Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đang tạo ra những chuyển biến sâu sắc đối với cơ cấu sử dụng đất tại khu vực Đồng bằng sông Hồng. Huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 20.998,50 ha cùng quy mô dân số 232.035 người. Trong cơ cấu kinh tế của huyện, khu vực nông nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 20,00%, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm 63,80%, thương mại và dịch vụ chiếm 16,20%. Đất nông nghiệp giữ vị trí quan trọng đối với sự ổn định an sinh xã hội địa phương khi chiếm tới 69,96% tổng diện tích tự nhiên, tương đương 14.690,55 ha.

Tuy nhiên, công tác quản lý và khai thác quỹ đất nông nghiệp tại Quỳnh Phụ đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Nền sản xuất nông nghiệp tại nhiều xã vẫn mang tính tự phát, quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, phân tán và thiếu liên kết chuỗi giá trị. Đáng chú ý, hiện tượng nông dân bỏ ruộng hoang hóa hoặc cho mượn ruộng không thu tiền đã bắt đầu xuất hiện cục bộ. Bên cạnh đó, việc thực hiện quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn mới còn nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, phân tích biến động đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch gắn với bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2017. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất phương án phân bổ, định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2018 – 2020 nhằm hỗ trợ 8 xã còn lại cán đích chuẩn nông thôn mới và giúp huyện đạt chuẩn nông thôn mới cấp huyện theo đúng lộ trình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc cùng các nguyên tắc phân loại đất theo Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam. Theo quy định pháp lý, đất nông nghiệp được nhìn nhận vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế.

Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững kết hợp với quan điểm tổ chức không gian kinh tế nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 1980/QĐ-TTg và Quyết định số 558/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: Tư liệu sản xuất cung cấp lương thực, thực phẩm và nguyên liệu thông qua các phân nhóm đất trồng cây hàng năm, đất cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
  • Xây dựng nông thôn mới: Mô hình phát triển toàn diện cấp xã, huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kết hợp hài hòa giữa hạ tầng kỹ thuật, văn hóa xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Tích tụ và tập trung đất đai: Quá trình hợp nhất các thửa ruộng manh mún nhằm hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa và công nghệ cao vào canh tác.
  • Chuỗi giá trị nông sản: Chuỗi liên kết chặt chẽ giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp từ khâu cung ứng giống, vật tư, chăm sóc đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập toàn diện từ các báo cáo thống kê đất đai, báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2017 của Phòng Tài nguyên và Môi trường, số liệu sản xuất từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Niên giám Thống kê huyện Quỳnh Phụ các năm 2016 và 2017.

Về phương pháp chọn điểm khảo sát thực địa, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích nhằm so sánh hai thái cực phát triển:

  • Cấp xã: Chọn xã Quỳnh Minh làm điểm đại diện cho nhóm xã về đích nông thôn mới sớm và xã Quỳnh Lâm làm đại diện cho nhóm xã gặp nhiều khó khăn có số lượng tiêu chí đạt thấp nhất.
  • Cấp mô hình sản xuất: Khảo sát trực tiếp 02 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp gồm Hợp tác xã Đồn Xá (xã Quỳnh Hồng), Hợp tác xã Đông Ba (xã An Mỹ) và 01 mô hình Tổ liên kết sản xuất tại xã An Khê.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả nhằm xác định các chỉ số tổng thể, giá trị trung bình, cơ cấu tỷ lệ diện tích các loại đất; phương pháp thống kê so sánh đối chiếu số liệu đất đai giữa các mốc thời gian 2011 và 2017; phương pháp tổng hợp phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa việc điều chỉnh đất nông nghiệp với tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới. Việc lựa chọn tổ hợp các phương pháp này bảo đảm tính khách quan, phản ánh chính xác các biến động thực tế thông qua phần mềm xử lý số liệu Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tính đến năm 2017, diện tích đất nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ là 14.690,55 ha, chiếm 69,96% diện tích tự nhiên. Trong cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp, đất trồng lúa chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối với 11.407,73 ha (đạt 77,65%). Đất nuôi trồng thủy sản đạt 1.175,82 ha (chiếm 8,00%), đất trồng cây lâu năm đạt 1.146,94 ha (chiếm 7,80%), đất trồng cây hàng năm khác là 873,60 ha (chiếm 6,00%) và đất nông nghiệp khác chiếm 86,47 ha (chiếm 0,57%).

