 ha, tạo bước đột phá trong kinh tế lâm nghiệp và phủ xanh đất trống.

  • Phương pháp điều tra PRA đã đóng góp gì cho độ tin cậy của luận văn?

Phương pháp PRA với cỡ mẫu 120 hộ dân tại 8 thôn đã cung cấp thông tin thực chứng về tập quán canh tác, năng suất lúa thực tế đạt 58 tạ/ha và nhu cầu chuyển đổi đất đai của nông dân. Dữ liệu này giúp đối chứng chuẩn xác với số liệu thống kê địa chính của chính quyền.

  • Yếu tố nào giúp Cát Tài hoàn thành tiêu chí giao thông và thủy lợi đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015?

Nhờ quy hoạch mở rộng đất công cộng thêm 55,26 ha, xã đã vận động nhân dân hiến đất, giải phóng mặt bằng để kiên cố hóa 32,76 km kênh mương (đạt 88,54%) và hoàn thành 100% đường trục xã bằng bê tông xi măng theo đúng chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải.

  • Định hướng quy hoạch đất đai đến năm 2025 cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường như thế nào?

Quy hoạch duy trì nghiêm ngặt 531,23 ha rừng phòng hộ và nâng độ che phủ rừng lên trên 48%, đồng thời khoanh vùng 740 ha lúa năng suất cao và bố trí 5 ha đất phát triển tiểu thủ công nghiệp tập trung, đảm bảo không gian sản xuất không xâm phạm hành lang an toàn sinh thái.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về quy hoạch sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp xã đặc thù vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Công trình đã làm rõ bức tranh biến động đất đai giai đoạn 2013 - 2020 với thành tựu nổi bật là khai phóng hơn 800 ha đất chưa sử dụng, mở rộng đất nông nghiệp lên 3.618,61 ha và hoàn thiện 62 công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2021 - 2025, tập trung nâng cao giá trị canh tác lúa đạt trên 180 triệu đồng/ha và nâng độ che phủ rừng lên 48%.
  • Lộ trình thực hiện cần ưu tiên số hóa 100% cơ sở dữ liệu địa chính bằng công nghệ GIS trong năm 2024 để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền địa phương hãy khai thác tối đa các phát hiện từ luận văn này để ứng dụng vào công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở, hướng tới mục tiêu phát triển nông thôn hiện đại và bền vững.