Thứ hai, trong giai đoạn 2011 – 2017, quỹ đất của huyện có sự biến động rõ nét nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển hạ tầng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Diện tích đất trồng lúa giảm mạnh 949,48 ha, đất chưa sử dụng giảm 27,62 ha. Ngược lại, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 190,38 ha nhằm phục vụ mở rộng mạng lưới giao thông liên xã, đường nội đồng, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi và xây dựng các công trình công cộng.

Thứ ba, kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới ghi nhận bước tiến lớn. Đến cuối năm 2017, toàn huyện đã có 28/36 xã (đạt tỷ lệ 77,00%) được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, 08 xã còn lại đạt từ 11 đến 18 tiêu chí. Ở cấp huyện, Quỳnh Phụ đã hoàn thành 5/9 tiêu chí huyện nông thôn mới theo Quyết định số 558/QĐ-TTg, bao gồm tiêu chí số 3 về Thủy lợi, tiêu chí số 4 về Điện, tiêu chí số 6 về Sản xuất, tiêu chí số 8 về An ninh trật tự và tiêu chí số 9 về Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm diện tích đất trồng lúa trong giai đoạn 2011 – 2017 là diễn biến phù hợp với xu thế đô thị hóa và nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các tiêu chí nông thôn mới. Việc chuyển đổi một phần diện tích đất lúa trũng, kém hiệu quả sang đất nuôi trồng thủy sản và đất phi nông nghiệp đã giúp nâng cao hệ số sử dụng đất và thu nhập cho người dân.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp trên các bảng cân đối đất đai và biểu đồ cơ cấu biến động cho thấy một bức tranh rõ ràng: trục tăng trưởng diện tích đất hạ tầng giao thông, thủy lợi tỷ lệ thuận với tốc độ hoàn thành tiêu chí số 2 và số 3 tại các xã. Tuy nhiên, việc thực hiện quy hoạch còn bộc lộ một số tồn tại. Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích theo kế hoạch tại một số địa phương đạt thấp, công tác tích tụ ruộng đất còn chậm, ruộng đất vẫn bị phân tán theo từng hộ gia đình dẫn đến khó khăn khi áp dụng đồng bộ cơ giới hóa.

Khi đối chiếu với bức tranh chung của tỉnh Thái Bình (nơi có 200/264 xã đạt chuẩn, chiếm 76,00% tính đến tháng 6 năm 2018), tỷ lệ đạt chuẩn của Quỳnh Phụ (77,00%) ở mức tương đương. Tuy nhiên, áp lực đối với 8 xã còn lại là rất lớn khi các tiêu chí chưa hoàn thành tập trung vào những hạng mục đòi hỏi nguồn vốn đầu tư công cao và quỹ đất lớn như tiêu chí giao thông và cơ sở vật chất văn hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và hoàn thành mục tiêu xây dựng huyện nông thôn mới, các giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch quỹ đất nông nghiệp: Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát, điều chỉnh diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020 ở mức 13.732,67 ha (chiếm 65,39% diện tích tự nhiên, giảm 314 ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp). Trong đó, giữ ổn định 10.602,93 ha đất trồng lúa chất lượng cao, bố trí 1.032,38 ha đất cây lâu năm, 1.159,81 ha đất nuôi trồng thủy sản và quy hoạch bổ sung 9 vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung trong giai đoạn 2018 – 2020.
  • Thúc đẩy tích tụ ruộng đất và đổi mới tổ chức sản xuất: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã tuyên truyền, khuyến khích các hộ gia đình chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất với doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động của 315 hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012, phấn đấu nâng tỷ lệ bao tiêu sản phẩm nông sản qua hợp đồng liên kết đạt trên 45% vào năm 2020.
  • Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa: Trạm Khuyến nông huyện chủ trì chuyển giao các giống cây trồng mới năng suất cao, đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ đạt 100% khâu làm đất và trên 70% khâu thu hoạch bằng máy vào năm 2020, nhân rộng các mô hình cánh đồng mẫu lớn đạt doanh thu trên 50 triệu đồng mỗi hecta mỗi năm.
  • Đa dạng hóa nguồn lực tài chính hoàn thiện tiêu chí huyện nông thôn mới: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện tập trung lồng ghép các nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và đóng góp tự nguyện của nhân dân nhằm đầu tư dứt điểm 4 tiêu chí cấp huyện còn lại gồm Quy hoạch, Giao thông, Y tế - Văn hóa - Giáo dục và Môi trường trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước ngành Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp cấp huyện và xã: Cung cấp tài liệu thực tiễn phục vụ công tác lập, thẩm định và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp gắn với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao.
  • Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học và các bài học kinh nghiệm thực tế tại Hợp tác xã Đồn Xá, Đông Ba để xây dựng phương án liên kết chuỗi giá trị, tổ chức dồn đổi ruộng đất và bao tiêu sản phẩm nông sản.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật, hệ thống phương pháp luận thu thập, phân tích số liệu thống kê đất đai và đánh giá biến động đất đai thực địa.
  • Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cung cấp case study thực tế từ huyện Quỳnh Phụ để đánh giá tác động của chính sách dồn điền đổi thửa, ngăn chặn tình trạng bỏ ruộng hoang và hoàn thiện hệ thống cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao diện tích đất trồng lúa tại huyện Quỳnh Phụ lại giảm 949,48 ha trong giai đoạn 2011 – 2017?
Nguyên nhân chủ yếu do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới như mở rộng đường giao thông trục xã, bê tông hóa giao thông nội đồng, xây dựng công trình văn hóa, trường học và một phần diện tích cấy lúa kém hiệu quả được chuyển sang nuôi trồng thủy sản tập trung.

Huyện Quỳnh Phụ đã hoàn thành những tiêu chí huyện nông thôn mới nào tính đến năm 2017?
Tính đến năm 2017, huyện Quỳnh Phụ đã đạt 5/9 tiêu chí huyện nông thôn mới theo Quyết định số 558/QĐ-TTg, bao gồm tiêu chí số 3 về Thủy lợi, tiêu chí số 4 về Điện, tiêu chí số 6 về Sản xuất, tiêu chí số 8 về An ninh trật tự và tiêu chí số 9 về Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới.

Hiện tượng bỏ ruộng hoang tại địa phương xuất phát từ những nguyên nhân nào?
Hiện tượng này xuất phát từ việc chi phí sản xuất đầu vào tăng cao, giá cả nông sản bấp bênh, quy mô ruộng đất canh tác nông hộ còn manh mún khiến hiệu quả kinh tế thấp, trong khi lực lượng lao động trẻ tại nông thôn dịch chuyển mạnh sang làm việc tại các khu công nghiệp và dịch vụ có thu nhập cao hơn.

Mục tiêu quy hoạch đất nông nghiệp của huyện Quỳnh Phụ đến năm 2020 được xác định như thế nào?
Đến năm 2020, tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện được định hướng là 13.732,67 ha, chiếm 65,39% diện tích tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa giữ ở mức 10.602,93 ha, đất cây lâu năm là 1.032,38 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 1.159,81 ha và bổ sung 9 vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh quy mô lớn.

Mô hình hợp tác xã kiểu mới đóng vai trò gì trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại Quỳnh Phụ?
Hợp tác xã kiểu mới đảm nhận các dịch vụ công ích và kỹ thuật thiết yếu như thủy lợi nội đồng, làm đất, cung ứng vật tư phân bón trả chậm, đồng thời đóng vai trò đại diện pháp lý liên kết với các doanh nghiệp bao tiêu nông sản, giúp nông dân khắc phục nhược điểm sản xuất nhỏ lẻ và khai thác đất đai hiệu quả hơn.

Kết luận

  • Đất nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ năm 2017 chiếm 69,96% diện tích tự nhiên, trong đó đất trồng lúa giữ vai trò chủ đạo với tỷ lệ 77,65% quỹ đất nông nghiệp.
  • Giai đoạn 2011 – 2017 ghi nhận sự chuyển dịch hợp lý của 190,38 ha đất sang mục đích phi nông nghiệp để hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn.
  • Toàn huyện đã đạt được thành tựu nổi bật với 28/36 xã (đạt 77,00%) đạt chuẩn nông thôn mới và huyện hoàn thành 5/9 tiêu chí huyện nông thôn mới.
  • Định hướng đến năm 2020 xác định giữ ổn định 13.732,67 ha đất nông nghiệp, quy hoạch 9 vùng chuyên canh tập trung nhằm đưa 100% số xã và toàn huyện về đích nông thôn mới.
  • Đóng góp khoa học của luận văn là hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, cơ chế đất đai, tài chính đến ứng dụng công nghệ, tạo cẩm nang hành động thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.